Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 2.34 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích2.34 Mb.
#2449
1   2   3   4   5   6

5.12. Xác định độ cách nhiệt

5.12.1. Thiết bị, dụng cụ

5.12.1.1. Bể cát

Kích cỡ của bể cát phải là (40 ± 2) cm x (40 ± 2) cm với độ cao ít nhất là 5 cm (xem hình 17).

Thể tích của bể cát là (5 000 ± 250) cm3, kích thước hạt là 0,3 mm đến 1,0 mm.

Nhiệt độ của tấm nhiệt phải được đo tại nơi giày ủng sẽ tiếp xúc với tấm nhiệt (mũi và gót) và phải được điều chỉnh theo nhiệt độ thử. Tuỳ thuộc vào các đặc tính được yêu cầu của giày ủng, nhiệt độ của tấm nhiệt Thp có thể là 150 °C hoặc 250 °C (dung sai ± 5°C).

Công suất của hệ thống nhiệt ít nhất phải là (2 500 ± 250) W.

5.12.1.2. Môi trường truyn nhiệt, gồm các viên bi thép không gỉ đường kính 5 mm và có tổng khối lượng là (4 000 ± 40) g. Các viên bi thép không gỉ phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3290.

5.12.1.3. Đầu dò nhiệt với độ chính xác ± 0,5 °C, được hàn vào đĩa đồng dày (2 ± 0,1) mm và đường kính (15 ±1) mm.

5.12.1.4. Thiết b đo nhiệt độ, có bộ phận bù, phù hợp để sử dụng với 5.12.13.

5.12.2. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng giày ủng nguyên chiếc làm mẫu thử. Cố định đầu dò nhiệt vào đế trong. Nhiệt độ bên trong giày ủng phải được đo ở phần trước ở vùng phía trên vùng mà tại đó đế giày tiếp xúc với tấm nóng. Cho các viên bi vào giày ủng. Nếu giày ủng có lót mặt tháo được, tiến hành thử với điều kiện lót mặt ở nguyên chỗ của nó. Nếu mũ giày ủng không đủ độ cao để chứa được các viên bi, tăng độ cao của nó bằng một vòng đệm.





Hình 17. Thiết bị thử độ cách điện

5.12.3. Tiến hành thử

Điều hoà mẫu thử đã chuẩn bị cho đến khi nhiệt độ của đế trong không đổi ở (23 ± 2) °C và tiến hành thử ở điều kiện môi trường có nhiệt độ là (23 ± 2) °C.

Đun nóng bể cát tối thiểu trong 2 giờ, và điều chỉnh nhiệt độ của tấm nóng Thp, duy trì nhiệt độ này trong suốt quá trình thử. Đặt mẫu thử lên tấm nhiệt này. Di chuyển giày ủng qua lại để có sự tiếp xúc tốt nhất giữa giày ủng và tấm nhiệt.

Cho cát vào xung quanh giày ủng đến độ cao vừa đủ. Đảm bảo sao cho bề mặt của bể cát phẳng đồng đều.

Sử dụng thiết bị đo nhiệt độ được nối với đầu dò nhiệt để đo nhiệt độ ở đế trong như là một hàm số của thời gian, ghi sự tăng nhiệt độ.

t1 là thời gian đo được của sự tăng cuối cùng của nhiệt độ trong giày ủng ( tính theo °C).

t2 là thời gian tổng cộng của phép thử.

Tính sự tăng nhiệt độ (lt, theo °C)chính xác đến 0,5 °c sau khi mẫu thử được đặt lên tấm nhiệt trong thời gian t1.



lt =  - 23

Tiếp tục phép thử đến thời gian t2. Ngay sau khi làm nóng sau khoảng thời gian t2 lấy mẫu thử ra và bỏ các viên bi ra, sau đó kiểm tra giày ủng và ghi lại các dấu hiệu phá huỷ nào ảnh hưởng đến đặc tính của giày ủng.

Kết quả của phép thử là :

 sự tăng nhiệt độ bên trong của giày ủng sau thời gian t1.

 báo cáo sự phá huỷ có ảnh hưởng đến đặc tính của giày ủng (ví dụ bắt đầu xuất hiện sự phân tách giữa mũ và đế của giày ủng).

5.13. Xác định độ cách lạnh

5.13.1. Thiết bị, dụng cụ

5.13.1.1. Hộp giữ lạnh, nhiệt độ không khí bên trong nó có thể điều chỉnh đến (-17 ± 2) °C (xem hình 18).

5.13.1.2. Môi trường truyền nhiệt, như mô tả trong 5.12.1.2.

5.13.1.3. Đu dò nhiệt, như mô tả trong 5.12.1.3.

5.13.1.4. Thiết b đo nhiệt độ, như mô tả trong 5.12.1.4.

5.13.1.5. Tấm đng, có chiều dài (350 ± 5) mm, chiều rộng (150 ± 1) mm và độ dày (5 ± 0,1) mm, được đặt như minh hoạ trong hình 18.

5.13.2. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng giày ủng nguyên chiếc làm mẫu thử. Chuẩn bị mẫu thử như mô tả trong 5.12.2.

Kích thước tính bằng milimét

Chú giải


1) Lỗ giãn nở 3) Điểm đo nhiệt độ 5) Giá nâng thí nghiệm

2) Tấm che cách nhiệt 4) Tấm đồng 6) Hộp lạnh



Hình 18 - Thiết bị thử độ chịu lạnh

5.13.3. Tiến hành thử

Điều hoà mẫu cho đến khi nhiệt độ của đế ngoài không đổi ở (23 ± 2) °C.

Điều chỉnh nhiệt độ của hộp lạnh đến (-17 ± 2) °C và duy trì nhiệt độ này trong suốt quá trình thử. Đặt mẫu thử lên giá nâng thí nghiệm trong hộp lạnh, điều chỉnh độ cao sao cho mép trên của giày ủng ngang mức với lỗ giãn nở và đóng kín lỗ giãn nở bằng tấm che cách nhiệt.

Sử dụng thiết bị đo nhiệt độ được nối với đầu dò nhiệt để đo nhiệt độ của đế trong như là một hàm số của thời gian, ghi sự giảm nhiệt độ dưới dạng đồ thị.



Tính sự giảm nhiệt độ chính xác đến 0,5 °C sau 30 phút từ thời điểm mẫu thử được đặt trong hộp lạnh.

5.14. Xác định độ hấp thụ năng lượng của vùng gót

5.14.1. Thiết bị, dụng cụ

5.14.1.1. Thiết bị thử, đo được lực nén đến 6 000 N, có thiết bị ghi các đặc tính lực / độ biến dạng.

5.14.1.2. Chy nén, là phần hậu của phom giày ủng tiêu chuẩn được làm bằng polyetylen 1). Phom ủng được cắt theo mặt phẳng vuông góc với trục của phần hậu đến tận mép phom (xem hình 19) kích thước của chầy nén tuỳ thuộc vào cỡ giày ủng và được nêu trong bảng 3.

Bảng 3 - Kích thước của chầy nén phụ thuộc vào cỡ giày ủng

Cỡ giày ủng

Kích thước

Hệ Mondopoint

Hệ Pháp

Hệ Anh

L

±2 mm

l

± 2 mm

W

± 2 mm

e

±1 mm

235

đến 36

đến 3 1/2

65 mm

32,5 mm

52,25 mm

2 mm

245

37/38

4 đến 5

67,5 mm

33,7 mm

57 mm

2 mm

255

39/40

5 1/2 đến 6 ½

70,5 mm

35 mm

58,75 mm

2 mm

265

41/42

7 đến 8

72,5 mm

36,2 mm

60,5 mm

3 mm

275

43/44

8 1/2 đến 10

75,5 mm

37,7 mm

62,25 mm

3 mm

285

Trên 45

Trên 10 1/2

77,5 mm

38,5 mm

64 mm

3 mm



Hình 19 – Chầy nén cho phép thử độ hấp thụ năng lượng

5.14.2. Cách tiến hành

Đặt phần gót của giày ủng lên tấm đế thép và ép chầy nén lên đế từ phía trong ở trung tâm của vùng gót với tốc độ thử là (10 ± 3) mm/phút cho đến khi lực đạt được 5 000 N.

Vẽ đường cong lực/độ nén cho mỗi lần thử và xác định độ hấp thụ năng lượng E bằng Jun, chính xác đến 1 J, theo công thức:

E =

trong đó

F là lực nén đã sử dụng, tính bằng niutơn, N;

s là khoảng cách, tính bằng milimét, mm.

5.15. Xác định độ bền nước của giày ủng nguyên chiếc

5.15.1. Phép thử máng

5.15.1.1. Nguyên tắc

Đi đôi giày ủng cần thử vào chân rồi đi qua máng chứa nước với độ sâu đã được xác định với số chân xác định. Mức độ thấm nước của giày ủng được xác định bằng cách kiểm tra.

5.15.1.2. Người thử

Chọn người thử sao cho người đó đi vừa một cách thoải mái đôi giày ủng cần thử.

5.15.1.3. Thiết bị, dụng cụ

Máng chứa nước nằm ngang, bao gồm các đặc trưng chủ yếu sau (xem hình 20):

a) sát mỗi đầu máng có một bục di chuyển được, cao trên mức nước và rộng vừa đủ để người thử có thể bước lên và quay vòng lại;

b) chiều dài máng thích hợp cho phép người thử thực hiện được 10 bước chân bình thường trong nước giữa các bục;

c) chiều rộng máng khoảng 0,6 m;

d) một nút để tháo nước ra.

CHÚ THÍCH Máng nên có một ống cấp nước để sẵn sàng xả nước vào đến độ sâu thích hợp.

Kích thước tính bằng milimét

Chú giải


1 Nút đậy

Hình 20 - Máng

5.15.1.4. Cách tiến hành

Khi máng chưa có nước, đặt các bục quay sao cho người thử thực hiện được 11 bước đi từ đầu này sang đầu kia với độ dài bước chân bình thường (nghĩa là mỗi bàn chân đặt lên nền máng 5 lần). Đổ đầy nước vào máng đến độ sâu (30 ± 3) mm.

Phải đảm bảo giày ủng khô hoàn toàn. Đi tất cao cổ hoặc tất có diềm để có thể trùm miệng giày ủng, xỏ chân vào giày và đứng lên trên một trong các bục. Đi khoảng 100 lần theo chiều dài máng có nước và khi quay lại thì phải quay trên bục. Phải rất cẩn thận để chắc chắn nước không bị bắn vào miệng giày ủng. Nếu cần thiết, để tránh bị bắn, đi chậm hơn bình thường nhưng một bước chân phải đi không quá một giây.

Sau khi đi hết 100 lần theo chiều dài máng, bước ra khỏi máng, tháo giày ủng ra cẩn thận, và kiểm tra phía bên trong bằng mắt thường và bằng cách sờ để phát hiện sự thấm nước. Nếu có bất kỳ sự thấm nước nào xảy ra, đánh dấu vị trí và phạm vi thấm của chúng lên các biểu đồ cho từng chiếc ủng hoặc giày (hình 21 chỉ ra một mẫu biểu đồ thích hợp).

Lặp lại phép thử với hai đôi giày ủng khác.



Hình 21 – Mẫu biểu đồ thích hợp cho giày ủng, với chỗ thấm được đánh dấu

5.15.2. Phương pháp thử bằng máy

5.15.2.1. Nguyên tắc

Giày ủng nguyên chiếc ở trong nước với độ sâu xác định được thử bởi hoạt động quay cơ học của các bàn chải đã được làm ẩm. Sự thấm loang nước được xác định bằng cách kiểm tra.



5.15.2.2. Thiết bị, dụng cụ

5.15.2.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.

5.15.2.2.2. Máy thử độ bn nước (xem hình 22), có một hoặc nhiều vị trí thử, mỗi vị trí có đặc điểm như mô tả từ 5.15.2.2.1 đến 5.15.2.2.2.6.

5.15.2.2.2.1. Giá đ mẫu thử, bao gồm miếng kim loại hình chữ nhật có gắn cố định một ngàm kẹp ở một đầu và đầu kia có một ngàm kẹp trượt, có thể cố định mẫu thử (hình 23).

5.15.2.2.2.2. Hai hệ thống bàn chải quay, bao gồm hai bàn chải được đặt ở vị trí cạnh bên của mẫu thử, cách nhau một khoảng là L (xem hình 22), L thay đổi tuỳ theo chuyển động tiến lùi dọc theo toàn bộ chiều dài của mẫu thử, với mọi kích cỡ giày ủng. L là chiều rộng của giày ủng cộng thêm 80 mm.

Chuyển động ngang của mỗi bàn chải được hoàn thành bằng chuyển động quay, với hướng chuyển động thay đổi ở cuối của mỗi chu kỳ chuyển động ngang. Hướng của chuyển động quay của mỗi bàn chải tương ứng với chuyển động tiến hoặc lùi, xem hình 24.

Kích thước tính bằng milimét



Chú giải

1) Chuyển động tiến và lùi 3) Bàn chải 5) Bể nước trong suốt

2) Hệ thống phun tia 4) Giá đỡ mẫu thử

Hình 22 - Máy thử độ bền nước



Chú giải

1 Ngàm kẹp trượt 2 Ngàm kẹp cố định



Hình 23 - Giá đỡ mẫu thử

5.15.2.2.2.3. Hệ thống phun tia, mỗi bàn chải có một hệ thống phun tia với vòi phun có khoảng rộng là 50 mm (xem hình 22 và 27) để làm ướt bàn chải, và một đồng hồ đo dòng để đo dòng nước.

5.15.2.2.2.4. Các đặc tính của bàn chải

 Sử dụng bàn chải dạng đường xoắn helicoit. Mỗi bàn chải có một trụ ở tâm có đường kính 80 mm và chiều dài 140 mm và có 10 lớp mỗi lớp có 11 lông cứng, xem hình 25.

 Mỗi lớp gồm 11 lông được sắp xếp để tạo thành hình dáng đường xoắn helicoit, xem hình 26.

5.15.2.2.2.5. Các đặc tính của lông cứng

 Vật liệu : polyamid

 Đường kính : 0,4 mm

 Chiều dài: (81 ± 2) mm

 Đường kính của chùm lông bên trong trụ trung tâm : 5 mm.



Chú giải

1 Giá đỡ mẫu thử cố định



Hình 24 - Chuyển động ngang và quay của bàn chải

Kích thước tính bằng milimét





Chú giải

1 10 lớp chùm lông, cách nhau 10 mm, được sắp xếp tạo thành hình dạng đường xoắn helicoit (xem hình 26)

2 Trụ trung tâm

Hình 25 - Giản đồ của một bàn chải



5.15.2.2.2.6. B nước kín, trong đó toàn bộ thiết bị được đặt trong bể nước đã được trang bị với một dụng cụ giữ mực nước không đổi.

5.15.2.3. Thông số thử

 tốc độ chuyển động quay của bàn chải : (85 ± 5) vòng/phút.

 tốc độ chuyển động ngang của bàn chải : (20 ± 2) chu kỳ/phút (một chu kỳ là chuyển động gồm chuyển động tiến và lùi).

 tốc độ dòng nước : (0,50 ±0,1) lít/phút.

5.15.2.4. Cách tiến hành

Cân mẫu thử chính xác đến 0,1 g : M1

Đặt cố định giày ủng chắc chắn lên giá đỡ mẫu thử.

Không cho nước vào qua miệng giày ủng (ví dụ bằng một vòng bằng cao su).

Cố định giá đỡ mẫu thử cùng với mẫu thử vào máy thử (xem hình 27).

Kích thước tính bằng milimét





Chú giải

B/B =  83 = 261 mm l = 7 mm

Khoảng cách ngang E giữa các chùm lông là 261/11 = 23,7 mm L = 10 mm

Hình 26 - Cách gắn lông vào bàn chải



Chú giải

1 Vòi phun nước 4 Bàn chải số 1

2 Mẫu thử 5 Giá đỡ mẫu thử

3 Độ sâu của nước 6 Bàn chải số 2



Hình 27 - Mặt trước của thiết bị thử

Điều chỉnh khoảng cách ngang giữa hai bàn chải sao cho toàn bộ bề mặt của mũ giày ủng được tiếp xúc với lông bàn chải.

Đổ nước vào bể đến mức nước trên (20 ± 2) mm so với mặt trên của giá đỡ mẫu thử. Phải điều chỉnh dụng cụ giữ mức nước không đổi để duy trì độ sâu này.

Thông số phun tia được qui định trong bảng 4 :



Bảng 4 - Thông số phun tia

Giày ủng (phù hợp với
TCVN 7652 (ISO 20345)


Số lượng vòi phun nước

Số lượng bàn chải

Mẫu A

1

1

Giày thấp cổ

Mấu B

1

1

Giày cao cổ

Mẫu C

2

1

Ủng thấp cổ




Mẫu D

3

2

Ủng cao cổ







Mẫu E

3

2

Ủng cao tới đùi







Mở số lượng của vòi phun tuỳ theo loại giày ủng.

Điều chỉnh hệ thống cung cấp nước để duy trì mức nước cố định.

Lập chương trình thời gian cho số các chu kỳ là: 1, 5,10, 20, 30 hoặc 60 phút.

Bắt đầu chuyển động ngang của môtơ.

5.15.2.5. Phát hiện sự thấm nước

5.15.2.5.1. Phương pháp thủ công

Kết thúc mỗi quá trình thử đã được lên chương trình :

Tắt máy thử.

Tháo giá đỡ mẫu thử có gắn mẫu thử ra.

Tháo mẫu thử ra.

Làm khô nhanh bề mặt của mẫu thử.

Tháo cẩn thận tấm che nước khỏi miệng của giày ủng.

Kiểm tra bằng mắt phía trong giày ủng hoặc bằng cách sờ và/hoặc bằng cách sử dụng giấy thấm để kiểm tra sự thấm nước.

5.15.2.5.2. Phương pháp sử dụng máy

Sử dụng đèn soi có nguồn sáng phù hợp kết nối với một máy ghi hình được đặt trong mẫu thử trong suốt quá trình thử. Độ thấm nước được kiểm tra bằng mắt và có thể ghi lại bằng hình ảnh.

5.15.2.6. Hấp thụ nước

Kết thúc mỗi quá trình thử, sau khi mẫu thử đã được làm khô và kiểm tra sự thấm nước, nó được cân chính xác đến 0,1 g và các kết quả riêng biệt được ghi lại là M2, M3, v.v....

5.15.2.7. Biểu thị kết quả

Thời gian bắt đầu mẫu bị thấm nước tính bằng phút.

Tính toán độ hấp thụ nước Wa, tính bằng gam



Wa = M2 – M1; M3 – M1; v.v...

5.16. Xác định độ bền va đập của chi tiết bảo vệ xương bàn chân

5.16.1. Thiết bị, dụng cụ

5.16.1.1. Thiết bị va đập, gồm một búa bằng thép có khối lượng (20 ± 0,2) kg được lắp vào để rơi tự do trên thanh dẫn hướng theo đường thẳng đứng từ một chiều cao đã xác định trước để tạo ra một năng lượng va đập cần thiết, được tính như thế năng.

Búa va đập có dạng nêm với chiều dài ít nhất 60 mm, hai mặt bên của nêm tạo thành một góc bằng (90 ± 1)° và có độ cứng tối thiểu là 60 HRC. Lưỡi nêm nơi hai bề mặt tiếp xúc phải được vê tròn với bán kính (3 ± 0,1) mm. Trong khi thử lưỡi nêm phải song song trong khoảng ± 17' với bề mặt của thiết bị kẹp (xem hình 9).

Chân đế của thiết bị phải có khối lượng ít nhất là 600 kg và khối kim loại có kích thước ít nhất là 400 mm x 400 mm x 40 mm phải được bắt vít vào chân đế này.

Thiết bị phải được đặt trên nền phẳng, đủ cứng và lớn để đỡ thiết bị thử.



5.16.1.2. Dụng cụ kẹp, gồm tấm thép nhẵn có độ dày ít nhất 19 mm với độ cứng tối thiểu là 60 HRC và dụng cụ dùng để kẹp gót và vùng nối của giày ủng (xem hình 28).

Hình 28 - Dụng cụ kẹp



5.16.1.3. Đồng h đo, có chân hình bán cầu bán kính 3,0 mm ± 0,2 mm, có khả năng sử dụng đối với lực không lớn hơn 250 mN.

5.16.1.4. Mu thử bằng sáp, mô phỏng chân người và được sử dụng để đo sự biến dạng của giày vùng xương bàn chân trong quá trình va đập. Dạng mẫu này có thể được tạo thành theo một trong các phương pháp mô tả trong 5.16.1.4.1 hoặc 5.16.1.4.2.

5.16.1.4.1. Tạo mẫu thử sáp bằng cách sử dụng phom giày (phương pháp thường dùng)

Phương pháp này gồm hai giai đoạn, bước đầu tiên là tạo khuôn đúc của phom được sử dụng để làm giày ủng. Bước thứ hai là chế tạo mẫu thử bằng sáp của khuôn này.

Giai đoạn 1: Sử dụng cỡ nhỏ hơn so với giày ủng thử, bít kín các vết cắt chữ "V” và các lỗ có trên phom giày, sau đó tạo lớp vỏ bằng cách sử dụng thiết bị chân không và vật liệu nhựa nhiệt dẻo2) lên bề mặt phần mũ. Khi đã nguội hẳn, gọt các vật liệu thừa bên dưới của mép biên của phom và bỏ chúng đi. Tương tự, tạo một lớp vỏ phía trên bề mặt đáy và gọt bỏ trong khoảng 5 mm và 10 mm phía trên đường biên để tạo thành một gờ ở mép. Sử dụng một băng dán thích hợp ghép hai vỏ này với nhau sao cho phần vỏ mũ vừa khít vào bên trong của gờ tạo thành trên vỏ đế và gắn chúng lại. Cắt vỏ đã nối này để tạo thành hai khuôn đúc phần mũi và phần hậu (xem hình 29).



tải về 2.34 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương