Tiêu chuẩn quốc gia


Phương pháp thử cho giày ủng nguyên chiếc



tải về 2.34 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích2.34 Mb.
#2449
1   2   3   4   5   6

5. Phương pháp thử cho giày ủng nguyên chiếc

5.1. Đặc điểm egonomi đặc trưng

Các đặc điểm egonomi đặc trưng của giày ủng phải được đánh giá bằng cách kiểm tra giày ủng được thử nghiệm bởi 3 người thử với các cỡ chân thích hợp.

Trong suốt phép thử người thử đi mỗi đôi giày ủng vừa vặn sẽ thực hiện các hoạt động giống như khi sử dụng bình thường.

Các hoạt động đó là:

 đi lại bình thường trong năm phút với tốc độ khoảng 6 km/giờ.

 đi lên và đi xuống (17 ± 3) bậc thang trong 1 phút.

 quì / cúi xuống, xem hình 1.

CHÚ THÍCH Mức độ uốn của giày có thể không đạt được với tất cả các loại giày ủng (ví dụ giày ủng có đế giữa bằng thép)



Hình 1 - Tư thế trong phép thử quỳ gối/cúi xuống

Sau khi hoàn thành tất cả các hoạt động, mỗi người thử phải điền vào bảng câu hỏi đưa ra trong bảng 2.



Bảng 2 - Bảng câu hỏi để đánh giá các đặc điểm egomomi

1

Bề mặt bên trong của giày ủng có các điểm xù xì, sắc hoặc cứng gây khó chịu hoặc tổn thương chân không?



KHÔNG

2

Phần pho mũi hoặc mép giày có các điểm bó chặt không?



KHÔNG

3

Theo bạn, việc đi giày có gây ra nguy cơ gì không?



KHÔNG

4

Sự bó chặt có thể điều chỉnh thích hợp được không? (nếu cần thiết)



KHÔNG

5

Các hoạt động sau thực hiện được mà không có vấn đề gì:







Đi lại



KHÔNG

Leo cầu thang



KHÔNG

Quỳ gối/cúi xuống



KHÔNG

5.2. Xác định độ bền mối ghép mũ giày ủng/đế ngoài và các lớp đế

5.2.1. Nguyên tắc

Đo lực cần thiết để tách mũ giày ủng ra khỏi đế ngoài hoặc để tách các lớp kề nhau của đế ngoài hoặc tạo ra sự xé rách trên mũ giày ủng hoặc đế giày ủng.

CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp đối tượng được thử độ bền mối ghép phải được lấy gần với mép của mối ghép. Phép thử không cần phải thực hiện nếu mối ghép được làm thủ công (ví dụ, sử dụng đinh hoặc vít) hoặc khâu tay.

5.2.2. Thiết bị, dụng cụ

Máy kéo đứt, có bộ phận ghi lực liên tục, với tốc độ tách rời của ngàm kẹp là (100 ± 20) mm/phút và lực thử trong khoảng từ 0 N đến 600 N. Máy phải được lắp vừa với ngàm cặp hoặc kẹp phẳng (tuỳ thuộc vào kết cấu mẫu thử, xem 5.2.4) rộng (27,5 ± 2,5) mm, có khả năng kẹp chặt miếng mẫu thử.

5.2.3. Chuẩn bị mẫu thử

5.2.3.1. Độ bền mối ghép đế/mũ giày: kiểu kết cấu a (xem hình 2)

Lấy một miếng mẫu thử từ bên trong hoặc bên ngoài của vùng ghép.

Cắt mẫu thử theo đường X-X và Y-Y thẳng góc với mép của đế trong hoặc đế ngoài để có mẫu thử rộng khoảng 25 mm. Độ dài của mũ giày ủng và đế giày ủng khoảng 15 mm được đo từ đường gờ mép (xem hình 3). Tháo rời đế trong ra.

5.2.3.2. Độ bền mối ghép đế/mũ giày: kiểu kết cấu b, c, d và e (xem hình 2)

Lấy một miếng mẫu thử từ bên trong hoặc bên ngoài của vùng ghép.

Cắt mũ giày ủng và đế giày ủng theo đường X- X và Y-Y để có một miếng mẫu thử với chiều rộng khoảng 10 mm và chiều dài không nhỏ hơn 50 mm. Tháo rời đế trong ra.

Tách mũ giày ủng ra khỏi đế dài khoảng 10 mm bằng cách đưa dao nhiệt vào lớp keo dán (xem hình 4)

CHÚ THÍCH Kết cấu là kiểu c hoặc kiểu d khi khoảng cách từ đường X-X đến mặt phía trên của đế trong ít nhất là 8 mm.

5.2.3.3. Độ bền mối ghép các lớp đế: kiểu kết cấu f và g (xem hình 2)

Lấy một miếng mẫu thử từ bên trong hoặc bên ngoài của vùng ghép.

Tháo mũ giày ủng bằng cách cắt dọc theo đường gờ mép theo đường X-X. Tháo rời đế trong, nếu có. Cắt một miếng song song gồm cả mép đế theo đường Y-Y để có một miếng mẫu thử với chiều rộng khoảng 15 mm và chiều dài tối thiểu là 50 mm.

Tách các lớp đế khoảng dài 10 mm bằng cách đưa dao nhiệt vào lớp keo dán (xem hình 4).



Kiểu a: Khuôn giày thường, đế ngoài được dán hoặc đúc có mép mở rộng

kiểu b: Khuôn giày thường, đế ngoài được xén gọn

Kiểu c: Khuôn giày thường, đế ngoài được phun đúc trực tiếp hoặc lưu hóa hoặc dán

Kiểu d: Khâu kiểu Strobel, đế ngoài được dán hoặc phun đúc trực tiếp hoặc lưu hoá

Kiểu e: Khuôn giày thường hoặc khâu kiểu Strobel với chắn cao su và đế ngoài được dán

Kiểu f: Được khâu hoặc làm riễu bằng máy, đế ngoài được gắn trực triếp với đế trung gian

Kiểu g: Đế nhiều lớp, ví dụ đế được đúc toàn bộ, đúc từng phần hoặc gắn lại



Hình 2 - Các kiểu kết cấu và vị trí lấy mẫu thử độ bền mối ghép.

Kích thước tinh bằng milimét





Chú giải

1) Đế trong (đã tháo ra)

2) Đường gờ

3) Đế ngoài



Hình 3 - Mặt cắt ngang của mẫu thử



Hình 4 – Mẫu thử đã được chuẩn bị

5.2.4. Đo độ bền mối ghép

Trước khi tiến hành thử, đo chiều rộng của mẫu thử chính xác đến milimét ở một số điểm bằng thước lá và tính giá trị trung bình chính xác đến milimét. Sau đó đo độ bền mối ghép trên chiều dài tối thiểu là 30 mm theo một trong các cách sau:

a) Đối với độ bền mối ghép đế/mũ giày: Kiểu kết cấu a. Kẹp miếng mẫu thử trong kẹp phẳng của máy kéo đứt, sử dụng ngàm cặp để kẹp chặt mép ngắn của đế (xem hình 5), và ghi lại đồ thị lực/độ biến dạng (xem hình 6) với tốc độ tách rời của kẹp là (100 ± 20) mm/phút.

b) Đối vi độ bền mối ghép đế/mũ giày ủng: Kiểu kết cấu b, c, d và e và độ bền mối ghép đế nhiu lp: kiểu kết cấu f g: Kẹp các đầu đã tách ra của miếng mẫu thử trong kẹp phẳng và ghi lại đồ thị lực/độ biến dạng (xem hình 6) với tốc độ tách rời của kẹp là (100 ± 20) mm/phút.



Chú giải

1) Ngàm cặp gờ đế

2) Mũ giày ủng

3) Đế giày ủng



Hình 5 - Vị trí của miếng mẫu thử trong ngàm cặp



Chú giải

1 Lực tách tính bằng Newtơn

2 Trung bình

3 Độ biến dạng



Hình 6 - Ví dụ về đồ thị lực / độ biến dạng

5.2.5. Tính toán và biểu thị kết quả

Từ đồ thị lực / độ biến dạng xác định lực tách trung bình theo Niutơn và chia cho chiều rộng trung bình (được tính theo 5.2.4) để có độ bền mối ghép theo N/mm.



5.3. Xác định chiều dài bên trong của pho mũi

5.3.1. Chuẩn bị mẫu thử

Tách cẩn thận pho mũi từ đôi giày ủng chưa thử và tháo toàn bộ các vật lạ gắn vào chúng hoặc lấy một đôi pho mũi mới giống hệt.

CHÚ THÍCH Việc điều hoà sơ bộ mẫu thử là không cần thiết.

5.3.2. Xác định trục thử

Đặt pho mũi trái với cạnh sau của nó trên đường thẳng với đường đáy và vẽ đường biên của nó. Lặp Iại động tác này với pho mũi phải của một đôi. Đặt mẫu thử sao cho đường biên ở cả hai phần đỉnh pho mũi và đường cơ sở trùng nhau (xem hình 7).

Đánh dấu 4 điểm A, B, C và D ở đường biên của pho mũi trái và phải giao nhau với đường cơ sở. Dựng đường thẳng vuông góc từ đường cơ sở ở điểm giữa của A-B hoặc C-D. Đường này tạo thành trục thử của pho mũi.

5.3.3. Tiến hành thử

Đặt pho mũi với mặt mở úp xuống một mặt phẳng, sử dụng dụng cụ đo thích hợp đo chiều dài bên trong , I, dọc theo trục thử từ mũi đến mép sau với khoảng cách giữa 3 mm và 10 mm bên trên và song song với bề mặt trên đó có đặt pho mũi (xem hình 8). I là chiều dài tối đa có thể đo được.



Chú giải

1) Trục thử

2) Pho mũi phải

3) Pho mũi trái



Hình 7 – Xác định trục thử

Kích thước tính bằng milimét





Chú giải

1 Trục thử



l = chiều dài bên trong

Hình 8 - Đo chiều dài bên trong của pho mũi

5.4. Xác định độ bền va đập

5.4.1. Thiết bị, dụng cụ

5.4.1.1. Thiết bị va đập, gồm một búa bằng thép có khối lượng 20 kg ± 0,2 kg được lắp vào để rơi tự do trên thanh dẫn hướng theo đường thẳng đứng từ một chiều cao đã xác định trước để tạo ra một năng lượng va đập yêu cầu. Cần chuẩn bị một cơ cấu để giữ vật va đập sau lần va đập đầu tiên để cho mẫu thử chỉ bị va đập một lần.

Búa (xem hình 9) có dạng nêm với chiều dài ít nhất 60 mm, hai mặt bên của nêm tạo thành một góc bằng (90 ± 1)°. Lưỡi nêm nơi hai bề mặt tiếp xúc phải được vê tròn với bán kính (3 ± 0,1) mm. Trong khi thử lưỡi nêm phải song song trong khoảng ±17' với bề mặt của thiết bị kẹp.

Chân đế của thiết bị phải có khối lượng ít nhất là 600 kg và khối kim loại có kích thước ít nhất là 400 mm x 400 mm x 40 mm phải được bắt vít vào chân đế này.

Thiết bị phải được đặt trên nền phẳng, đủ cứng và lớn để đỡ thiết bị thử.



Hình 9 - Búa va đập



5.4.1.2. Dụng cụ kẹp, gồm có tấm thép nhẵn có độ dày ít nhất 19 mm, kích thước 150 mm x 150 mm và độ cứng tối thiểu là 60 HRC có vít bắt để kẹp phần đầu của đế trong/lót giày ủng của đầu mũi giày ủng được thử vào tấm thép sao cho chúng không hạn chế độ giãn phần bên của pho mũi trong quá trình thử va đập (xem hình 10). Chạc ổn định, được đưa vào phần trước của giày ủng sẽ được điều chỉnh nhờ vít chỉnh các phần còn lại của đế trong, song song với tấm nền. Vít bắt (ren M8) phải được bắt chặt nhờ lực xiết bằng (3 ± 1) Nm.

5.4.1.3.Trụ, bằng đất sét có đường kính (25 ± 2) mm và chiều cao (20 ± 2) mm sử dụng cho giày ủng từ cỡ 40 trở xuống (theo hệ Pháp), và chiều cao (25 ± 2) mm dùng cho giày ủng cỡ lớn hơn 40. Các mặt phẳng của ống trụ phải được phủ lớp nhôm lá để không cho chúng móc vào mẫu thử hay dụng cụ thử.

5.4.1.4. Đng hồ đo, có chân hình bán cầu bán kính (3,0 ± 0,2) mm và mặt đỡ hình bán cầu, bán kính (15 ± 2) mm và sử dụng đối với lực không lớn hơn 250 mN.

5.4.1. Cách tiến hành

5.4.2.1. Xác định trục thử (xem hình 11)

Xác định vị trí của trục thử bằng cách đặt giày ủng lên mặt phẳng ngang rồi tỳ vào mặt phẳng đứng sao cho nó tiếp xúc với mép của đế giày ủng ở điểm A và B trên mặt trong của giày ủng. Dựng thêm hai mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt đứng thứ nhất sao cho chúng cắt đế giày ủng ở các điểm X và Y, là điểm mũi và điểm gót tương ứng. Vẽ một đường thẳng qua các điểm X và Y. Đường này tạo thành trục thử cho phần trước của giày ủng.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH Kích thước nêu trong hình này chỉ là minh họa. Có thể sử dụng chạc ổn định nhỏ hơn theo tỷ lệ cho loại pho mũi nhỏ hơn.



Hình 10 - Ví dụ ngàm kẹp giày ủng

Hình 11 - Trục thử của giày ủng



5.4.2.2 Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị phần trước giày ủng bằng cách cắt đầu mũi 30 mm ở sau mép sau của pho mũi. Sau đó thì bỏ tổ hợp mũ giày ngang bằng với mép sau của pho mũi. Không được tháo mũ giày ủng và lót mũ trong vùng pho mũi. Nếu giày ủng có lót mặt tháo được, tiến hành phép thử với lót ở đúng vị trí của nó.

CHÚ THÍCH Việc điều hoà sơ bộ mẫu thử là không cần thiết

5.4.2.3. Tiến hành thử

Đặt trụ (5.4.1.3) với một đầu vào bên trong mẫu thử như chỉ ra trong hình 12.

Đặt mẫu thử trong thiết bị va đập (5.4.1.1) sao cho khi búa đập vào mẫu thử, thì búa sẽ đập lên phần sau và trước của pho mũi. Điều chỉnh dụng cụ kẹp (5.4.1.2).

Để búa va đập rơi trên trục thử từ độ cao thích hợp để có được năng lượng va đập là (200 ± 4) J đối với giày ủng an toàn hoặc (100 ± 2) J đối với giày ủng bảo vệ.

Sử dụng dụng cụ đo (5.4.1.4) để đo độ cao thấp nhất của trụ do chịu nén, chính xác đến 0,5 mm. Giá trị này là khoảng hở tại thời điểm va đập.


Chú giải

1) Pho mũi

2) Trụ đất sét

Trục thử X Y



Hình 12 - Vị trí của trụ trong phép thử va đập hoặc nén của giày ủng

5.5. Xác định độ bền nén

5.5.1. Thiết bị, dụng cụ

5.5.1.1. Máy thử nén, có khả năng thử mẫu với lực thử ít nhất là 20 kN (với sai số là ± 1 %) giữa các tấm ép chuyển động với tốc độ (5 ± 2) mm/phút. Các tấm ép phải song song trong khi sử dụng tải trọng và phải có độ cứng tối thiểu là 60 HRC. Việc đo lực phải không được bị ảnh hưởng bởi lực tác động lệch tâm.

5.5.1.2. Các trụ, như mô tả trong 5.4.1.3.

5.5.1.3. Đồng hồ đo, như mô tả trong 5.4.1.4.

5.5.1.4. Dụng cụ kẹp, như mô tả trong 5.4.1.2.

5.5.2. Cách tiến hành

5.5.2.1. Xác dịnh trục thử

Xác định trục thử như mô tả trong 5.4.2.1.



5.5.2.2. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử như mô tả trong 5.4.2.2.

CHÚ THÍCH Việc điều hoà sơ bộ mẫu thử là không cần thiết.

5.5.3. Tiến hành thử

Đặt một đầu của trụ (5.5.1.2) vào bên trong mẫu thử như chỉ ra trong hình 12. Đặt mẫu thử vào thiết bị kẹp (5.5.1.4) và điều chỉnh.

Đặt dụng cụ kẹp và mẫu thử vào giữa các tấm ép của máy nén (5.5.1.1) và nén mẫu thử với lực là (15 ± 0,1) kN đối với giày ủng an toàn hoặc (10 ± 0,1) kN đối với giày ủng bảo vệ (xem hình 13).



Chú giải

1) Tấm ép trên mũ giày

2) Trụ đất sét

3) Dụng cụ kẹp

4) Tấm ép dưới

Hình 13 - Thiết bị cho phép thử độ bền nén

Bỏ tải, tháo trụ và dùng dụng cụ đo (5.5.1.3) đo chiều cao thấp nhất của trụ do chịu nén chính xác đến 0,5 mm. Giá trị này là khoảng hở khi nén.



5.6. Xác định độ bền ăn mòn

5.6.1. Xác định độ bền ăn mòn của pho mũi bằng kim loại hay lót chống đâm xuyên bằng kim loại trong loại giày ủng loại II

5.6.1.1. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng giày ủng nguyên chiếc làm mẫu thử.

CHÚ THÍCH Việc điều hòa sơ bộ mẫu thử là không cần thiết.

5.6.1.2. Dung dịch thử

Sử dụng dung dịch natri clorua 1 %.



5.6.1.3. Cách tiến hành

Đổ dung dịch thử vào bên trong mẫu thử để mẫu thử ngập trong dung dịch đến độ sâu 150 mm. Che phủ miệng giày ủng, ví dụ bằng màng polyetylen để giảm thiểu sự bốc hơi của dung dịch.

Để trong 7 ngày và sau đó gạn bỏ dung dịch thử.

Tháo pho mũi hay chi tiết lót ra khỏi giày ủng và kiểm tra mọi dấu hiệu bị ăn mòn. Nếu có, đo diện tích từng chỗ bị ăn mòn theo milimet vuông và ghi cả số lượng các vùng bị ăn mòn.



5.6.2. Xác định độ bền ăn mòn của pho mũi bằng kim loại trong giày ủng loại I

Tháo pho mũi ra khỏi giày ủng hay lấy một pho mũi mới và thử theo phương pháp mô tả trong EN 12568 : 1998 (4.2).



5.6.3. Xác định độ bền ăn mòn của lót chống đâm xuyên bằng kim loại trong giày ủng không phải là giày ủng cao su

Tháo lót ra khỏi giày ủng hay lấy một lót mới và thử theo phương pháp mô tả trong EN 12568 : 1998 (5.1).



5.7. Xác định độ kín của giày ủng

5.7.1. Thiết bị, dụng cụ

5.7.1.1. Bể nước

5.7.1.2. Cung cấp khí nén

5.7.2. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng giày ủng nguyên chiếc làm mẫu thử.



5.7.3. Cách tiến hành

Tiến hành thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C.

Đậy kín mép trên của mẫu thử, ví dụ bằng vòng đệm cao su thông qua đó khí nén có thể đi qua nhờ bộ phận nối phù hợp. Nhúng mẫu thử trong bể nước cho đến mép và sử dụng áp suất trong không đổi là (10 ±1) kPa trong 30 giây. Quan sát mẫu thử liên tục trong quá trình thử và xác định xem có tạo bọt khí không, xác đính chỗ rò rĩ khí.

5.8. Xác định sự phù hợp kích thước của lót và độ bền chống đâm xuyên của đế giày ủng

5.8.1.Sự phù hợp kích thước của lót

Đo L, chiều dài bên trong của đáy giày ủng. Vẽ như trong hình 14 vùng gạch chéo 1 và 2.

Cắt giày ủng và sử dụng thước đo khoảng cách X và Y (xem hình 14) là khoảng cách giữa đường mép của lót và đường mép gờ mỏng của phom giày ùng, chính xác đến 0,5 mm.

Kích thước tính bằng milimét





Hình 14 - Xác định kích thước của lót

5.8.2. Xác định độ bền chống đâm xuyên của đế giày ủng

5.8.2.1.Thiết bị, dụng cụ

5.8.2.1.1 Thiết bị thử, có thể đo được lực nén ít nhất đến 2 000 N, được lắp với một tấm ép có gắn mũi thử (5.8.2.1.2), và một tấm đế song song có lỗ tròn đường kính 25 mm. Trục của lỗ tròn này và mũi thử phải trùng nhau (xem hình 15).

5.8.2.1.2. Mũi thử, đường kính (4,50 ± 0,05) mm có một mũi cụt có hình dạng và kích thước như trong hình 16. Mũi của mũi thử phải có độ cứng tối thiểu là 60 HRC.

Hình dáng của mũi thử phải được kiểm tra định kỳ và nếu phát hiện có sai lệch so với kích thước nêu trong hình 16 thì phải thay mũi thử khác.



5.8.2.2 Chuẩn bị mẫu thử

Tháo mũ giày ủng ra khỏi đế và sử dụng đế làm mẫu thử.

Đối với vật liệu đế thấm nước (ví dụ da), tiến hành thử sau khi phần đế đã được ngâm trong nước khử ion ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong (16 ± 1) giờ.

CHÚ THÍCH Việc điều hoà sơ bộ mẫu thử là không cần thiết.



5.8.2.3. Tiền hành thử

Đặt miếng mẫu thử lên tấm đế sao cho mũi thử có thể xuyên qua đế. Ép mũi thử vào đế với tốc độ (10 ± 3) mm/phút cho đến khi mũi kim xuyên qua hoàn toàn và đo lực tối đa.

Tiến hành thử ở bốn điểm khác nhau trên đế (ít nhất một điểm nằm trong vùng gót) với khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm xuyên bất kỳ là 30 mm và ở khoảng cách tối thiểu từ mép đế là 10 mm. Đối với đế có vân tiến hành việc thử giữa các vân đế. Hai trong bốn số đo phải được thực hiện ở khoảng cách là 10 mm đến 15 mm từ đường gờ mép của phom giày.

Ghi giá trị tối thiểu của mỗi số đo làm kết quả thử.





Hình 15 - Thiết bị thử độ bền chống đâm xuyên

Kích thước tính bằng milimét





Chú giải

1) Mũi cụt



Hình 16 - Mũi thử độ bền chống đâm xuyên

5.9. Xác định độ bền uốn của lót chống đâm xuyên

Xác định độ bền uốn của lót chống đâm xuyên theo phương pháp mô tả trong điều 7.2.2.3 của EN 12568 : 1998.



5.10. Xác định điện trở

5.10.1. Nguyên tắc

Điện trở của giày ủng dẫn điện được đo sau khi điều hoà trong môi trường khô (5.10.3.3 a). Điện trở của giày ủng chống tĩnh điện được đo sau khi điều hoà trong môi trường khô và sau khi điều hòa trong môi trường ẩm (5.10.3.3 a. và b.).

5.10.2. Thiết bị, dụng cụ

5.10.2.1. Thiết bị thử, có khả năng đo điện trở chính xác đến ± 2,5 % trong khi sử dụng điện áp (100 ±2) VDC.

5.10.2.2. Điện cực trong, gồm các viên bi thép không gỉ đường kính 5 mm và có tổng khối lượng là 4 kg. Các viên bi thép phải tuân theo các yêu cầu của ISO 3290. Cần có biện pháp để ngăn chặn hoặc loại bỏ sự oxy hoá các viên bi thép và tấm đồng vì sự ôxy hoá có thể ảnh hưởng đến tính dẫn của chứng.

5.10.2.3. Điện cực ngoài, gồm các tấm tiếp xúc bằng đồng, được làm sạch bằng etanol trước khi sử dụng.

5.10.2.4. Sơn dẫn điện.

5.10.2.5. Thiết b đo điện dẫn của sơn, gồm có ba que dò dẫn điện bằng kim loại, mỗi que có bán kính (3 ± 0,2) mm, được gắn với một tấm đế. Hai trong số các que dò cách nhau (45 ± 2) mm và được nối bằng dây kim loại. Que dò thứ ba được đặt ở khoảng cách (180 ± 5) mm tính từ tâm cửa đường nối hai que kia và được cách điện với nhau.

5.10.3. Chuẩn bị và điều hoà mẫu thử

5.10.3.1. Chuẩn bị

Nếu giày ủng là loại có lót mặt tháo được, tiến hành thử ở điều kiện lót ở nguyên chỗ của nó. Làm sạch bề mặt của đế giày ủng bằng etanol để loại trừ tất cả các vết Silicon trong khuôn, rửa bằng nước cất và để khô ở nhiệt độ (23 ± 2) °C. Bề mặt phải không được đánh bóng hay mài mòn, hay làm sạch bằng vật liệu hữu cơ mà làm mòn hoặc làm phồng đế.



5.10.3.2. Chuẩn bị riêng cho điều hoà ẩm

Đối với các mẫu thử được thử sau khi điều hoà trong điều kiện ẩm (xem 5.10.3.3), cho sơn dẫn điện (5.10.2.4) phủ lên đế trên diện tích 200 mm x 50 mm, bao gồm cả phần gót và phần mũi. Để khô và sau đó kiểm tra điện trở của sơn xem có nhỏ hơn 1 x 103 hay không.

Đổ các viên bi thép đã được làm sạch vào đầy giày ủng và đặt nó lên các que dò bằng kim loại của thiết bị (5.10.2.5) sao cho phần trước của đế được đỡ bằng hai que dò cách nhau 45 mm và vùng gót được đỡ bằng que dò thứ ba. Sử dụng thiết bị thử (5.10.2.1), đo điện trở giữa các que dò trước và que dò thứ ba.

5.10.3.3. Điều hoà

Tuỳ theo loại giày ủng được thử, điều hoà mẫu thử ở một trong các môi trường sau:

a) Điều kiện khô, nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (30 ± 5) % (trong 7 ngày)

b) Điều kiện ẩm, nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (85 ± 5) % (trong 7 ngày).

Các phép thử phải được thực hiện trong vòng 5 phút kể từ khi đưa mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa nếu phép thử không được thực hiện trong môi trường đó.

5.10.4. Cách tiến hành

Đổ đầy vào mẫu thử các viên bi thép được làm sạch có khối lượng tổng cộng 4 kg, nếu cần sử dụng mảnh vật liệu cách điện để nâng độ cao của mũ giày ủng. Đặt mẫu đã chứa đầy các viên bi thép lên tấm đồng, đặt điện áp thử là (100 ± 2) V DC giữa tấm đồng và các viên bi thép trong 1 phút và tính điện trở.

Sự tiêu hao năng lượng trong đế không được lớn hơn 3 W.

Khi cần thiết, giảm điện áp xuống dưới giá trị giới hạn 3 W và ghi giá trị điện áp vào báo cáo thử nghiệm.

5.11. Xác định độ cách điện

Xác định độ cách điện theo phương pháp mô tả trong EN 50321 : 1999, điều 6.3.



tải về 2.34 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương