Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 10 - Qui định sử dụng cấp độ bền của bê tông đối với kết cấu ứng lực trước



tải về 1.65 Mb.
trang4/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Bảng 10 - Qui định sử dụng cấp độ bền của bê tông đối với kết cấu ứng lực trước

Loại và nhóm cốt thép căng

Cấp độ bền của bê tông không thấp hơn

1. Thép sợi nhóm:




B-II (có neo)

B20

Bp-II (không có neo) có đường kính:

Nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm

B20

Lớn hơn hoặc bằng 6 mm

B30

K-7 và K-19




B30

2. Thép thanh không có neo, có đường kính:




+ từ 10 mm đến 18 mm, nhóm

CIV, A-IV

B15

A-V

B20

A-VI và Aт-VII

B30

+ Lớn hơn hoặc bằng 20 mm, nhóm

CIV, A-IV

B20

A-V

B25

A-VI và Aт-VII

B30

Cường độ bê tông tại thời điểm nén trước Rbp (được kiểm soát như đối với cấp độ bền chịu nén) chỉ định không nhỏ hơn 11 MPa, còn khi dùng thép thanh nhóm A-VI, Aт-VI, Aт-VIK và Aт-VII, thép sợi cường độ cao không có neo và thép cáp thì cần chỉ định không nhỏ hơn 15,5 MPa. Ngoài ra, Rbp không được nhỏ hơn 50% cấp độ bền chịu nén của bê tông.

Đối với các kết cấu được tính toán chịu tải trọng lặp, khi sử dụng cốt thép sợi ứng lực trước và cốt thép thanh ứng lực trước nhóm CIV, A-IV với mọi đường kính, cũng như nhóm A-V có đường kính từ 10 mm đến 18 mm, giá trị cấp bê tông tối thiểu cho trong Bảng 10 phải tăng lên một bậc (5 MPa) tương ứng với việc tăng cường độ của bê tông khi bắt đầu chịu ứng lực trước.

Khi thiết kế các dạng kết cấu riêng, cho phép giảm cấp bê tông tối thiểu xuống một bậc là 5 MPa so với các giá trị cho trong Bảng 10, đồng thời với việc giảm cường độ của bê tông khi bắt đầu chịu ứng lực trước.

CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán kết cấu bê tông cốt thép trong giai đoạn nén trước, đặc trưng tính toán của bê tông được lấy như đối với cấp độ bền của bê tông, có trị số bằng cường độ của bê tông khi bắt đầu chịu ứng lực trước (theo nội suy tuyến tính).

CHÚ THÍCH 2: Trường hợp thiết kế các kết cấu bao che một lớp đặc làm chức năng cách nhiệt, khi giá trị tương đối của ứng lực nén trước bp/Rbp không lớn hơn 0,3 cho phép sử dụng cốt thép căng nhóm CIV, A-IV có đường kính không lớn hơn 14 mm với bê tông nhẹ có cấp từ B7,5 đến B12,5, khi đó Rbp cần chỉ định không nhỏ hơn 80% cấp độ bền của bê tông.

5.1.1.7. Khi chưa có các căn cứ thực nghiệm riêng, không cho phép sử dụng bê tông hạt nhỏ cho kết cấu bê tông cốt thép chịu tải trọng lặp, cũng như cho các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước có nhịp lớn hơn 12 m dùng thép sợi nhóm B-II, Bp-II, K-7, K-19.

Khi sử dụng kết cấu bê tông hạt nhỏ, nhằm chống ăn mòn và đảm bảo sự dính kết của bê tông với cốt thép căng trong rãnh và trên bề mặt bê tông của kết cấu, cấp độ bền chịu nén của bê tông được chỉ định không nhỏ hơn B12,5; còn khi dùng để bơm vào ống thì sử dụng bê tông có cấp không nhỏ hơn B25.

5.1.1.8. Để chèn các mối nối cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép, cấp bê tông được chỉ định tùy vào điều kiện làm việc của cấu kiện, nhưng lấy không nhỏ hơn B7,5 đối với mối nối không có cốt thép và lấy không nhỏ hơn B15 đối với mối nối có cốt thép.



5.1.2. Đặc trưng tiêu chuẩn và đặc trưng tính toán của bê tông

5.1.2.1. Các loại cường độ tiêu chuẩn của bê tông bao gồm cường độ khi nén dọc trục mẫu lăng trụ (cường độ lăng trụ) Rbn và cường độ khi kéo dọc trục Rbtn.

Các cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất Rb, Rbt và theo các trạng thái giới hạn thứ hai Rb,ser, Rbt,ser được xác định bằng cách lấy cường độ tiêu chuẩn chia cho hệ số tin cậy của bê tông tương ứng khi nén bc và khi kéo bt. Các giá trị của hệ số bc và bt của một số loại bê tông chính cho trong Bảng 11.

Bảng 11 - Hệ số độ tin cậy của một số loại bê tông khi nén bc và khi kéobt


Loại bê tông

Giá trị bc và bt khi tính toán kết cấu theo trạng thái giới hạn

thứ nhất




bc

bt ứng với cấp độ bền của bê tông

thứ hai bc, bt

chịu nén

chịu kéo

Bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông tự ứng suất, bê tông nhẹ và bê tông rỗng

1,3

1,5

1,3

1,0

Bê tông tổ ong

1,5

2,3

-

1,0

5.1.2.2. Cường độ tiêu chuẩn của bê tông khi nén dọc trục Rbn (cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông) tùy theo cấp độ bền chịu nén của bê tông cho trong Bảng 12 (đã làm tròn).

Cường độ tiêu chuẩn của bê tông khi kéo dọc trục Rbtn (cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bê tông) trong những trường hợp độ bền chịu kéo của bê tông không được kiểm soát trong quá trình sản xuất được xác định tùy thuộc vào cấp độ bền chịu nén của bê tông cho trong Bảng 12.

Cường độ tiêu chuẩn của bê tông khi kéo dọc trục Rbtn (cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bê tông) trong những trường hợp độ bền chịu kéo của bê tông được kiểm soát trong quá trình sản xuất được lấy bằng cấp độ bền chịu kéo với xác xuất đảm bảo.

5.1.2.3. Các cường độ tính toán của bê tông Rb, Rbt, Rb,ser, Rbt,ser (đã làm tròn) tùy thuộc vào cấp độ bền chịu nén và kéo dọc trục của bê tông cho trong Bảng 13 và Bảng 14 khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất và Bảng 12 khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai.



Các cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất Rb và Rbt được giảm xuống (hoặc tăng lên) bằng cách nhân với các hệ số điều kiện làm việc của bê tông bi. Các hệ số này kể đến tính chất đặc thù của bê tông, tính dài hạn của tác động, tính lặp lại của tải trọng, điều kiện và giai đoạn làm việc của kết cấu, phương pháp sản xuất, kích thước tiết diện, v.v… Giá trị hệ số điều kiện làm việc bi cho trong Bảng 15.

Bảng 12 - Các cường độ tiêu chuẩn của bê tông Rbn, btn và cường độ tính toán của bê tông khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai Rb,ser, Rbt,ser, MPa

Trạng thái

Loại bê tông

Cấp độ bền chịu nén của bê tông

B1

B1,5

B2

B2,5

B3,5

B5

B7,5

B10

B12,5

B15

B20

B25

B30

B35

B40

B45

B50

B55

B60













M50

M75

M100

M150

M150

M200

M250

M350

M400

M450

M500

M600

M700

M700

M800

Nén dọc trục (cường độ lăng trụ) Rbn, Rb,ser

Bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ

-

-

-

-

2,7

3,6

5,5

7,5

9,5

11,0

15,0

18,5

22,0

25,5

29,0

32,0

36,0

39,5

43,0

Bê tông nhẹ

-

-

-

1,9

2,7

3,5

5,5

7,5

9,5

11,0

15,0

18,5

22,0

25,5

29,0

-

-

-

-

Bê tông tổ ong

0,95

1,4

1,9

2,4

3,3

4,6

6,9

9,0

10,5

11,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Kéo dọc trục Rbtn, Rbt,ser

Bê tông nặng

-

-

-

-

0,39

0,55

0,70

0,85

1,00

1,15

1,40

1,60

1,80

1,95

2,10

2,20

2,30

2,40

2,50

Bê tông hạt nhỏ

nhóm A

-

-

-

-

0,39

0,55

0,70

0,85

1,00

1,15

1,40

1,60

1,80

1,95

2,10

-

-

-

-

nhóm B

-

-

-

-

0,26

0,40

0,60

0,70

0,85

0,95

1,15

1,35

1,50

-

-

-

-

-

-

nhóm C

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1,15

1,40

1,60

1,80

1,95

2,10

2,20

2,30

2,40

2,50

Bê tông nhẹ

cốt liệu đặc

-

-

-

0,29

0,39

0,55

0,70

0,85

1,00

1,15

1,40

1,60

1,80

1,95

2,10

-

-

-

-

cốt liệu rỗng

-

-

-

0,29

0,39

0,55

0,70

0,85

1,00

1,10

1,20

1,35

1,50

1,65

1,80

-

-

-

-

Bê tông tổ ong

0,14

0,21

0,26

0,31

0,41

0,55

0,63

0,89

1,00

1,05

-

-

-

-

-

-

-

-

-

CHÚ THÍCH 1: Nhóm bê tông hạt nhỏ xem 5.1.1.3.

CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây. Tương quan giữa các giá trị cấp độ bền của bê tông và mác bê tông cho trong Bảng A.1 và A.2, Phụ lục A trong tiêu chuẩn này

CHÚ THÍCH 3: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10%.

CHÚ THÍCH 4: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbtn và Rbt,ser được lấy bằng giá trị của bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.

CHÚ THÍCH 5: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 0,7.

CHÚ THÍCH 6: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rbn và Rb,ser được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbtn , Rbt,ser nhân thêm với 1,2.



Bảng 13 - Các cường độ tính toán của bê tông Rb, bt khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất, MPa

Trạng thái

Loại bê tông

Cấp độ bền chịu nén của bê tông

B1

B1,5

B2

B2,5

B3,5

B5

B7,5

B10

B12,5

B15

B20

B25

B30

B35

B40

B45

B50

B55

B60













M50

M75

M100

M150

M150

M200

M250

M350

M400

M450

M500

M600

M700

M700

M800

Nén dọc trục (cường độ lăng trụ) Rb

Bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ

-

-

-

-

2,1

2,8

4,5

6,0

7,5

8,5

11,5

14,5

17,0

19,5

22,0

25,0

27,5

30,0

33,0

Bê tông nhẹ

-

-

-

1,5

2,1

2,8

4,5

6,0

7,5

8,5

11,5

14,5

17,0

19,5

22,0

-

-

-

-

Bê tông tổ ong

0,63

0,95

1,3

1,6

2,2

3,1

4,6

6,0

7,0

7,7

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Kéo dọc trục Rbt

Bê tông nặng

-

-

-

-

0,26

0,37

0,48

0,57

0,66

0,75

0,90

1,05

1,20

1,30

1,40

1,45

1,55

1,60

1,65

Bê tông hạt nhỏ

nhóm A

-

-

-

-

0,26

0,37

0,48

0,57

0,66

0,75

0,90

1,05

1,20

1,30

1,40

-

-

-

-

nhóm B

-

-

-

-

0,17

0,27

0,40

0,45

0,51

0,64

0,77

0,90

1,00

-

-

-

-

-

-

nhóm C

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,75

0,90

1,05

1,20

1,30

1,40

1,45

1,55

1,60

1,65

Bê tông nhẹ

cốt liệu đặc

-

-

-

0,20

0,26

0,37

0,48

0,57

0,66

0,75

0,90

1,05

1,20

1,30

1,40

-

-

-

-

cốt liệu rỗng

-

-

-

0,20

0,26

0,37

0,48

0,57

0,66

0,74

0,80

0,90

1,00

1,10

1,20

-

-

-

-

Bê tông tổ ong

0,06

0,09

0,12

0,14

0,18

0,24

0,28

0,39

0,44

0,46

-

-

-

-

-

-

-

-

-

CHÚ THÍCH 1: Nhóm bê tông hạt nhỏ xem 5.1.1.3.

CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu M để chỉ mác bê tông theo quy định trước đây. Tương quan giữa các giá trị cấp độ bền của bê tông và mác bê tông cho trong Bảng A.1 và A.2, Phụ lục A trong tiêu chuẩn này

CHÚ THÍCH 3: Các giá trị cường độ của bê tông tổ ong trong bảng ứng với bê tông tổ ong có độ ẩm là 10%.

CHÚ THÍCH 4: Đối với bê tông Keramzit - Perlit có cốt liệu bằng cát Perlit, giá trị Rbt được lấy bằng giá trị của bê tông nhẹ có cốt liệu cát hạt xốp nhân với 0,85.

CHÚ THÍCH 5: Đối với bê tông rỗng, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nhẹ; còn giá trị Rbt nhân thêm với 0,7.

CHÚ THÍCH 6: Đối với bê tông tự ứng suất, giá trị Rb được lấy như đối với bê tông nặng, còn giá trị Rbt nhân với 1,2.




Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương