Tiêu chuẩn quốc gia


B. Cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện chữ nhật và vành khuyên



tải về 1.65 Mb.
trang9/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   19

B. Cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện chữ nhật và vành khuyên

6.2.2.10. Khi tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm cần kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên ban đầu theo 4.2.12, cũng như ảnh hưởng của độ cong đến khả năng chịu lực của cấu kiện theo 6.2.2.15.

6.2.2.11. Việc tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện chữ nhật nêu trong 6.2.2.2 cần được thực hiện:

a) Khi  = x/h0 ≤ R (Hình 6) theo điều kiện:

Ne ≤ Rbbx (h0 - 0,5x) + RscA's (h0 - a') (36)

Trong đó, chiều cao vùng chịu nén được xác định theo công thức:

N + RsAs - RscA's = Rbbx (37)



Hình 6 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm khi tính theo độ bền

b) Khi  = x/h0 > R - cũng theo điều kiện (36), nhưng chiều cao vùng chịu nén được xác định như sau:

 Đối với cấu kiện làm từ bê tông có cấp nhỏ hơn hoặc bằng B30, cốt thép nhóm CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, x được xác định theo công thức:

N + sAs - RscA's = Rbbx (38)

Trong đó:

s = (39)

 Đối với cấu kiện làm từ bê tông cấp lớn hơn B30 cũng như đối với cấu kiện sử dụng cốt thép nhóm cao hơn A-III (không ứng lực trước hoặc có ứng lực trước) - x được xác định theo các công thức (66), (67) hoặc (68).

6.2.2.12. Đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm tiết diện vành khuyên có tỷ số giữa bán kính trong và bán kính ngoài r1/r1 ≥ 0,5, cốt thép phân bố đều theo chu vi (số thanh cốt thép dọc không nhỏ hơn 6), việc tính toán cần được tiến hành theo điều kiện:

Ne0 ≤ (RbArm + RscAs,totrs) + RsAs,totszs (40)

Trong đó, diện tích tương đối của bê tông vùng chịu nén được xác định từ công thức:

cir = (41)

Nếu kết quả tính toán theo công thức (41) cho thấy giá trị cir < 0,15, thì trong công thức (40) giá trị cir được xác định theo công thức:

cir = (42)

Trong đó, giá trị s và zs được xác định theo các công thức (43) và (44) với cir = 0,15.

Trong các công thức từ (40) đến (42):

rm là giá trị trung bình của bán kính trong và bán kính ngoài của tiết diện;

rs là bán kính đường tròn đi qua trọng tâm cốt thép;

As,tot là diện tích toàn bộ tiết diện cốt thép dọc;

s là hệ số, xác định theo công thức:

s = 1 - 2cir (43)

zs là khoảng cách từ hợp lực của cốt thép chịu kéo đến trọng tâm tiết diện được xác định theo công thức (44) nhưng lấy không lớn hơn rs:

zs = (0,2 + 1,3cir) rs (44)

sp là được xác định với hệ số sp >1;

1 là hệ số, xác định theo công thức:

1 = r - (45)

ở đây:


r là hệ số, lấy đối với cốt thép:

+ có giới hạn chảy thực tế (nhóm CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III): 1,0

+ có giới hạn chảy quy ước (nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI, Aт-VII, B-II, Bp-II, K-7, K-19): 1,1

CHÚ THÍCH: Đối với các loại thép không theo Tiêu chuẩn Việt Nam, xem Phụ lục B.

2 là hệ số, được xác định theo công thức:

2 = 1 (46)

Trong đó giá trị  được lấy bằng:

 = 1,5 + 6Rs10-4 (47)

Rs tính bằng megapascan (MPa).

Nếu kết quả tính toán theo công thức (43) cho giá trị s ≤ 0 thì trong công thức (40) thay s = 0 và giá trị cir tính từ công thức (41) với = ­2 = 0.

6.2.2.13. Cấu kiện có tiết diện đặc làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ đặt cốt thép gián tiếp cần được tính toán theo các chỉ dẫn ở 6.2.2.11 và 6.2.2.19. Tiết diện đưa vào tính toán chỉ là phần tiết diện bê tông Aef, giới hạn bởi trục các thanh cốt thép ngoài cùng của lưới thép hoặc trục của cốt thép đai dạng xoắn (hình 7). Khi đó Rb trong các công thức từ (36) đến (38), (65) và (66) được thay bằng cường độ lăng trụ quy đổi Rb,red, còn khi có cốt thép sợi cường độ cao, Rsc được thay bằng Rsc,red.

Độ mảnh l0/ief của cấu kiện đặt cốt thép gián tiếp không được vượt quá giá trị:

+ 55, khi cốt thép gián tiếp là lưới thép;

+ 35, khi cốt thép gián tiếp có dạng xoắn.

Trong đó: ief là bán kính quán tính của phần tiết diện đưa vào tính toán.



Hình 7 - Cấu kiện chịu nén có đặt cốt thép gián tiếp

Giá trị Rb,red được xác định theo các công thức sau:

a) Khi cốt thép gián tiếp là lưới thép, Rb,red được tính như sau:

Rb,red = Rb + xyRs,xy (48)

Trong đó, Rs,xy là cường độ tính toán của thanh trong lưới thép;

xy = (49)

ở đây:

nx, Asx, lx­ là tương ứng là số thanh, diện tích tiết diện ngang và chiều dài thanh trong lưới thép (tính theo khoảng cách giữa trục của các thanh cốt thép ngoài cùng) theo một phương;



ny, Asy, ly là tương tự, nhưng theo phương kia;

Aef là diện tích bê tông nằm trong phạm vi lưới thép;

s là khoảng cách giữa các lưới thép;

 là hệ số kể đến ảnh hưởng của cốt thép gián tiếp, được xác định theo công thức:

 = (50)

Với  = (51)

Rs,xy, Rb tính bằng megapascan (MPa).

Đối với cấu kiện làm từ bê tông hạt nhỏ, hệ số  lấy không lớn hơn 1,0.

Diện tích tiết diện của các thanh trong lưới thép hàn trên một đơn vị chiều dài theo phương này hay phương kia không được khác nhau quá 1,5 lần.

b) Khi đặt cốt thép gián tiếp có dạng xoắn hoặc vòng, Rb,red được tính theo công thức:

Rb,red = Rb + 2cirRs,cir (1 - ) (52)

Trong đó:

e0 là độ lệch tâm của lực dọc (không kể đến ảnh hưởng của độ cong);

Rs,cir là cường độ tính toán của cốt xoắn;

cir là hàm lượng cốt thép, lấy bằng:

cir = (53)

ở đây:

As,cir là diện tích tiết diện của cốt xoắn;



def­ là đường kính tiết diện nằm trong cốt xoắn;

s là bước xoắn.

Giá trị hàm lượng cốt thép được xác định theo các công thức (49) và (53), đối với cấu kiện làm từ bê tông hạt nhỏ lấy không lớn hơn 0,04.

Cường độ chịu nén tính toán quy đổi Rsc,red của cốt thép dọc cường độ cao nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI và Aт-VII, đối với cấu kiện làm từ bê tông nặng có cốt thép gián tiếp là lưới thép hàn được xác định theo công thức (54):

Rsc,red = Rsc (54)

Nhưng lấy không lớn hơn Rs.

Trong công thức (54):

1 = (55)

Trong đó:

 = 0,8 + 

ở đây:

 là hệ số, lấy như sau:



+ đối với nhóm cốt thép CIV, A-IV: 10

+ đối với nhóm cốt thép A-V, A-VI, Aт-VII: 25

As,tot là diện tích toàn bộ tiết diện các thanh cốt thép dọc cường độ cao;

Aef là như trong công thức (49);

Rb là tính bằng megapascan (MPa);

Giá trị  lấy không nhỏ hơn 1,0 và không lớn hơn:

+ với cốt thép nhóm CIV, A-IV: 1,2

+ với cốt thép nhóm A-V, A-VI, Aт-VII: 1,6

Khi xác định giá trị giới hạn của chiều cao tương đối vùng chịu nén đối với tiết diện có cốt thép gián tiếp theo công thức (25), thì giá trị  trong đó được lấy theo công thức:

 =  - 0,008 Rb + 2­ ≤ 0,9 (56)

Trong đó:

 là hệ số, lấy theo 6.2.2.3;

2 là hệ số, lấy bằng 10, nhưng không lớn hơn 0,15;

ở đây,  là hàm lượng cốt thép xy hoặc cir được xác định theo công thức (49) và (53) tương ứng với cốt thép gián tiếp dạng lưới thép hoặc xoắn.

Giá trị sc,u trong công thức (25) đối với cấu kiện có cốt thép cường độ cao lấy bằng:

sc,u = (2 + 8,5)Es x 10-3 (57)

Nhưng không lớn hơn:

- 900 MPa đối với cốt thép nhóm CIV, A-IV;

- 1200 MPa đối với cốt thép nhóm A-V, A-VI, Aт-VII.

Khi xét ảnh hưởng của độ cong đến khả năng chịu lực của cấu kiện được đặt cốt thép gián tiếp, cần sử dụng các chỉ dẫn ở 6.2.2.15 khi xác định mô men quán tính của phần tiết diện giới hạn bởi các thanh của lưới thép hoặc phần nằm trong phạm vi đai xoắn. Giá trị Ncr­ tính được từ công thức (58) cần phải nhân với hệ số 1 = 0,25 + 0,05l0/cef ≤ 1,0 (ở đây: c­­ef bằng chiều cao hoặc đường kính của phần tiết diện bê tông kể đến trong tính toán), còn khi xác định e,min, số hạng thứ hai trong vế phải của công thức (22) được thay bằng 0,01(l0/cef­)2, với 2 = 0,1 (l0/cef­) - 1 ≤ 1,0.

Cốt thép gián tiếp được kể đến trong tính toán với điều kiện khi khả năng chịu lực của cấu kiện xác định theo các chỉ dẫn ở điều này (với Aef­ và Rb,red­) vượt quá khả năng chịu lực của nó nhưng được xác định theo tiết diện nguyên A và giá trị cường độ tính toán của bê tông R không kể đến ảnh hưởng của cốt thép gián tiếp.

Ngoài ra, cốt thép gián tiếp cần thỏa mãn các yêu cầu cấu tạo theo 8.7.3.

6.2.2.14 .Khi tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm có cốt thép gián tiếp, bên cạnh việc tính toán độ bền theo 6.2.2.13 cần tính toán chống nứt cho lớp bê tông bảo vệ.

Việc tính toán được thực hiện theo các chỉ dẫn ở 6.2.2.11 và 6.2.2.19 theo giá trị sử dụng tải trọng tính toán (f = 1,0) với toàn bộ diện tích tiết diện bê tông và cường độ tính toán lấy bằng Rb,ser và Rs,ser dùng cho các trạng thái giới hạn thứ hai, cường độ chịu nén tính toán của cốt thép lấy bằng giá trị Rs,ser nhưng không lớn hơn 400 MPa.

Khi xác định giá trị giới hạn của chiều cao tương đối của vùng chịu nén trong các công thức (25) và (69), lấy sc,u = 400 MPa, còn trong công thức (26) hệ số 0,008 thay bằng 0,006.

Khi xét đến ảnh hưởng của độ mảnh cần tuân theo các chỉ dẫn ở 6.2.2.15, trong đó e­ được xác định theo công thức (22) nhưng thay 0,01 Rb bằng 0,008 Rb,ser.

6.2.2.15. Khi tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm, cần xét ảnh hưởng của độ cong đến khả năng chịu lực của cấu kiện bằng cách tính toán kết cấu theo sơ đồ biến dạng (xem 4.2.6).

Cho phép tính toán kết cấu theo sơ đồ không biến dạng nếu xét ảnh hưởng của độ cong (khi độ mảnh l/i > 14) đến độ bền, được xác định theo điều kiện (36), (40), (65), bằng cách nhân e­0 với hệ số . Khi đó lực tới hạn quy ước trong công thức (19) để tính  được lấy bằng:

Ncr = (58)

Trong đó:

l0 lấy theo 6.2.2.16;

e là hệ số, lấy theo 6.1.2.5;

l là hệ số, được xác định theo công thức (21), trong đó mô men M, T được xác định đối với trục song song với đường biên vùng chịu nén và đi qua trọng tâm các thanh cốt thép chịu kéo nhiều nhất hoặc trọng tâm các thanh cốt thép chịu nén ít nhất (khi toàn bộ tiết diện bị nén). M do tác dụng của toàn bộ tải trọng gây ra, T do tác động của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn gây ra. Nếu các mô men (hoặc độ lệch tâm) trên có dấu khác nhau, cần tuân theo các chỉ dẫn ở 6.1.2.5.

p là hệ số xét ảnh hưởng của cốt thép căng đến độ cứng của cấu kiện. Khi lực nén trước được phân bố đều trên tiết diện, p xác định theo công thức:

­p = 1 + 12 (59)

ở đây:


­bp được xác định với hệ số sp­ < 1,0;

Rb được lấy không xét đến các hệ số điều kiện làm việc của bê tông;

Giá trị e­0­/h lấy không lớn hơn 1,5.

 = Es/Eb.

Đối với các cấu kiện làm từ bê tông hạt nhỏ nhóm B, trong công thức (58) giá trị 6,4 được thay bằng 5,6.

Khi tính toán tác dụng của mô men uốn ngoài mặt phẳng, độ lệch tâm của lực dọc e0 được lấy bằng độ lệch tâm ngẫu nhiên (xem 4.2.12).

6.2.2.16. Chiều dài tính toán l­0­ của cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm nên xác định như đối với cấu kiện của kết cấu khung có kể đến trạng thái biến dạng của nó khi tải trọng đặt ở vị trí bất lợi nhất cho cấu kiện, có xét tới các biến dạng không đàn hồi của vật liệu và sự có mặt của các vết nứt trên cấu kiện.

Đối với cấu kiện các kết cấu thường gặp, cho phép lấy chiều dài tính toán l0 của các cấu kiện như sau:

a) Đối với cột nhà nhiều tầng có số nhịp không nhỏ hơn hai, liên kết giữa dầm và cột được giả thiết là cứng khi kết cấu sàn là:

+ lắp ghép: l0 = H;

+ đổ toàn khối: l0­ = 0,7H,

ở đây H là chiều cao tầng (khoảng cách giữa tâm các nút);

b) Đối với cột nhà một tầng liên kết khớp với kết cấu chịu lực mái (hệ kết cấu mái được xem là cứng trong mặt phẳng của nó, có khả năng truyền lực ngang), cũng như cột của các cầu cạn: l0 lấy theo Bảng 31.

c) Đối với các cấu kiện của giàn và vòm: l0 lấy theo Bảng 32.



Bảng 31 - Chiều dài tính toán l0 của cột nhà một tầng

Đặc trưng

Giá trị l0 khi tính trong mặt phẳng

khung ngang hoặc vuông góc với trục cầu cạn

vuông góc với khung ngang hoặc song song với trục cầu cạn khi



không có

các giằng trong mặt phẳng của hàng cột dọc hoặc của các gối neo

Nhà có cầu trục

khi kể đến tải trọng do cầu trục

phần cột dưới dầm cầu trục

không liên tục

1,5H1

0,8H1

1,2H1

liên tục

1,2H1

0,8H1

0,8H1

phần cột trên dầm cầu trục

không liên tục

2,0H2

1,5H2

2,0H2

liên tục

2,0H2

1,5H2

1,5H2

khi không kể đến tải trọng do cầu trục

phần cột dưới dầm cầu trục

một nhịp

1,5H

0,8H1

1,2H

nhiều nhịp

1,2H

0,8H1

1,2H

phần cột trên dầm cầu trục

không liên tục

2,5H2

1,5H2

2,0H2

liên tục

2,0H2

1,5H2

1,5H2

Nhà không có cầu trục

cột bậc

Phần cột dưới

một nhịp

1,5H

0,8H

1,2H

nhiều nhịp

1,2H

0,8H

1,2H

phần cột trên

2,5H2

2,0H2

2,5H2

cột có tiết diện không đổi

một nhịp

1,5H

0,8H

1,2H

nhiều nhịp

1,2H

0,8H

1,2H

cầu cạn

khi có dầm cầu trục

không liên tục

2,0H1

0,8H1

1,5H1

liên tục

1,5H1

0,8H1

1,0H1

khi liên kết giữa cột đỡ đường ống và nhịp

khớp

2,0H

1,0H

2,0H

cứng

1,5H

0,7H

1,5H

CHÚ THÍCH 1:

H là chiều cao toàn bộ của cột tính từ mặt trên móng đến kết cấu ngang (giàn kèo hoặc thanh xiên của dầm đỡ vì kèo) trong mặt phẳng tương ứng;

Hlà chiều cao phần cột dưới (tính từ mặt trên của móng đến mặt dưới dầm cầu trục).

H2 là chiều cao phần cột trên (tính từ mặt trên của bậc cột đến kết cấu ngang trong mặt phẳng tương ứng).

CHÚ THÍCH 2: Nếu có liên kết đến đỉnh cột trong nhà có cầu trục, chiều cao tính toán phần cột trên trong mặt phẳng chứa trục hàng cột dọc lấy bằng H2


Bảng 32 - Chiều dài tính toán l0 của cấu kiện giàn và vòm

Loại cấu kiện

Chiều dài tính toán l0 của cấu kiện giàn và vòm

1. Các cấu kiện của giàn

a) thanh cánh trên khi tính toán

trong mặt phẳng giàn

e0 < (1/8) h1

0,9l

e0 < (1/8) h1

0,8l

ngoài mặt phẳng giàn

đối với phần dưới cửa trời, khi chiều rộng cửa trời lớn hơn hoặc bằng 12 m

0,8l

trong các trường hợp còn lại

0,9l

b) thanh xiên và thanh đứng khi tính toán

trong mặt phẳng của giàn

0,8l

ngoài mặt phẳng của giàn

0,9l

0,9l

0,8l

0,8l

2. Vòm

khi tính trong mặt phẳng vòm

3 khớp

0,580 L

2 khớp

0,540 L

không khớp

0,365 L

khi tính ngoài mặt phẳng vòm (bất kỳ)

L

CHÚ THÍCH:

l là chiều dài cấu kiện tính theo tâm của các nút; còn đối với thanh cánh trên của giàn khi tính toán trong mặt phẳng của giàn, l là khoảng cách giữa các nút liên kết chúng;

L là chiều dài vòm dọc theo trục hình học của nó; khi tính toán ngoài mặt phẳng vòm, L là khoảng cách giữa các điểm liên kết nó theo phương vuông góc với mặt phẳng vòm;

h1 là chiều cao tiết diện thanh cánh trên của giàn;

b1, b2 là bề rộng tiết diện tương ứng của thanh cánh trên và thanh đứng (thanh xiên) của giàn.


C. Cấu kiện chịu kéo đúng tâm

6.2.2.17. Khi tính toán tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo đúng tâm phải tuân theo điều kiện:

N ≤ RsAs,tot (60)

Trong đó: As,tot là diện tích tiết diện của toàn bộ cốt thép dọc.



D. Cấu kiện chịu kéo lệch tâm tiết diện chữ nhật

6.2.2.18. Tính toán tiết diện cấu kiện chịu kéo lệch tâm nêu trong 6.2.2.2 cần được tiến hành tùy thuộc vào vị trí đặt lực dọc N:

a) Nếu lực dọc N đặt trong khoảng giữa các hợp lực trong cốt thép S và S' (Hình 8a): tính theo điều kiện:

Ne ≤ RsA's (h­0 - a') (61)

Ne' ≤ RsAs (h0 - a') (62)

b) Nếu lực dọc N đặt ngoài khoảng cách giữa các hợp lực trong cốt thép S và S' (Hình 8b): tính theo điều kiện:

Ne ≤ Rbbx (h0 - 0,5x) + RscA' (h0 - a') (63)

Trong đó: chiều cao vùng chịu nén x được xác định theo công thức:

RsAs - R­scA's - N = Rbbx (64)

Nếu theo công thức (64) tính được giá trị x > Rh0, thì trong công thức (63) thay x = Rh0, với R được xác định theo 6.2.2.3.



a - lực dọc N đặt giữa các hợp lực của cốt thép S, S';

b - lực dọc N đặt ngoài khoảng cách giữa các hợp lực của cốt thép S, S'


Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương