Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 2.34 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích2.34 Mb.
#2449
  1   2   3   4   5   6

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7651 : 2007

ISO 20344: 2004

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ GIÀY ỦNG



Personal protective equipment- Test methods for footwear

Lời nói đầu

TCVN 7651 : 2007 thay thế TCVN 7204-1 : 2002 và TCVN 7204-5 : 2003

TCVN 7651 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 20344 : 2004 và Bản đính chính kỹ thuật 1: 2005.

TCVN 7651 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ GIÀY ỦNG

Personal protective equipment- Test methods for footwear

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp thử cho giày ủng được dùng làm phương tiện bảo vệ cá nhân.



2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696: 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 6408: 1998 (ISO 2023:1994), Giày, ủng cao su - Ủng công nghiệp bằng cao su lưu hoá có lót - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6411:1998 (ISO 4643:1992), Giày, ủng bằng chất dẻo đúc - ủng polyvinyl clorua có lót hoặc không lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7121: 2007 (ISO 3376: 2002), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền kéo và độ giãn dài.

TCVN 7122-2: 2007 (ISO 3377-2: 2002), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 2: Xé hai cạnh.

TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044: 1977), Da - Chuẩn bị mẫu thử hoá.

TCVN 7127: 2002 (ISO 4045:1977), Da - Xác định độ pH.

TCVN 7652 : 2007 (ISO 20345: 2004), Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng an toàn.

TCVN 7653 : 2007 (ISO 20346: 2004), Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng bảo vệ.

TCVN 7654 : 2007 (ISO 20347: 2004), Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng.

EN 388: 2003, Protective gloves against mechanical risks (Găng tay bảo vệ chống các nguy hiểm cơ học).

EN 12568 : 1998, Foot and leg protectors - Requirenents and test methods for toecaps and metal penetration resistant inserts (Chi tiết bảo vệ bàn chân và ống chân - Các yêu cầu và phương pháp cho pho mũi và lót chống đâm xuyên bằng kim loại).

EN 50321 : 1999, Electricaliy insulating footwear for working on low voltage installations (Giày ủng cách điện sử dụng trong trạm điện áp thấp)

ISO 34-1: 2004, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser angle and crescent test pieces (Cao su lưu hoá hay nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé - Phần 1: Các chi tiết thử dạng quần, có góc và lưỡi liềm).

ISO 868: 2003, Plastics and ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durome (Shore hardness) [Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng vết lõm bằng phương tiện đo độ cứng [Độ cứng So (Shore)].

ISO 1817: 1997, Rubber, vulcanized - Determination of the effect of liquids (Cao su lưu hóa - Xác định ảnh hưởng của các chất lỏng).

ISO 3290, Rolling bearings - Balls - Dimensions and tolerances (Ổ lăn - Bi - kích thước và dung sai)

ISO 4648:1991, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of dimension of test pieces and Products for test purposes (Cao su lưu hóa hay nhiệt dẻo - Xác định kích thước của mẫu thử và sản phẩm cho mục đích thử nghiệm).

ISO 4649: 1985, Rubber - Determination of abrasion resistance using a rotating cylindrical drum device (Cao su - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị hình trụ quay tròn).

EN ISO 4674-1: 2003, Rubber or plastics-coated fabrics - Determination of tear resistance - Part 1 Constant rate of tear methods (Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền xé – Phần 1: Phương pháp xé với tốc độ không đổi).

ISO 5423: 1992, Moulded plastics footwear - Lined or unlined polyurethane boots for general industrial use - Specification (Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng polyuretan có lót hoặc không lót sử dụng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật).

EN ISO 17249 : 2004, Satety footwear with resistance to chain saw cutting (Giày ủng an toàn có độ bền với cắt bằng cưa xích).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7652 : 2007 (ISO 20345 2004), TCVN 7653 : 2007 (ISO 20346 : 2004) và TCVN 7654 : 2007 (ISO 20347 : 2004).

4. Lấy mẫu và điều hoà

Số lượng mẫu tối thiểu được thử để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu qui định trong TCVN 7652: 2007 (ISO 20345: 2004), TCVN 7653: 2007 (ISO 20346: 2004). TCVN 7654: 2007 (ISO 20347: 2004) và công việc đặc biệt có liên quan đến các tiêu chuẩn giày ủng (ví dụ EN ISO 17249, Giày ủng an toàn có độ bền với cắt bằng cưa xích), cùng với số lượng mẫu thử tối thiểu của mỗi mẫu, được nêu trong bảng 1.



Bảng 1 - Số lượng tối thiểu mẫu và mẫu thử hoặc miếng mẫu thử và nguồn gốc của chúng




Đặc tính thử

B : Yêu cầu cơ bản

A : Yêu cầu bổ sung

Điều viện dẫn

Số mẫu thử

Số miếng mẫu thử lấy từ mỗi mẫu thử

Chỉ thử trên giày ủng hoàn thiện

5. Giày ủng nguyên chiếc

Đặc điểm egonomi đặc trưng

B

5.1

3 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền mối ghép mũ giày ủng/ đế ngoài và các lớp đế.

B

5.2

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Chiều dài bên trong của pho mũi

B

5.3

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền va đập

B

5.4

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền nén

B

5.5

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền ăn mòn của pho mũi bằng kim loại hoặc lót chống đâm xuyên bằng kim loại

B

5.6

2 mẫu từ các cỡ khác nhau

1

Không với loại I

Có với loại II



Độ kín của giày ủng

B

5.7

2 mẫu từ các cỡ khác nhau

1



Sự phù hợp về kích thước và độ chống đâm xuyên của lót

A

5.8

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền uốn của lót chống đâm xuyên

A

5.9

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi

Không

Điện trở

A

5.10

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ cách điện

A

5.11

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ cách nhiệt

A

5.12

2 mẫu từ các cỡ khác nhau

1



Độ cách lạnh

A

5.13

2 mẫu từ các cỡ khác nhau

1



Độ hấp thụ năng lượng của vùng gót

A

5.14

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền nước

A

5.15

3 đôi (tối thiểu hai cỡ khác nhau

1 đôi



Độ bền va đập của chi tiết bảo vệ xương bàn chân

A

5.16

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



Bảo vệ mắt cá chân

A

5.17

1 đôi từ ba cỡ khác nhau

1 đôi



6. Mũ giày ủng Lót mũ và Lưỡi gà

Độ dày

B

6.1

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

3



Độ cao của mũ giày ủng

B

6.2

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

3



Độ bền xé

B

6.3

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

3



Đặc tính kéo

B

6.4

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

3



Độ bền uốn

B

6.5

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ thấm hơi nước

B

6.6

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ hấp thụ hơi nước

B

6.7

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Hệ số hơi nước

B

6.8

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Giá trị pH

B

6.9

1

2

Không

Độ thuỷ phân

B

6.10

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Hàm lượng Crôm VI

B

6.11

1

2

Không

Độ bền mài mòn của lót

B

6.12

3

4

Không

Độ thấm nước và hấp thụ nước

A

6.13

3

1

Không

Độ bền cắt

A

6.14

3

4



7. Đế trong và lót mặt

Độ dày của đế trong

B

7.1

3a

1

Không

Giá trị pH

B

6.9

1

2

Không

Độ hấp thụ nước và giải hấp

B

7.2

3a

1

Không

Độ bền mài mòn của đế trong

B

7.3

3a

1

Không

Hàm lượng Crôm VI

B

6.11

1

2

Không

Độ bền mài mòn của lót mặt

B

6.12

3

4

Không

8. Đế ngoài

Độ dày

B

8.1

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ bền xé

B

8.2

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ bền mài mòn

B

8.3

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ bền uốn

B

8.4

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ thủy phân

B

8.5

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ chịu nhiên liệu đốt lò FO

B

8.6

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



Độ bền với nhiệt tiếp xúc nóng

A

8.7

1 mẫu từ ba cỡ khác nhau

1



a Nếu mẫu được lấy từ giày ủng thì phải lấy từ 3 cỡ khác nhau.

Khi có thể và cần thiết để đảm bảo các yêu cầu an toàn, mẫu thử phải được lấy từ giày ủng nguyên chiếc. Qui định này áp dụng cho toàn bộ bảng 1.

CHÚ THÍCH Nếu không thể thu được mẫu thử đủ lớn từ giày ủng, có thể sử dụng mẫu thử của vật liệu dùng để sản xuất các chi tiết và điều này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

Khi mẫu thử được yêu cầu phải lấy từ ba cỡ thì nó phải bao gồm cả cỡ lớn nhất, cỡ nhỏ nhất và cỡ trung bình của giày ủng.

Trừ khi có các qui định khác trong phương pháp thử, tất cả các mẫu thử phải được điều hoà trong môi trường chuẩn có nhiệt độ là (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối là (50 ± 5) % trong thời gian tối thiểu 48 giờ trước khi thử.

Thời gian tối đa từ lúc lấy mẫu ra khỏi môi trường điều hoà đến khi thử không được lớn hơn 10 phút, trừ khi có quy định khác trong phương pháp thử.

Mỗi mẫu thử phải thoả mãn các yêu cầu đã qui định, trừ khi có qui định khác trong phương pháp thử.

Độ không đảm bảo đo của mỗi phương pháp thử mô tả trong tiêu chuẩn này phải được đánh giá. Một trong hai phương pháp sau phải được sử dụng:

- phương pháp thống kê, ví dụ nêu trong ISO 5725 -2;

- phương pháp toán học, ví dụ nêu trong ENV 13005.



tải về 2.34 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương