Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 7 - Các hệ số để xác định hao tổn ứng suất do ma sát cốt thép



tải về 1.65 Mb.
trang3/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Bảng 7 - Các hệ số để xác định hao tổn ứng suất do ma sát cốt thép

Ống rãnh hay bề mặt tiếp xúc

Các hệ số để xác định hao tổn do ma sát cốt thép (xem mục 4, Bảng 6)



khi cốt thép là

bó thép hay sợi thép

thanh có gờ

1. Loại ống rãnh










- có bề mặt kim loại

0,0030

0,35

0,40

- có bề mặt bê tông tạo bởi khuôn bằng lõi cứng

0

0,55

0,65

- có bề mặt bê tông tạo bởi khuôn bằng lõi mềm

0,0015

0,55

0,65

2. Bề mặt bê tông

0

0,55

0,65

4.3.5. Trị số ứng suất trước trong cốt thép đưa vào tính toán cần nhân với hệ số độ chính xác khi căng cốt thép sp:

sp = 1 ± sp (6)

Trong công thức (6), lấy dấu "cộng" khi có ảnh hưởng bất lợi của ứng suất trước (tức là trong giai đoạn làm việc cụ thể của kết cấu hoặc một bộ phận đang xét của cấu kiện, ứng suất trước làm giảm khả năng chịu lực thúc đẩy sự hình thành vết nứt, v.v…); lấy dấu "trừ" khi có ảnh hưởng có lợi.

Trong trường hợp tạo ứng suất trước bằng phương pháp cơ học, giá trị sp lấy bằng 0,1; khi căng bằng phương pháp nhiệt điện và cơ nhiệt điện sp được xác định bằng công thức:

sp = 0,5 (7)

nhưng lấy không nhỏ hơn 0,1;

Trong công thức (7):

P, sp xem 4.3.1;

np là số lượng thanh cốt thép căng trong tiết diện cấu kiện.

Khi xác định hao tổn ứng suất trong cốt thép, cũng như khi tính toán theo điều kiện mở rộng vết nứt và tính toán theo biến dạng cho phép lấy giá trị sp bằng không.

4.3.6. Ứng suất trong bê tông và cốt thép, cũng như lực nén trước trong bê tông dùng để tính toán kết cấu bê tông ứng lực trước được xác định theo chỉ dẫn sau:

Ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện được xác định theo các nguyên tắc tính toán vật liệu đàn hồi. Trong đó, tiết diện tính toán là tiết diện tương đương bao gồm tiết diện bê tông có kể đến sự giảm yếu do các ống, rãnh và diện tích tiết diện các cốt thép dọc (căng và không căng) nhân với hệ số  là tỉ số giữa mô đun đàn hồi của cốt thép Es và bê tông Eb. Khi trên tiết diện có bê tông với nhiều loại và cấp độ bền khác nhau, thì phải quy đổi về một loại hoặc một cấp dựa trên tỉ lệ mô đun đàn hồi của chúng.

Ứng lực nén trước P và độ lệch tâm của nó e0p so với trọng tâm của tiết diện quy đổi được xác định theo các công thức:

P = sp Asp + 'sp A'sp - s As - 's A's (8)

e0p = (9)

trong đó:

s và 's tương ứng là ứng suất trong cốt thép không căng S và S' gây nên do co ngót và từ biến trong bê tông;

ysp, y'sp, ys, y's tương ứng là các khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến các điểm đặt hợp lực của nội lực trong cốt thép căng S và không căng S' (hình 1).





Hình 1 - Sơ đồ lực nén trước trong cốt thép trên tiết diện ngang của cấu kiện bê tông cốt thép

Trong trường hợp cốt thép căng có dạng cong, các giá trị sp và 'sp cần nhân với cos và cos', với  và ' tương ứng là góc nghiêng của trục cốt thép với trục dọc cấu kiện (tại tiết diện đang xét).

Các ứng suất sp và 'sp được lấy như sau:

a) Trong giai đoạn nén trước bê tông: có kể đến các hao tổn thứ nhất.

b) Trong đoạn sử dụng: có kể đến các hao tổn thứ nhất và thứ hai

Giá trị các ứng suất sp và 's lấy như sau:

c) trong giai đoạn nén trước bê tông: lấy bằng hao tổn ứng suất do từ biến nhanh theo 6 Bảng 6.

d) trong giai đoạn sử dụng: lấy bằng tổng các hao tổn ứng suất do co ngót và từ biến của bê tông theo mục 6, 8 và 9 của Bảng 6.

4.3.7. Ứng suất nén trong bê tông bp trong giai đoạn nén trước bê tông phải thỏa mãn điều kiện: tỷ số bp/Rbp không được vượt giá trị cho trong Bảng 8.

Ứng suất bp xác định tại mức thớ chịu nén ngoài cùng của bê tông có kể đến hao tổn theo 1 đến 6 Bảng 6 và với hệ số độ chính xác khi căng cốt thép sp = 1.



Bảng 8 - Tỷ số giữa ứng suất nén trong bê tông bp ở giai đoạn nén trước và cường độ của bê tông Rbp khi bắt đầu chịu ứng lực trước (bp/Rbp)

Trạng thái ứng suất của tiết diện

Phương pháp căng cốt thép

Tỉ số bp/Rbp không lớn hơn

khi nén đúng tâm

khi nén lệch tâm

1. Ứng suất bị giảm hay không đổi khi kết cấu chịu tác dụng

Trên bệ (căng trước)

0,85

0,95*

Trên bê tông (căng sau)

0,70

0,85

2. Ứng suất bị tăng khi kết cấu chịu tác dụng của ngoại lực

Trên bệ (căng trước)

0,65

0,70

Trên bê tông (căng sau)

0,60

0,65

* Áp dụng cho các cấu kiện được sản xuất theo điều kiện tăng dần lực nén, khi có các chi tiết liên kết bằng thép tại gối và cốt thép gián tiếp với hàm lượng thép theo thể tích v ≥ 0,5% (xem 8.5.3) trên đoạn không nhỏ hơn chiều dài đoạn truyền ứng suất lp (xem 5.2.2.5), cho phép lấy giá trị bp/Rbp = 1,0.

CHÚ THÍCH: Đối với bê tông nhẹ từ cấp B7,5 đến B12,5, giá trị bp/Rbp nên lấy không lớn hơn 0,3.



4.3.8. Đối với kết cấu ứng lực trước mà có dự kiến trước đến việc điều chỉnh ứng suất nén trong bê tông trong quá trình sử dụng (ví dụ: trong các lò phản ứng, bể chứa, tháp truyền hình), cần sử dụng cốt thép căng không bám dính, thì cần có các biện pháp có hiệu quả để bảo vệ cốt thép không bị ăn mòn. Đối với các kết cấu ứng suất trước không bám dính, cần tính toán theo các yêu cầu khả năng chống nứt cấp 1.

4.4. Nguyên tắc chung khi tính toán các kết cấu phẳng và kết cấu khối lớn có kể đến tính phi tuyến của bê tông cốt thép

4.4.1. Việc tính toán hệ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (kết cấu tuyến tính, kết cấu phẳng, kết cấu không gian và kết cấu khối lớn) đối với các trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai được thực hiện theo ứng suất, nội lực, biến dạng và chuyển vị. Các yếu tố ứng suất, nội lực, biến dạng và chuyển vị đó được tính toán từ những tác động của ngoại lực lên các kết cấu nói trên (tạo thành hệ kết cấu của nhà và công trình) và cần kể đến tính phi tuyến vật lý, tính không đẳng hướng và trong một số trường hợp cần thiết phải kể đến từ biến và sự tích tụ các hư hỏng (trong một quá trình dài) và tính phi tuyến hình học (phần lớn trong các kết cấu thành mỏng).

CHÚ THÍCH: Tính không đẳng hướng là sự không giống nhau về tính chất (ở đây là tính chất cơ học) theo các hướng khác nhau. Tính trực hướng là một dạng của tính không đẳng hướng, trong đó sự không giống nhau về tính chất là theo các hướng thuộc ba mặt phẳng đối xứng vuông góc với nhau từng đôi một.

4.4.2. Cần kể đến tính phi tuyến vật lý, tính không đẳng hướng và tính từ biến trong những tương quan xác định trong quan hệ ứng suất - biến dạng, cũng như trong điều kiện bền và chống nứt của vật liệu. Khi đó cần chia ra làm hai giai đoạn biến dạng của cấu kiện: trước và sau khi hình thành vết nứt.

4.4.3. Trước khi hình thành vết nứt, phải sử dụng mô hình phi tuyến trực hướng đối với bê tông. Mô hình này cho phép kể đến sự phát triển có hướng của hiệu ứng giãn nở và tính không đồng nhất của sự biến dạng khi nén và kéo. Cho phép sử dụng mô hình gần đẳng hướng của bê tông. Mô hình này cho phép kể đến sự xuất hiện của các yếu tố nêu trên theo ba chiều. Đối với bê tông cốt thép, tính toán trong giai đoạn này cần xuất phát từ tính biến dạng đồng thời theo phương dọc trục của cốt thép và phần bê tông bao quanh nó, ngoại trừ đoạn đầu mút cốt thép không bố trí neo chuyên dụng.

Khi có nguy cơ phình cốt thép, cần hạn chế trị số ứng suất nén giới hạn.

CHÚ THÍCH: Sự giãn nở là sự tăng về thể tích của vật thể khi nén do có sự phát triển của các vết vi nứt cũng như các vết nứt có chiều dài lớn.

4.4.4. Theo điều kiện bền của bê tông, cần kể đến tổ hợp ứng suất theo các hướng khác nhau, vì cường độ chịu nén hai trục và ba trục lớn hơn cường độ chịu nén một trục, còn khi chịu nén và kéo đồng thời cường độ đó có thể nhỏ hơn khi bê tông chỉ chịu nén hoặc kéo. Trong những trường hợp cần thiết, cần lưu ý tính dài hạn của ứng suất tác dụng.

Điều kiện bền của bê tông cốt thép không có vết nứt cần được xác lập trên cơ sở điều kiện bền của các vật liệu thành phần khi xem bê tông cốt thép như môi trường hai thành phần.

4.4.5. Lấy điều kiện bền của bê tông trong môi trường hai thành phần làm điều kiện hình thành vết nứt.

4.4.6. Sau khi xuất hiện vết nứt, cần sử dụng mô hình vật thể không đẳng hướng dạng tổng quát trong quan hệ phi tuyến giữa nội lực hoặc ứng suất với chuyển vị có kể đến các yếu tố sau:

- Góc nghiêng của vết nứt so với cốt thép và sơ đồ vết nứt;

- Sự mở rộng vết nứt và trượt của các biên vết nứt;

- Độ cứng của cốt thép:

+ Theo phương dọc trục: có kể đến sự dính kết của cốt thép với dải hoặc đoạn bê tông giữa các vết nứt;

+ Theo phương tiếp tuyến với biên vết nứt: có kể đến độ mềm của phần bê tông tại các biên vết nứt và ứng suất dọc trục và ứng suất tiếp tương ứng trong cốt thép tại vết nứt.

- Độ cứng của bê tông:

+ Giữa các vết nứt: có kể đến lực dọc và trượt của phần bê tông giữa các vết nứt (trong sơ đồ vết nứt giao nhau, độ cứng này được giảm đi);

+ Tại các vết nứt: có kể đến lực dọc và trượt của phần bê tông tại biên vết nứt.

- Sự mất dần từng phần tính đồng thời của biến dạng dọc trục của cốt thép và bê tông giữa các vết nứt.

Trong mô hình biến dạng của cấu kiện không cốt thép có vết nứt, chỉ kể đến độ cứng của bê tông trong khoảng giữa các vết nứt.

Trong những trường hợp xuất hiện các vết nứt xiên, cần kể đến đặc điểm riêng của biến dạng bê tông trong vùng phía trên các vết nứt.

4.4.7. Bề rộng vết nứt và chuyển dịch trượt tương đối của các biên vết nứt cần xác định trên cơ sở chuyển dịch theo hướng khác nhau của các thanh cốt thép so với các biên của vết nứt cắt qua chúng, có xét đến khoảng cách giữa các vết nứt và điều kiện chuyển dịch đồng thời.

4.4.8. Điều kiện bền của cấu kiện phẳng và kết cấu khối lớn có vết nứt cần xác định dựa trên các giả thuyết sau:

- Phá hoại xảy ra do cốt thép bị giãn dài đáng kể tại các vết nứt nguy hiểm nhất, thường nằm nghiêng so với thanh cốt thép và sự phá vỡ bê tông của một dải hay blốc giữa các vết nứt hoặc ngoài các vết nứt (ví dụ: tại vùng chịu nén của bản nằm trên các vết nứt);

- Cường độ chịu nén của bê tông bị suy giảm bởi ứng suất kéo sinh ra do lực dính giữa bê tông và cốt thép chịu kéo theo hướng vuông góc, cũng như do chuyển dịch ngang của cốt thép gần biên vết nứt;

- Khi xác định cường độ của bê tông cần xét đến sơ đồ hình thành vết nứt và góc nghiêng của vết nứt so với cốt thép;

- Cần kể đến ứng suất pháp trong thanh cốt thép hướng theo dọc trục cốt thép. Cho phép kể đến ứng suất tiếp trong cốt thép tại vị trí có vết nứt (hiệu ứng nagen), cho rằng các thanh cốt thép không thay đổi hướng;

- Tại vết nứt phá hoại, các thanh cốt thép cắt qua nó đều đạt cường độ chịu kéo tính toán (đối với cốt thép không có giới hạn chảy thì ứng suất cần được kiểm soát trong quá trình tính toán về biến dạng).

Cường độ bê tông tại các vùng khác nhau sẽ được đánh giá theo các ứng suất trong bê tông như trong một thành phần của môi trường hai thành phần (không kể đến ứng suất quy đổi trong cốt thép giữa các vết nứt được xác định có kể đến ứng suất tại các vết nứt, sự bám dính và sự mất dần từng phần tính đồng thời của biến dạng dọc trục của bê tông với cốt thép).

4.4.9. Đối với các kết cấu bê tông cốt thép có thể chịu được các biến dạng dẻo nhỏ, cho phép xác định khả năng chịu lực của chúng bằng phương pháp cân bằng giới hạn.

4.4.10. Khi tính toán kết cấu theo độ bền, biến dạng, sự hình thành và mở rộng vết nứt theo phương pháp phần tử hữu hạn, cần kiểm tra các điều kiện bền, khả năng chống nứt của tất cả các phần tử của kết cấu, cũng như kiểm tra điều kiện xuất hiện các biến dạng quá mức của kết cấu.

Khi đánh giá trạng thái giới hạn theo độ bền, cho phép một số phần tử bị phá hoại, nếu như điều đó không dẫn đến sự phá hoại tiếp theo của kết cấu và sau khi tải trọng đang xét thôi tác dụng, kết cấu vẫn sử dụng được bình thường hoặc có thể khôi phục được.

5. Vật liệu dùng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

5.1. Bê tông

5.1.1. Phân loại bê tông và phạm vi sử dụng

5.1.1.1. Tiêu chuẩn này cho phép dùng các loại bê tông sau:

- Bê tông nặng có khối lượng thể tích trung bình từ 2200 kg/m3 đến 2500 kg/m3;

- Bê tông hạt nhỏ có khối lượng thể tích trung bình lớn hơn 1800 kg/m3;

- Bê tông nhẹ có cấu trúc đặc và rỗng;

- Bê tông tổ ong chưng áp và không chưng áp;

- Bê tông đặc biệt: bê tông tự ứng suất.

5.1.1.2. Tùy thuộc vào công năng và điều kiện làm việc, khi thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần chỉ định các chỉ tiêu chất lượng của bê tông. Các chỉ tiêu cơ bản là:

a) Cấp độ bền chịu nén B;

b) Cấp độ bền chịu kéo dọc trục Bt (chỉ định trong trường hợp đặc trưng này có ý nghĩa quyết định và được kiểm tra trong quá trình sản xuất);

c) Mác theo khả năng chống thấm, ký hiệu bằng chữ W (chỉ định đối với các kết cấu có yêu cầu hạn chế độ thấm);

d) Mác theo khối lượng thể tích trung bình D (chỉ định đối với các kết cấu có yêu cầu về cách nhiệt);

e) Mác theo khả năng tự gây ứng suất Sp (chỉ định đối với các kết cấu tự ứng suất, khi đặc trưng này được kể đến trong tính toán và cần được kiểm tra trong quá trình sản xuất).

CHÚ THÍCH 1: Cấp độ bền chịu nén và chịu kéo dọc trục, MPa, phải thỏa mãn giá trị cường độ với xác suất đảm bảo 95%.

CHÚ THÍCH 2: Mác bê tông tự ứng suất theo khả năng tự gây ứng suất là giá trị ứng suất trong bê tông, MPa, gây ra do bê tông tự trương nở, ứng với hàm lượng thép dọc trong bê tông là  = 0,01.

CHÚ THÍCH 3: Để thuận tiện cho việc sử dụng trong thực tế, ngoài việc chỉ định cấp bê tông có thể ghi thêm mác bê tông trong ngoặc. Ví dụ B3O (M400).



5.1.1.3. Đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, qui định sử dụng các loại bê tông có cấp và mác theo Bảng 9:

Bảng 9 - Qui định sử dụng cấp và mác bê tông

Cách phân loại

Loại bê tông

Cấp hoặc mác

Theo cấp độ bền chịu nén

Bê tông nặng

B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60

Bê tông tự ứng suất

B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60

Bê tông hạt nhỏ

nhóm A: đóng rắn tự nhiên hoặc được dưỡng hộ trong điều kiện áp suất khí quyển, cốt liệu cát có mô đun độ lớn lớn hơn 2,0

B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35; B40

nhóm B: đóng rắn tự nhiên hoặc được dưỡng hộ trong điều kiện áp suất khí quyển, cốt liệu cát có mô đun độ lớn nhỏ hơn hoặc bằng 2,0

B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35

nhóm C: được chưng áp

B15; B20; B25; B30; B35; B40; B45; B50; B55; B60

Bê tông cốt liệu nhẹ ứng với mác theo khối lượng thể tích trung bình

D800, D900

B2,5; B3,5; B5; B7,5

D1000, D1100

B2,5; B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5

D1200, D1300

B2,5; B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15

D1400; D1500

B3,5; B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30

D1600, D1700

B5; B7,5; B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35

D1800, D1900

B10; B12,5; B15; B20; B25; B30; B35; B40

D2000

B20; B25; B30; B35; B40

Bê tông tổ ong ứng với mác theo khối lượng thể tích trung bình

D500

chưng áp,

không chưng áp

B1; B1,5




D600

B1; B1,5; B2

B1,5; B2; B2,5

D700

B1,5; B2; B2,5; B3,5

B1,5; B2; B2,5

D800

B2,5; B3,5; B5

B2; B2,5; B3,5

D900

B3,5; B5; B7,5

B3,5; B5

D1000

B5; B7,5; B10

B5; B7,5

D1100

B7,5; B10; B12,5; B15

B7,5; B10

D1200

B10; B12,5; B15

B10; B12,5

Bê tông rỗng ứng với mác theo khối lượng thể tích trung bình

D800, D900, D1000

B2,5; B3,5; B5

D1100, D1200, D1300

B7,5

D1400

B3,5; B5; B7,5

Cấp độ bền chịu kéo dọc trục

Bê tông nặng, bê tông tự ứng suất, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ

Bt0,8; Bt1,2; Bt1,6; Bt2; Bt2,4; Bt2,8; Bt3,2;

Mác chống thấm

Bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ

W2; W4; W6; W8; W10; W12

Mác theo khối lượng thể tích trung bình

Bê tông nhẹ

D800; D900; D1000; D1100; D1200; D1300; D1400; D1500; D1600; D1700; D1800; D1900; D2000

Bê tông tổ ong

D500; D600; D700; D800; D900; D1000; D1100; D1200

Bê tông rỗng

D800; D900; D1000; D1100; D1200; D1300; D1400

Mác bê tông theo khả năng tự gây ứng suất

Bê tông tự ứng suất

Sp0,6; Sp0,8; Sp1; Sp1,2; Sp1,5; Sp2; Sp3; Sp4.

CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "bê tông nhẹ" và "bê tông rỗng" dùng để ký hiệu tương ứng cho bê tông nhẹ có cấu trúc đặc chắc và bê tông nhẹ có cấu trúc lỗ rỗng (với tỷ lệ phần trăm lỗ rỗng lớn hơn 6%).

CHÚ THÍCH 2: Nhóm bê tông hạt nhỏ A, B, C cần được chỉ rõ trong bản vẽ thiết kế.



5.1.1.4. Tuổi của bê tông để xác định cấp độ bền chịu nén và chịu kéo dọc trục được chỉ định trong thiết kế là căn cứ vào thời gian thực tế từ lúc thi công kết cấu đến khi nó bắt đầu chịu tải trọng thiết kế, vào phương pháp thi công, vào điều kiện đóng rắn của bê tông. Khi thiếu những số liệu trên, lấy tuổi của bê tông là 28 ngày.

5.1.1.5. Đối với kết cấu bê tông cốt thép, không cho phép:

- Sử dụng bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ có cấp độ bền chịu nén nhỏ hơn B7,5;

- Sử dụng bê tông nhẹ có cấp độ bền chịu nén nhỏ hơn B3,5 đối với kết cấu một lớp và B2,5 đối với kết cấu hai lớp.

Nên sử dụng bê tông có cấp độ bền chịu nén thỏa mãn điều kiện sau:

- Đối với cấu kiện bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng và bê tông nhẹ khi tính toán chịu tải trọng lặp: không nhỏ hơn B15;

- Đối với cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén dạng thanh làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ và bê tông nhẹ: không nhỏ hơn B15;

- Đối với cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén dạng thanh chịu tải trọng lớn (ví dụ: cột chịu tải trọng cầu trục, cột các tầng dưới của nhà nhiều tầng): không nhỏ hơn B25.

5.1.1.6. Đối với các cấu kiện tự ứng lực làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, có bố trí cốt thép căng, cấp độ bền của bê tông tùy theo loại và nhóm cốt thép căng, đường kính cốt thép căng và các thiết bị neo, lấy không nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng 10.


Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương