Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 27 - Các hệ số để xác định chiều dài đoạn truyền ứng suất lp của cốt thép căng không có neo



tải về 1.65 Mb.
trang8/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   19

Bảng 27 - Các hệ số để xác định chiều dài đoạn truyền ứng suất lp của cốt thép căng không có neo

Loại và nhóm thép

Đường kính

mm

Các hệ số

p

p

1. Thép thanh có gờ (tất cả các nhóm thép)

Không phụ thuộc đường kính

0,25

10

2. Thép sợi cường độ cao có gờ nhóm Bp-II

5

1,40

40

4

1,40

50

3

1,40

60

3. Thép cáp

K-7

15

1,00

25

12

1,10

25

9

1,25

30

6

1,40

40

K-19

14

1,00

25

CHÚ THÍCH: Đối với các cấu kiện làm từ bê tông nhẹ có cấp từ B7,5 đến B12,5 thì các giá trị p và p được lấy tăng lên 1,4 lần so với các giá trị tương ứng trong bảng này.

5.2.2.6. Giá trị mô đun đàn hồi Es của một số loại cốt thép cho trong Bảng 28.

Bảng 28 - Mô đun đàn hồi của một số loại cốt thép

Nhóm cốt thép

E­s x 10-4, MPa

CI, A-I, CII, A-II

21

CIII, A-III

20

CIV, A-IV, A-V, A-VI và AT-VII

19

A-IIIB

18

B-II, Bp-II

20

K-7, K-19

18

Bp-I

17

6. Tính toán cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ nhất

6.1. Tính toán cấu kiện bê tông theo độ bền

6.1.1. Nguyên tắc chung

6.1.1.1. Tính toán cấu kiện bê tông theo độ bền cần được tiến hành trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện. Tùy vào điều kiện làm việc của cấu kiện, mà trong tính toán có kể đến hoặc không kể đến sự làm việc của vùng chịu kéo.

6.1.1.2. Đối với các cấu kiện chịu nén lệch tâm nêu trong 4.1.7a mà trạng thái giới hạn được đặc trưng bằng sự phá hoại của bê tông chịu nén, thì khi tính toán không kể đến sự làm việc của bê tông chịu kéo. Độ bền chịu nén của bê tông được quy ước là ứng suất nén của bê tông, có giá trị bằng Rb và phân bố đều trên vùng chịu nén của tiết diện - vùng chịu nén quy ước (Hình 2) và sau đây được gọi tắt là vùng chịu nén của bê tông.



Hình 2 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm khi tính theo độ bền không kể đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo

6.1.1.3. Đối với các cấu kiện nêu trong 4.1.7b, cũng như với các cấu kiện không cho phép nứt theo điều kiện sử dụng kết cấu (cấu kiện chịu áp lực trước, mái đua, tường chắn, v.v…) khi tính toán có kể đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo. Khi đó trạng thái giới hạn được đặc trưng bằng sự phá hoại của bê tông vùng chịu kéo (xuất hiện vết nứt). Lực tới hạn được xác định dựa trên các giả thuyết sau (Hình 3):

- Tiết diện vẫn được coi là phẳng sau khi biến dạng;

- Độ giãn dài tương đối lớn nhất của thớ bê tông chịu kéo ngoài cùng lấy bằng 2Rbt/Eb;

- Ứng suất trong bê tông vùng chịu nén được xác định với biến dạng đàn hồi của bê tông (trong một số trường hợp có kể cả biến dạng không đàn hồi);

- Ứng suất bê tông vùng chịu kéo được phân bố đều và bằng Rbt;

6.1.1.4. Khi có khả năng hình thành vết nứt xiên (ví dụ: cấu kiện có tiết diện chữ i, T chịu lực cắt), cần tính toán cấu kiện bê tông theo các điều kiện (144) và (145), trong đó cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai Rb,ser và Rbt,ser được thay bằng các giá trị cường độ tính toán tương ứng khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất Rb và Rbt;

6.1.1.5. Ngoài ra, cấu kiện cần được tính toán chịu tác dụng cục bộ của tải trọng theo 6.2.5.1.





Hình 3 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông chịu uốn (nén lệch tâm) được tính theo độ bền, có kể đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo

6.1.2. Tính toán cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm

6.1.2.1. Khi tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm, cần tính đến độ lệch tâm ngẫu nhiên ea của lực dọc. Giá trị ea được xác định theo 4.2.12.

6.1.2.2. Khi độ mảnh của cấu kiện l0/i > 14, cần xét đến ảnh hưởng của độ cong trong mặt phẳng lệch tâm của lực dọc và trong mặt phẳng vuông góc với nó đến khả năng chịu lực của cấu kiện bằng cách nhân giá trị của e0 với hệ số  (xem 6.1.2.5). Trong trường hợp tính toán ngoài mặt phẳng lệch tâm của lực dọc, giá trị e0 được lấy bằng độ lệch tâm ngẫu nhiên ea.

Không cho phép sử dụng cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm (trừ các trường hợp nêu trong 4.1.7b) khi độ lệch tâm của điểm đặt lực dọc đã kể đến uốn dọc e0 vượt quá:

a) Theo tổ hợp tải trọng:

- Cơ bản: 0,90y

- Đặc biệt: 0,95y

b) Theo loại và cấp bê tông:

- Với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ và bê tông nhẹ có cấp lớn hơn B7,5: y-10

- Với loại bê tông và cấp bê tông khác: y-20

(ở đây, y là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến thớ bê tông chịu nén nhiều hơn, tính bằng mm).

6.1.2.3. Đối với các cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm nêu ở 8.11.2, cần đặt cốt thép cấu tạo.

6.1.2.4. Cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm (Hình 2) cần được tính toán theo điều kiện:

N ≤ RbAb (12)

Trong đó: Ab là diện tích bê tông vùng chịu nén, được xác định từ điều kiện trọng tâm vùng chịu nén trùng với điểm đặt của hợp các ngoại lực.

Đối với cấu kiện có tiết diện chữ nhật, Ab được xác định theo công thức:

Ab = bh (13)

Đối với các cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm không cho phép xuất hiện vết nứt theo điều kiện sử dụng, ngoài các tính toán theo điều kiện (12) phải kiểm tra thêm điều kiện (14) có kể đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo (xem 6.1.1, Hình 3):

N ≤ (14)

Đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật điều kiện (14) có dạng:

N ≤ (15)

Việc tính toán cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm nêu trong 4.1.7b cần phải được thực hiện theo các điều kiện (14) và (15)

Trong các công thức từ (12) đến (15):

 là hệ số, xác định theo công thức (19);

 là hệ số, lấy như sau:

+ đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng: 1,00

+ đối với bê tông tổ ong được chưng áp: 0,85

+ đối với bê tông tổ ong không được chưng áp: 0,75

Wpl là mô men kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có kể đến biến dạng không đàn hồi của bê tông chịu kéo, được xác định theo công thức (16) với giả thiết không có lực dọc:

Wpl = + Sb0 (16)

r là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến điểm lõi của tiết diện cách xa vùng chịu kéo hơn cả, được xác định theo công thức:

r =  (17)

 xem ở 7.1.2.4;

Vị trí trục trung hòa được xác định từ điều kiện:

S'b0 = (18)

6.1.2.5. Giá trị hệ số  xét ảnh hưởng của độ cong đến độ lệch tâm e0 của lực dọc, được xác định theo công thức:

 = (19)

Trong đó Ncr là lực tới hạn quy ước, được xác định theo công thức

Ncr = (20)

Trong công thức (20):

l là hệ số kể đến ảnh hưởng của tác dụng dài hạn của tải trọng đến độ cong của cấu kiện ở trạng thái giới hạn lấy bằng:

l = 1 +  (21)

Nhưng không lớn hơn 1 + ;

Trong đó:

 là hệ số phụ thuộc vào loại bê tông, lấy theo Bảng 29;

M là mô men lấy đối với biên chịu kéo hoặc chịu nén ít hơn cả của tiết diện do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn;

Ml tương tự M, nhưng do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn;

L0 là xác định theo Bảng 30;

e là hệ số, lấy bằng e0/h, nhưng không nhỏ hơn e,min:

e,min = 0,5 - 0,01 (22)

ở đây: Rb là tính bằng megapascan (MPa).

Nếu mô men uốn (hoặc độ lệch tâm) do toàn bộ tải trọng và do tổng của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn có dấu khác nhau thì l lấy như sau:

+ khi giá trị tuyệt đối của độ lệch tâm do toàn bộ tải trọng |e0| > 0,1h: l =1;

+ khi |e0| ≤ 0,1h: l = l1 + 10 (1 - l1) ,

Trong đó:

l1 được xác định theo công thức (21) với M lấy bằng lực dọc N (do tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn gây ra) nhân với khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến cạnh bị kéo hoặc bị nén ít hơn cả do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn gây ra.



Bảng 29 - Hệ số  trong công thức (21)

Loại bê tông

Giá trị của 

1. Bê tông nặng

1,0

2. Bê tông hạt nhỏ nhóm:

+ A


+ B

+ C

1,3

1,5


1,0

3. Bê tông nhẹ có:

+ Cốt liệu nhân tạo loại đặc chắc

+ Cốt liệu nhân tạo loại xốp

+ Cốt liệu tự nhiên


1,0


1,5

2,5


4. Bê tông rỗng

2,0

5. Bê tông tổ ong:

+ chưng áp

+ không chưng áp

1,3


1,5

CHÚ THÍCH: Phân loại bê tông hạt nhỏ theo nhóm được quy định theo 5.1.1.3

Bảng 30 - Chiều dài tính toán l0 của cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm

Đặc trưng liên kết giữa tường và cột

Giá trị l0

1. Có gối tựa ở trên và dưới

a) tựa khớp ở hai đầu

b) khi ngàm một đầu và đầu kia có thể chuyển dịch, đối với nhà:

+ nhiều nhịp

+ một nhịp

2. Đứng tự do


H
1,25H

1,50H

2,00H


CHÚ THÍCH: H là chiều cao cột (hoặc tường) giữa các tầng đã trừ đi chiều dày bản sàn hoặc chiều cao kết cấu đứng tự do.

6.1.2.6. Tính toán cấu kiện bê tông chịu nén cục bộ cần được tiến hành theo 6.2.5.1 và 6.2.5.2.

6.1.3. Cấu kiện chịu uốn

6.1.3.1. Cấu kiện bê tông chịu uốn (Hình 3) cần được tính toán theo các điều kiện:

M ≤  Rbt Wpl (23)

Trong đó:

 là hệ số, lấy theo 6.1.2.4;

Wpl xác định theo công thức (16), đối với cấu kiện có tiết diện chữ nhật Wpl lấy bằng:

Wpl = (24)

6.2. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo độ bền

6.2.1. Nguyên tắc chung

6.2.1.1. Cấu kiện bê tông cốt thép phải được tính toán trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện và tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện theo hướng nguy hiểm nhất. Khi có mô men xoắn cần kiểm tra độ bền tiết diện không gian được giới hạn bởi các vết nứt dạng xoắn ở vùng chịu kéo theo hướng nguy hiểm nhất có thể xảy ra. Ngoài ra, cần tính toán cấu kiện chịu các tác dụng cục bộ của tải trọng (nén cục bộ, nén thủng, giật đứt).

6.2.1.2. Khi có cốt thép căng không bám dính, tính toán kết cấu theo độ bền tiến hành theo chỉ dẫn riêng.

6.2.2. Tính toán theo tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện

6.2.2.1. Nội lực tới hạn trên tiết diện thẳng góc cần xác định từ các giả thiết sau:

- Bỏ qua khả năng chịu kéo của bê tông;

- Khả năng chịu nén của bê tông là ứng suất, lấy bằng R, được phân bố đều trên vùng chịu nén;

- Biến dạng (ứng suất) trong cốt thép được xác định phụ thuộc vào chiều cao vùng chịu nén của bê tông và có xét đến biến dạng (ứng suất) do ứng lực trước (xem 6.2.2.19);

- Ứng suất kéo trong cốt thép được lấy không lớn hơn cường độ chịu kéo tính toán Rs;

- Ứng suất nén trong cốt thép được lấy không lớn hơn cường độ chịu nén tính toán Rsc.

6.2.2.2. Khi ngoại lực tác dụng trong mặt phẳng đi qua trục đối xứng của tiết diện và cốt thép đặt tập trung theo cạnh vuông góc với mặt phẳng đó, việc tính toán tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện cần được tiến hành phụ thuộc vào sự tương quan giữa giá trị chiều cao tương đối của vùng chịu nén của bê tông  = x/h0, được xác định từ các điều kiện cân bằng tương ứng và giá trị chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông R (xem 6.2.2.3), tại thời điểm khi trạng thái giới hạn của cấu kiện xảy ra đồng thời với việc ứng suất trong cốt thép chịu kéo đạt tới cường độ tính toán Rs, có kể đến các hệ số điều kiện làm việc tương ứng, ngoại trừ hệ số s6 (xem 6.2.2.4).

6.2.2.3. Giá trị R được xác định theo công thức:

R = (25)

Trong đó:

 là đặc trưng vùng chịu nén của bê tông, xác định theo công thức:

 =  - 0,008 Rb (26)

ở đây:


 là hệ số được lấy như sau:

+ đối với bê tông nặng: 0,85

+ đối với bê tông hạt nhỏ (xem 5.1.1.3) nhóm A: 0,80

nhóm B, C: 0,75

+ đối với bê tông nhẹ, bê tông tổ ong và bê tông rỗng: 0,80

Đối với các loại bê tông được chưng áp (bê tông nặng, bê tông nhẹ, bê tông rỗng), hệ số  lấy giảm 0,05;

Rb tính bằng megapascan (MPa);

sR là ứng suất trong cốt thép (MPa), đối với cốt thép:

+ có giới hạn chảy thực tế: CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, A-IIIв, Bp-I:

sR = Rs - sp ;

+ có giới hạn chảy quy ước: CIV, A-IV, A-V, A-VI và Aт-VII:

sR = Rs + 400 - sp - sp ;

+ cường độ cao dạng sợi và cáp: B-II, Bp-II, K-7, K-19:

sp = Rs + 400 - sp , khi đó (sp = 0);

ở đây:

Rs là cường độ chịu kéo tính toán có kể đến các hệ số điều kiện làm việc tương ứng



si, ngoại trừ s6 (xem 6.2.2.4);

sp là được lấy với sp < 1;

sp xem ở 6.2.2.19;

sc,u là ứng suất giới hạn của cốt thép ở vùng chịu nén, được lấy như sau:

a) Đối với cấu kiện làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ tùy thuộc vào các yếu tố nêu trong Bảng 15:

+ với loại tải trong tác dụng như tại 2a: 500 MPa

+ với loại tải trong tác dụng như tại 2b: 400 MPa

b) Đối với kết cấu làm từ bê tông rỗng và bê tông tổ ong, trong mọi trường hợp tải trọng đều lấy bằng 400 MPa. Khi tính toán kết cấu trong giai đoạn nén trước giá trị sc,u = 330 MPa.

Giá trị R được xác định theo công thức (25) đối với các cấu kiện làm từ bê tông tổ ong cần phải lấy không lớn hơn 0,6.

6.2.2.4. Khi tính toán theo độ bền cấu kiện bê tông cốt thép sử dụng cốt thép cường độ cao (có giới hạn chảy quy ước) nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI, Aт-VII, B-II, K-7 và K-19, khi tuân thủ điều kiện  < R, cường độ chịu kéo của cốt thép Rs cần được nhân với hệ số s6 (xem mục 6 Bảng 23) được xác định theo công thức:

s6 =  - ( -1) (2 -1) ≤  (27)

Trong đó:

 là hệ số, lấy đối với loại cốt thép nhóm:

+ CIV, A-IV: 1,20

+ A-V, B-II, Bp-II, K-7, K-19: 1,15

+ A-VI, Aт-VII: 1,10

Đối với trường hợp chịu kéo đúng tâm, cũng như kéo lệch tâm do lực dọc đặt ở giữa các hợp lực trong cốt thép, giá trị s6 được lấy bằng .

Khi mối nối hàn nằm ở vùng cấu kiện có mô men uốn vượt quá 0,9Mmax (Mmax là mô men tính toán lớn nhất), giá trị hệ số s6 đối với cốt thép nhóm CIV, A-IV, A-V lấy không lớn hơn 1,1; đối với cốt thép nhóm A-VI và Aт-VII lấy không lớn hơn 1,05.

Hệ số s6 không kể đến đối với các cấu kiện:

- được tính toán chịu tải trọng lặp;

- được bố trí cốt thép bằng các sợi thép cường độ cao đặt sát nhau (không có khe hở);

- được sử dụng trong môi trường ăn mòn.

6.2.2.5. Đối với cốt thép căng được đặt ở vùng chịu nén, khi chịu tác dụng của ngoại lực hoặc ở giai đoạn nén trước, cường độ chịu nén tính toán Rsc (xem 6.2.2.6, 6.2.2.7, 6.2.2.11, 6.2.2.18) cần được thay bằng ứng suất sc­ = sc,u - 'sp (MPa) nhưng không lớn hơn Rsc, trong đó 'sp được xác định với hệ số sp > 1, sc,u lấy theo 6.2.2.3.

A. Cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật, chữ T, chữ I và vành khuyên

6.2.2.6. Đối với các tiết diện chữ nhật của cấu kiện chịu uốn nêu trong 6.2.2.2 (Hình 4), khi  = ≤ R cần được tính toán theo điều kiện:

M ≤ Rbbx (h0 - 0,5x) + RscA's (h0 - a') (28)

Trong đó, chiều cao vùng chịu nén x được xác định từ điều kiện:

RsAs - R­sc­A's = Rbbx (29)



Hình 4 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn khi tính toán theo độ bền

6.2.2.7. Việc tính toán tiết diện có cánh nằm trong vùng chịu nén khi  = x/h­0 ≤ R cần được tiến hành tùy thuộc vào vị trí của biên vùng chịu nén:

a) Nếu biên vùng chịu nén đi qua cánh (Hình 5a), nghĩa là thỏa mãn điều kiện:

RsAs ≤ Rbb'fh'f + RscA's (30)

Thì việc tính toán được thực hiện như đối với tiết diện chữ nhật có bề rộng b't theo 6.2.2.6.

b) Nếu biên vùng chịu nén đi qua bụng dầm (Hình 5b) nghĩa là không tuân theo điều kiện (30), thì việc tính toán thực hiện theo điều kiện:

M ≤ Rbbx (h0 - 0,5x) + Rb (b'f - b)h'f (h0 - 0,5h'f) + RscA's (h­0 - a') (31)

Trong đó, chiều cao bê tông vùng chịu nén x được xác định từ điều kiện:

RsAs - RscA's = Rbbx + Rb (b'f -b)h'f­ (32)

Giá trị b'f dùng để tính toán được lấy từ điều kiện: bề rộng mỗi bên cánh, tính từ mép bụng dầm không được lớn hơn 1/6 nhịp cấu kiện và lấy b'f không lớn hơn:

- khi có sườn ngang hoặc khi h'f ≥ 0,1h: 1/2 khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc;

- khi không có sườn ngang hoặc khi khoảng cách giữa chúng lớn hơn khoảng cách giữa các sườn dọc, h'f < 0,1 h: 6h'f;

- khi cánh có dạng công xôn:

+ trường hợp h'f ≥ 0,1h: 6h'f

+ trường hợp 0,05h ≤ h'f < 0,1h: 3 h'f

+ trường hợp h'f < 0,05 h: cánh không kể đến trong tính toán.



a - ở cánh; b - ở bụng



Hình 5 - Vị trí biên vùng chịu nén trên tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn

6.2.2.8. Khi tính toán theo độ bền cấu kiện chịu uốn nên tuân theo điều kiện x ≤ Rh0. Trường hợp nếu diện tích cốt thép chịu kéo đặt theo yêu cầu cấu tạo hoặc từ tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai được lấy lớn hơn so với cốt thép yêu cầu để tuân theo điều kiện x ≤ Rh0, thì cần tiến hành tính toán theo các công thức dùng cho trường hợp tổng quát (xem 6.2.2.19).

Nếu kết quả tính toán từ công thức (29) hoặc (32) cho thấy x > Rh0, cho phép tính toán theo các điều kiện (28) và (31), khi đó chiều cao vùng chịu nén tương ứng được xác định từ các công thức:

sAs - RscA's = Rsbx (33)

sAs - RscA's = Rbbx + Rb (b'f - b) h'f (34)

Trong đó:

s = (35)

ở đây


 = x/h0 (x được tính với giá trị Rs có kể đến các hệ số điều kiện làm việc tương ứng của cốt thép).

sp - được xác định với hệ số sp > 1,0.

Đối với cấu kiện làm từ bê tông cấp B30 và thấp hơn có cốt thép không căng nhóm CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III và Bp-I, khi x > Rh0 cho phép tính theo điều kiện (28) và (31), trong đó thay vào giá trị x = Rh0.

6.2.2.9. Đối với cấu kiện chịu uốn tiết diện vành khuyên có tỷ số giữa bán kính trong và ngoài r1/r2 > 0,5 và đặt cốt thép phân bố đều theo chu vi (số thanh không nhỏ hơn 6), việc tính toán cần được thực hiện như khi tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm trong 6.2.2.12. Khi đó, trong công thức (41), (42) lấy N = 0 và trong công thức (40) thay Ne0 bằng giá trị mô men uốn M.



Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương