Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 23 - Các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép



tải về 1.65 Mb.
trang7/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19

Bảng 23 - Các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép si

Các yếu tố cần kể đến hệ số điều kiện làm việc của cốt thép

Đặc trưng của cốt thép

Nhóm cốt thép

Các giá trị si

Ký hiệu

Giá trị

1. Cốt thép chịu lực cắt

Cốt thép ngang

Tất cả các nhóm cốt thép

s1

Xem 5.2.2.4

2. Có nối hàn cốt thép khi chịu lực cắt

Cốt thép ngang

CIII, A-III; BP-I

s2

Xem 5.2.2.4

3. Tải trọng lặp

Cốt thép dọc và cốt thép ngang

Tất cả các nhóm cốt thép

s3

Xem Bảng 24

4. Có nối hàn khi chịu tải trọng lặp

Cốt thép dọc và cốt thép ngang khi có liên kết hàn

CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, CIV, A-IV; A-V

s4

Xem Bảng 25

5. Đoạn truyền ứng suất đối với cốt thép không neo và đoạn neo cốt thép không căng

Cốt thép dọc căng

Tất cả các nhóm cốt thép

s5

lx/lp

trong đó: lx là khoảng cách kể từ đầu đoạn truyền ứng suất đến tiết diện tính toán;

lp, lan tương ứng là chiều dài đoạn truyền ứng suất và vùng neo cốt thép (xem 5.2.2.5 và 8.5.2)



Cốt thép dọc không căng

lx/lan

6. Cốt thép cường độ cao làm việc trong điều kiện ứng suất lớn hơn giới hạn chảy quy ước

Cốt thép dọc chịu kéo

CIV, A-IV; A-V; A-VI; AT-VII; B-II; K-7; K-19

s6

Xem điều 6.2.2.4

7. Cấu kiện làm từ bê tông nhẹ cấp B7,5 và thấp hơn

Cốt thép ngang

CI, A-I; Bp-I

s7

0,8

8. Cấu kiện làm từ bê tông tổ ong cấp B7,5 và thấp hơn

Cốt thép dọc chịu nén

Tất cả các nhóm cốt thép

s8

≤ 1

Cốt thép ngang

≤ 1

9. Lớp bảo vệ cốt thép trong cấu kiện làm từ bê tông tổ ong

Cốt thép dọc chịu nén

Tất cả các nhóm cốt thép

s9

Xem Bảng 26

CHÚ THÍCH 1: Các hệ số s3 và s4 theo mục 3 và 4 trong bảng này chỉ kể đến trong tính toán chịu mỏi; đối với cốt thép có nối bằng liên kết hàn, các hệ số trên được kể đến đồng thời.

CHÚ THÍCH 2: Hệ số s5 theo mục 5 trong bảng này dùng cho cả cường độ tính toán Rs và ứng suất trước trong cốt thép sp.



CHÚ THÍCH 3: Trong các công thức ở mục 8 trong bảng này, các giá trị Rsc và Rsw tính bằng MPa; giá trị B (cấp độ bền chịu nén của bê tông, MPa) lấy theo 5.1.1.2.

Bảng 24 - Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép s3 khi kết cấu chịu tải trọng lặp

Nhóm cốt thép

Giá trị s3 ứng với hệ số không đối xứng của chu kỳ s bằng

-1,0

-0,2

0

0,2

0,4

0,7

0,8

0,9

1,0

CI, A-I

0,41

0,63

0,70

0,77

0,90

1,00

1,00

1,00

1,00

CII, A-II

0,42

0,51

0,55

0,60

0,69

0,93

1,00

1,00

1,00

A-III có đường kính, mm

từ 6 đến 8

0,33

0,38

0,42

0,47

0,57

0,85

0,95

1,00

1,00

CIII, A-III có đường kính, mm

từ 10 đến 40

0,31

0,36

0,40

0,45

0,55

0,81

0,91

0,95

1,00

CIV, A-IV

-

-

-

-

0,38

0,72

0,91

0,96

1,00

A-V

-

-

-

-

0,27

0,55

0,69

0,87

1,00

A-VI

-

-

-

-

0,19

0,53

0,67

0,87

1,00

AT-VII

-

-

-

-

0,15

0,40

0,60

0,80

1,00

Bp-II

-

-

-

-

-

0,67

0,82

0,91

1,00

B-II

-

-

-

-

-

0,77

0,97

1,00

1,00

K-7 đường kính, mm

Từ 6 đến 9

-

-

-

-

-

0,77

0,92

1,00

1,00

Từ 12 đến 15

-

-

-

-

-

0,68

0,84

1,00

1,00

K-19, đường kính 14 mm

-

-

-

-

-

0,63

0,77

0,96

1,00

Bp-I

-

-

0,56

0,71

0,85

0,94

1,00

1,00

1,00

A-IIIB

có kiểm soát độ giãn dài và ứng suất

-

-

-

-

0,41

0,66

0,84

1,00

1,00

chỉ kiểm tra ứng suất

-

-

-

-

0,46

0,73

0,93

1,00

1,00

CHÚ THÍCH 1: s = ; trong đó s,min và s,max tương ứng là ứng suất nhỏ nhất và lớn nhất trong cốt thép trong một chu kỳ thay đổi của tải trọng, được xác định theo 6.3.1.

CHÚ THÍCH 2: Khi tính toán cấu kiện chịu uốn làm từ bê tông nặng và cốt thép không căng, đối với cốt thép dọc lấy như sau:

+ khi 0 ≤ ≤ 0,20 s = 0,30;

+ khi 0,20 < ≤ 0,75 s = 0,15 + 0,8;

+khi > 0,75 s =

trong đó Mmin, Mmax tương ứng là mômen uốn nhỏ nhất và lớn nhất tại tiết diện tính toán trong một chu kỳ thay đổi của tải trọng.

CHÚ THÍCH 3: Ứng với các giá trị s ghi trong bảng mà không có giá trị s3 thì không cho phép sử dụng loại cốt thép tương ứng.


Bảng 25 - Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép s4

Nhóm cốt thép

Nhóm liên kết hàn

Khi kết cấu chịu tải trọng lặp với hệ số không đối xứng của chu kỳ s bằng

0

0,2

0,4

0,7

0,8

0,9

1,0

CI, A-I

CII, A-II



1

0,90

0,95

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

2

0,65

0,70

0,75

0,90

1,00

1,00

1,00

3

0,25

0,30

0,35

0,50

0,65

0,85

1,00

4

0,20

0,20

0,25

0,30

0,45

0,65

1,00

CIII, A-III

1

0,90

0,95

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

2

0,60

0,65

0,65

0,70

0,75

0,85

1,00

3

0,20

0,25

0,30

0,45

0,60

0,80

1,00

4

0,15

0,20

0,20

0,30

0,40

0,60

1,00

CIV, A-IV

1

-

-

0,95

0,95

1,00

1,00

1,00

2

-

-

0,75

0,75

0,80

0,90

1,00

3

-

-

0,30

0,35

0,55

0,70

1,00

A-V cán nóng

1

-

-

0,95

0,95

1,00

1,00

1,00

2

-

-

0,75

0,75

0,80

0,90

1,00

3

-

-

0,35

0,40

0,50

0,70

1,00

CHÚ THÍCH 1: Các nhóm của liên kết hàn nêu trong bảng này bao gồm:

+ Nhóm 1 - liên kết hàn đối đầu các thanh thép (A-II, CII, A-III, CIII, A-IV, CIV, A-V) có đường kính giống nhau, có gia công cơ khí trước hoặc sau khi hàn;

+ Nhóm 2 - liên kết hai thanh thép giao nhau hình chữ nhật bằng mối hàn tiếp xúc; liên kết hàn đối đầu của 2 thanh thép (A-I, CI, A-II, CII, A-III, CIII) có cùng đường kính và được vát đầu;

+ Nhóm 3 - liên kết hàn 3 thanh thép (A-IIIC) chồng nhau (3 lớp) kiểu chữ thập bằng mối hàn tiếp xúc; liên kết hàn đối đầu của hai thanh thép (A-III, CIII) ghép sát nhau; liên kết hàn đối đầu của hai thanh thép có máng thép; liên kết hàn hai thanh thép (A-I, CI, A-II, CII, A-III, CIII, A-IV, CIV, A-V) bằng hai đoạn thanh thép nối với đường hàn trên toàn bộ đoạn thép nối; liên kết hàn chữ T của thanh thép và bản thép bằng mối hàn tiếp xúc;

+ Nhóm 4 - liên kết hàn chồng thanh thép (A-I, CI, A-II, CII, A-III, CIII) và bản thép bằng mối hàn tiếp xúc, hàn hồ quang; liên kết hàn chữ T của thanh thép bằng mối hàn hồ quang và không có kim loại phụ;

CHÚ THÍCH 2: Trong bảng cho các giá trị s4 đối với cốt thép đường kính đến 20 mm.

CHÚ THÍCH 3: Giá trị hệ số s4 cần được giảm xuống 5% khi đường kính thanh thép là 22 mm đến 32 mm và giảm xuống 10% khi đường kính thanh thép lớn hơn 32 mm.


Bảng 26 - Hệ số điều kiện làm việc s9 của cốt thép

Lớp bảo vệ

Giá trị s9 của cốt thép

tròn trơn

có gờ

1. Xi măng Polistirol, sơn khoáng chất

1,0

1,0

2. Xi măng-bi tum (lạnh) khi đường kính cốt thép

Lớn hơn hoặc bằng 6 mm

0,7

1,0

Nhỏ hơn 6 mm

0,7

0,7

3. Bi tum-silicat (nóng)

0,7

0,7

4. Bi tum-đất sét

0,5

0,7

5. Bi tum đá phiến, xi măng

0,5

0,5

5.2.2.5. Chiều dài đoạn truyền ứng suất lp của cốt thép căng không có neo được xác định theo công thức:

lp = d (11)

trong đó p và p lấy theo Bảng 27.

Trong trường hợp cần thiết, giá trị Rbp cần được nhân với các hệ số điều kiện làm việc của bê tông, ngoại trừ b2.

Giá trị sp trong công thức (11) được lấy bằng:

- giá trị lớn hơn trong hai giá trị Rs và sp khi tính toán theo độ bền;

- giá trị sp khi tính toán cấu kiện theo khả năng chống nứt, ở đây, sp được lấy có kể đến hao tổn ứng suất tính theo công thức từ mục 1 đến mục 5 trong Bảng 6.

Trong các cấu kiện làm từ bê tông hạt nhỏ nhóm B và bê tông nhẹ có cốt liệu nhỏ loại rỗng (trừ bê tông cấp B7,5 đến B12,5), giá trị p và p lấy tăng lên 1,2 lần so với các giá trị cho trong Bảng 27.

Trong trường hợp ứng lực nén trước truyền đột ngột vào bê tông, đối với thép thanh có gờ thì các giá trị p và p được lấy tăng lên 1,25 lần. Không cho phép truyền ứng lực nén trước đột ngột khi sử dụng cốt thép thanh có đường kính lớn hơn 18 mm.

Đối với thép thanh có gờ của tất cả các nhóm, giá trị lp lấy không nhỏ hơn 15d.



Đối với thép sợi (trừ thép sợi cường độ cao nhóm Bp-II có các neo ở trong phạm vi đoạn ngàm) thì điểm đầu của đoạn truyền ứng suất trong trường hợp truyền ứng lực nén đột ngột vào bê tông lấy từ điểm cách đầu mút cấu kiện một khoảng cách là 0,25 lp.

Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương