Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 2 - Cấp chống nứt của kết cấu bê tông cốt thép và giá trị bề rộng vết nứt giới hạn acrc1 và acrc2, nhằm bảo vệ an toàn cho cốt thép



tải về 1.65 Mb.
trang2/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

Bảng 2 - Cấp chống nứt của kết cấu bê tông cốt thép và giá trị bề rộng vết nứt giới hạn acrc1 và acrc2, nhằm bảo vệ an toàn cho cốt thép

Điều kiện làm việc của kết cấu

Cấp chống nứt và các giá trị acrc1 và acrc2

mm

Thép thanh nhóm CI, A-I, CII, A-II, CIII, A-III, A-IIIB, CIV A-IV

Thép thanh nhóm A-V, A-VI

Thép thanh nhóm AT-VII

Thép sợi nhóm B-I và Bp-I

Thép sợi nhóm B-II và Bp-II, K-7, K-19 có đường kính không nhỏ hơn 3,5 mm

Thép sợi nhóm B-II và Bp-II và K-7 có đường kính nhỏ không lớn hơn 3,0 mm

1. Ở nơi được che phủ

Cấp 3

Cấp 3

Cấp 3

acrc1 = 0,4

acrc2 = 0,3



acrc1 = 0,3

acrc2 = 0,2



acrc1 = 0,2

acrc2 = 0,1



2. Ở ngoài trời hoặc trong đất, ở trên hoặc dưới mực nước ngầm

Cấp 3

Cấp 3

Cấp 2

acrc1 = 0,4

acrc2 = 0,3



acrc1 = 0,2

acrc2 = 0,1



acrc1 = 0,2

3. Ở trong đất có mực nước ngầm thay đổi

Cấp 3

Cấp 2

Cấp 2

acrc1 = 0,3

acrc2 = 0,2



acrc1 = 0,2

acrc1 = 0,1

CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu nhóm thép xem 5.2.1.1 và 5.2.1.9.

CHÚ THÍCH 2: Đối với thép cáp, các quy định trong bảng này được áp dụng đối với sợi thép ngoài cùng.

CHÚ THÍCH 3: Đối với kết cấu sử dụng cốt thép dạng thanh nhóm A-V, làm việc ở nơi được che phủ hoặc ngoài trời, khi đã có kinh nghiệm thiết kế và sử dụng các kết cấu đó, thì cho phép tăng giá trị acrc1 và acrc2 lên 0,1 mm so với các giá trị trong bảng này.


Bảng 3 - Tải trọng và hệ số độ tin cậy về tải trọng f

Cấp chống nứt của kết cấu bê tông cốt thép

Tải trọng và hệ số độ tin cậy f khi tính toán theo điều kiện

hình thành vết nứt

mở rộng vết nứt

Khép kín vết nứt

ngắn hạn

dài hạn

1

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn với f > 1,0*

-

-

-

2

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn với f > 1,0* (tính toán để làm rõ sự cần thiết phải kiểm tra theo điều kiện không mở rộng vết nứt ngắn hạn và khép kín chúng)

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn với f = 1,0*

-

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn với f = 1,0*

3

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn với f = 1,0* (tính toán để làm rõ sự cần thiết phải kiểm tra theo điều kiện mở rộng vết nứt)

Như trên

Tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn với f = 1,0*

-

* Hệ số được lấy như khi tính toán theo độ bền.

CHÚ THÍCH 1: Tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn được lấy theo 4.2.3.

CHÚ THÍCH 2: Tải trọng đặc biệt phải được kể đến khi tính toán theo điều kiện hình thành vết nứt trong trường hợp sự có mặt của vết nứt dẫn đến tình trạng nguy hiểm (nổ, cháy, v.v…)


4.2.10. Độ võng và chuyển vị của các cấu kiện, kết cấu không được vượt quá giới hạn cho phép cho trong Phụ lục C. Độ võng giới hạn của các cấu kiện thông dụng cho trong Bảng 4.

4.2.11. Khi tính toán theo độ bền các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép chịu tác dụng của lực nén dọc, cần chú ý tới độ lệch tâm ngẫu nhiên ea do các yếu tố không được kể đến trong tính toán gây ra.

Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea trong mọi trường hợp được lấy không nhỏ hơn:

- 1/600 chiều dài cấu kiện hoặc khoảng cách giữa các tiết diện của nó được liên kết chặn chuyển vị;

- 1/30 chiều cao của tiết diện cấu kiện.

Bảng 4 - Độ võng giới hạn của các cấu kiện thông dụng


Loại cấu kiện

Giới hạn độ võng

1. Dầm cầu trục với:

a) Cầu trục quay tay

b) Cầu trục chạy điện

1/500L


1/600L

2. Sàn có trần phẳng, cấu kiện của mái và tấm tường treo (khi tính tấm tường ngoài mặt phẳng)




a) khi L < 6 m

b) khi 6 m ≤ L ≤ 7,5 m

c) khi L > 7,5 m


(1/200)L

3 cm


(1/250)L

3. Sàn với trần có sườn và cầu thang

a) khi L < 5 m

b) khi 5 m ≤ L ≤ 10 m

c) khi L > 10 m


(1/200)L


2,5 cm

(1/400)L


CHÚ THÍCH: L là nhịp của dầm hoặc bản kê lên 2 gối; đối với công xôn L = 2L­1 với L1 là chiều dài vươn của công xôn.

CHÚ THÍCH 1: Khi thiết kế kết cấu có độ vồng trước thì lúc tính toán kiểm tra độ võng cho phép trừ đi độ vồng đó nếu không có những hạn chế gì đặc biệt.

CHÚ THÍCH 2: khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn, độ võng của dầm hay bản trong mọi trường hợp không được vượt quá 1/150 nhịp hoặc 1/75 chiều dài vươn của công xôn.

CHÚ THÍCH 3: Khi độ võng giới hạn không bị ràng buộc bởi yêu cầu về công nghệ sản xuất và cấu tạo mà chỉ bởi yêu cầu về thẩm mỹ, thì để tính toán độ võng chỉ lấy các tải trọng tác dụng dài hạn. Trong trường hợp này lấy f = 1



Ngoài ra, đối với các kết cấu lắp ghép cần kể đến chuyển vị tương hỗ có thể xảy ra của các cấu kiện. Các chuyển vị này phụ thuộc vào loại kết cấu, phương pháp lắp dựng, v.v…

Đối với các cấu kiện của kết cấu siêu tĩnh, giá trị độ lệch tâm e0 của lực dọc so với trọng tâm tiết diện quy đổi được lấy bằng độ lệch tâm được xác định từ phân tích tĩnh học kết cấu, nhưng không nhỏ hơn ea.

Trong các cấu kiện của kết cấu tĩnh định, độ lệch tâm e0­­­ được lấy bằng tổng độ lệch tâm được xác định từ tính toán tĩnh học và độ lệch tâm ngẫu nhiên.

Khoảng cách giữa các khe co giãn nhiệt cần phải được xác định bằng tính toán.

Đối với kết cấu bê tông cốt thép thường và kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước có yêu cầu chống nứt cấp 3, cho phép không cần tính toán khoảng cách nói trên nếu chúng không vượt quá trị số trong Bảng 5.

Bảng 5 - Khoảng cách lớn nhất giữa các khe co giãn nhiệt cho phép không cần tính toán

Kích thước tính bằng mét.



Kết cấu

Điều kiện làm việc của kết cấu

Trong đất

Trong nhà

Ngoài trời

Bê tông

Khung lắp ghép

40

35

30

Toàn khối

có bố trí thép cấu tạo

30

25

20

không bố trí thép cấu tạo

20

15

10

Bê tông cốt thép

Khung lắp ghép

nhà một tầng

72

60

48

nhà nhiều tầng

60

50

40

Khung bán lắp ghép hoặc toàn khối

50

40

30

Kết cấu bản đặc toàn khối hoặc bán lắp ghép

40

30

25

CHÚ THÍCH 1: Trị số trong bảng này không áp dụng cho các kết cấu chịu nhiệt độ dưới âm 40 0C.

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu nhà một tầng, được phép tăng trị số cho trong bảng lên 20 %.

CHÚ THÍCH 3: Trị số cho trong bảng này đối với nhà khung là ứng với trường hợp khung không có hệ giằng cột hoặc khi hệ giằng đặt ở giữa khối nhiệt độ.


4.3. Những yêu cầu bổ sung khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

4.3.1. Giá trị của ứng suất trước sp và 'sp tương ứng trong cốt thép căng S và S' cần được chọn với độ sai lệch p sao cho thỏa mãn các điều kiện sau đây:



sp ('sp) + p ≤ Rs,ser

sp ('sp) - p ≥ 0,3 Rs,ser



(1)

Trong đó: p tính bằng MPa, được xác định như sau:

- Trong trường hợp căng bằng phương pháp cơ học: p = 0,05 sp;

- Trong trường hợp căng bằng phương pháp nhiệt điện và cơ nhiệt điện:

p = 30 + (2)

với l là chiều dài thanh cốt thép căng (khoảng cách giữa các mép ngoài của bệ), tính bằng milimét (mm).

Trong trường hợp căng bằng thiết bị được tự động hóa, giá trị tử số 360 trong công thức (2) được thay bằng 90.

4.3.2. Giá trị ứng suất con1 và 'con1 tương ứng trong cốt thép căng S và S' được kiểm soát sau khi căng trên bệ lấy tương ứng bằng ­sp và ­'sp (xem 4.3.1) trừ đi hao tổn do biến dạng neo và ma sát của cốt thép (xem 4.3.3).

Giá trị ứng suất trong cốt thép căng S và S' được khống chế tại vị trí đặt lực kéo khi căng cốt thép trên bê tông đã rắn chắc được lấy tương ứng bằng con2 và ­'con2, trong đó các giá trị con2 và ­'con2 được xác định từ điều kiện đảm bảo ứng suất ­sp và ­'sp trong tiết diện tính toán. Khi đó con2 và ­'con2 được tính theo công thức:

con2 = sp - [ + ] (3)

­'con2 = 'sp - [ - ] (4)

Trong các công thức (3) và (4);

sp, 'sp - xác định không kể đến hao tổn ứng suất;

P, e0p - xác định theo công thức (8) và (9), trong đó các giá trị sp và 'sp có kể đến những hao tổn ứng suất thứ nhất;

ysp, y'sp - xem 4.3.6;

 = Es/Eb.

ứng suất trong cốt thép của kết cấu tự ứng lực được tính toán từ điều kiện cân bằng với ứng suất (tự gây ra) trong bê tông.

ứng suất tự gây của bê tông trong kết cấu được xác định từ mác bê tông theo khả năng tự gây ứng suất Sp có kể đến hàm lượng cốt thép, sự phân bố cốt thép trong bê tông (theo một trục, hai trục, ba trục), cũng như trong các trường hợp cần thiết cần kể đến hao tổn ứng suất do co ngót, từ biến của bê tông khi kết cấu chịu tải trọng.

CHÚ THÍCH: Trong các kết cấu làm từ bê tông nhẹ có cấp từ B7,5 đến B12,5, các giá trị con2 và ­'con2 không được vượt quá các giá trị tương ứng là 400 MPa và 550 MPa.

4.3.3. Khi tính toán cấu kiện ứng lực trước, cần kể đến hao tổn ứng suất trước trong cốt thép khi căng:

- Khi căng trên bệ cần kể đến:

+ Những hao tổn thứ nhất: do biến dạng neo, do ma sát cốt thép với thiết bị nắn hướng, do chùng ứng suất trong cốt thép, do thay đổi nhiệt độ, do biến dạng khuôn (khi căng cốt thép trên khuôn), do từ biến nhanh của bê tông.

+ Những hao tổn thứ hai: do co ngót và từ biến của bê tông.

- Khi căng trên bê tông cần kể đến:

+ Những hao tổn thứ nhất: do biến dạng neo, do ma sát cốt thép với thành ống đặt thép (cáp) hoặc với bề mặt bê tông của kết cấu.

+ Những hao tổn thứ hai: do chùng ứng suất trong cốt thép, do co ngót và từ biến của bê tông, do nén cục bộ của các vòng cốt thép lên bề mặt bê tông, do biến dạng mối nối giữa các khối bê tông (đối với các kết cấu lắp ghép từ các khối).

Hao tổn ứng suất trong cốt thép được xác định theo Bảng 6 nhưng tổng giá trị các hao tổn ứng suất không được lấy nhỏ hơn 100 MPa.

Khi tính toán cấu kiện tự ứng lực chỉ kể đến hao tổn ứng suất do co ngót và từ biến của bê tông tùy theo mác bê tông tự ứng lực trước và độ ẩm của môi trường.

Đối với các kết cấu tự ứng lực làm việc trong điều kiện bão hòa nước, không cần kể đến hao tổn ứng suất do co ngót.



Bảng 6 - Hao tổn ứng suất

Các yếu tố gây hao tổn ứng suất trước trong cốt thép

Giá trị hao tổn ứng suất, MPa

khi căng trên bệ

khi căng trên bê tông

A. Những hao tổn thứ nhất

1. Chùng ứng suất trong cốt thép







 khi căng bằng phương pháp cơ học







a) đối với thép sợi

(0,22 - 0,1) sp

-

b) đối với thép thanh

0,1sp - 20

-

 khi căng bằng phương pháp nhiệt điện hay cơ nhiệt điện







a) đối với thép sợi

0,05sp

-

b) đối với thép thanh

0,03sp

-




ở đây: sp, MPa, được lấy không kể đến hao tổn ứng suất. Nếu giá trị hao tổn tính được mang dấu "trừ" thì lấy giá trị bằng 0.




2. Chênh lệch nhiệt độ giữa cốt thép căng trong vùng vị nung nóng và thiết bị nhận lực căng khi bê tông bị nóng

Đối với bê tông cấp từ B15 đến B40:

1,25t


Đối với bê tông cấp B45 và lớn hơn:

1,0 t


trong đó: t là chênh lệch nhiệt độ giữa cốt thép được nung nóng và bệ căng cố định (ngoài vùng nung nóng) nhận lực căng, C. Khi thiếu số liệu chính xác lấy t = 65 C.

Khi căng cốt thép trong quá trình gia nhiệt tới trị số đủ để bù cho hao tổn ứng suất do chênh lệch nhiệt độ, thì hao tổn ứng suất do chênh lệch nhiệt độ lấy bằng 0.



-
-


3. Biến dạng của neo đặt ở thiết bị căng

Es

Es




Trong đó: l là biến dạng của các vòng đệm bị ép, các đầu neo bị ép cục bộ, lấy bằng 2 mm; khi có sự trượt giữa các thanh cốt thép trong thiết bị kẹp dùng nhiều lần, l xác định theo công thức:

l = 1,25 + 0,15d

với d là đường kính thanh cốt thép, tính bằng milimét (mm);

l là chiều dài cốt thép căng (khoảng cách giữa mép ngoài của các gối trên bệ của khuôn hoặc thiết bị), milimét (mm)



trong đó: l1 là biến dạng của êcu hay các bản đệm giữa các neo và bê tông, lấy bằng 1 mm;

l2 là biến dạng của neo hình cốc, êcu neo, lấy bằng 1 mm;

l là chiều dài cốt thép căng (một sợi), hoặc cấu kiện, milimét (mm).





Khi căng bằng nhiệt điện, hao tổn do biến dạng neo không kể đến trong tính toán vì chúng đã được kể đến khi xác định độ giãn dài toàn phần của cốt thép




4. Ma sát của cốt thép







a) với thành ống rãnh hay bề mặt bê tông




sp (1 - )

trong đó: e là cơ số lôgarit tự nhiên;

,  là hệ số, xác định theo Bảng 7;

 là chiều dài tính từ thiết bị căng đến tiết diện tính toán, m;

 là tổng góc chuyển hướng của trục cốt thép, radian;

sp là được lấy không kể đến hao tổn ứng suất.



b) với thiết bị nắn hướng

sp (1 - )

trong đó: e là cơ số lôgarit tự nhiên;

 là hệ số, lấy bằng 0,25;

 là tổng góc chuyển hướng của trục cốt thép, radian;

sp được lấy không kể đến hao tổn ứng suất.





5. Biến dạng của khuôn thép khi chế tạo kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước

Es







trong đó:  là hệ số, lấy bằng:

+  = , khi căng cốt thép bằng kích;

+  = , khi căng cốt thép bằng phương pháp cơ nhiệt sử dụng máy tời (50% lực do tải trọng của vật nặng)

n là số nhóm cốt thép được căng không đồng thời.

l là độ dịch lại gần nhau của các gối trên bệ theo phương pháp tác dụng của lực P, được xác định từ tính toán biến dạng khuôn.

l là khoảng cách giữa các mép ngoài của các gối trên bệ căng.

Khi thiếu các số liệu về công nghệ chế tạo và kết cấu khuôn, hao tổn do biến dạng khuôn lấy bằng 30 MPa.

khi căng bằng nhiệt điện, hao tổn do biến dạng khuôn trong tính toán không kể đến vì chúng đã được kể đến khi xác định độ giãn dài toàn phần của cốt thép



-

6. Từ biến nhanh của bê tông







a) Đối với bê tông đóng rắn tự nhiên

40 khi ≤ 




40 + 85 ( - ) khi > 




trong đó  và  là hệ số, lấy như sau:

 = 0,25 + 0,025 Rbp, nhưng không lớn hơn 0,8;

 = 5,25 - 0,185 Rbp, nhưng không lớn hơn 2,5 và không nhỏ hơn 1,1;








bp được xác định tại mức trọng tâm cốt thép dọc S và S', có kể đến hao tổn theo mục 1 đến 5 trong bảng này.

Đối với bê tông nhẹ, khi cường độ tại thời điểm bắt đầu gây ứng lực trước bằng 11 MPa hay nhỏ hơn thì thay hệ số 40 thành 60






b) Đối với bê tông được dưỡng hộ nhiệt

Hao tổn tính theo công thức ở mục 6a của bảng này, sau đó nhân với hệ số 0,85.




B. Những hao tổn thứ hai

7. Chùng ứng suất trong cốt thép







a) Đối với thép sợi

-

(0,22 - 0,1) sp

b) Đối với thép thanh

-

0,1sp - 20

(xem chú giải cho mục 1 trong bảng này)



8. Co ngót của bê tông (xem 4.3.4)

Bê tông đóng rắn tự nhiên

Bê tông được dưỡng hộ nhiệt trong điều kiện áp suất khí quyển

Không phụ thuộc điều kiện đóng rắn của bê tông

Bê tông nặng

a) B35 và thấp hơn

40

35

30

b) B40

50

40

35

c) B45 và lớn hơn

60

50

40

Bê tông hạt nhỏ

d) nhóm A

Hao tổn được xác định theo mục 8a, b trong bảng này và nhân với hệ số 1,3

40

e) nhóm B

Hao tổn được xác định theo mục 8a trong bảng này và nhân với hệ số 1,5

50

f) nhóm C

Hao tổn được xác định theo mục 8a, trong bảng này như đối với bê tông nặng đóng rắn tự nhiên

40

Bê tông nhẹ có cốt liệu nhỏ

g) loại đặc chắc

50

45

40

h) loại có lỗ rỗng

70

60

50

9. Từ biến của bê tông (xem 4.3.4)




a) Đối với bê tông nặng và bê tông nhẹ có cốt liệu nhỏ đặc chắc

150 bp/Rbp khi bp/Rbp ≤ 0,75;

300 (bp/Rbp - 0,375) khi bp/Rbp > 0,75






Trong đó: bp lấy như ở mục 6 trong bảng này;

 là hệ số, lấy như sau:

+ với bê tông đóng rắn tự nhiên, lấy  = 1;

+ với bê tông được dưỡng hộ nhiệt trong điều kiện áp suất khí quyển, lấy  = 0,85.



b) Bê tông hạt nhỏ

nhóm A

Hao tổn được tính theo công thức ở mục 9a trong bảng này, sau đó nhân kết quả với hệ số 1,3

nhóm B

Hao tổn được tính theo công thức ở mục 9a trong bảng này, sau đó nhân kết quả với hệ số 1,5

nhóm C

Hao tổn được tính theo công thức ở mục 9a trong bảng này khi  = 0,85

c) Bê tông nhẹ dùng cốt liệu nhỏ rỗng

Hao tổn được tính theo công thức ở mục 9a trong bảng này, sau đó nhân kết quả với hệ số 1,2

10. ép cục bộ bề mặt bê tông do cốt thép có dạng đai xoắn hay dạng đai tròn (khi kết cấu có đường kính nhỏ hơn 3 m)

-

70 - 0,22 dext

trong đó: dext là đường kính ngoài của kết cấu, cm



11. Biến dạng nén do khe nối giữa các blốc (đối với kết cấu lắp ghép từ các blốc)

-

nEs

trong đó: n là số lượng khe nối giữa kết cấu và thiết bị khác theo chiều dài của cốt thép căng;

l là biến dạng ép sát tại mỗi khe:

+ với khe được nhồi bê tông, lấy l = 0,3 mm;

+ với khe ghép trực tiếp, lấy l = 0,5 mm;

l là chiều dài cốt thép căng, mm.


CHÚ THÍCH 1: Hao tổn ứng suất trong cốt thép căng S' được xác định giống như trong cốt thép S;

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu bê tông cốt thép tự ứng lực, hao tổn do co ngót và từ biến của bê tông được xác định theo số liệu thực nghiệm.

CHÚ THÍCH 3: Ký hiệu cấp độ bền của bê tông xem 5.1.1


4.3.4. Khi xác định hao tổn ứng suất do co ngót và từ biến của bê tông theo mục 8 và 9 trong Bảng 6 cần lưu ý:

a) Khi biết trước thời hạn chất tải lên kết cấu, hao tổn ứng suất cần được nhân thêm với hệ số l, xác định theo công thức:

l = (5)

Trong đó: t là thời gian tính bằng ngày, xác định như sau:

- khi xác định hao tổn ứng suất do từ biến: tính từ ngày nén ép bê tông;

- khi xác định hao tổn ứng suất do co ngót: tính từ ngày kết thúc đổ bê tông.

b) Đối với kết cấu làm việc trong điều kiện có độ ẩm không khí thấp hơn 40%, hao tổn ứng suất cần được tăng lên 25 %. Trường hợp các kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, làm việc trong vùng khí hậu nóng và không được bảo vệ tránh bức xạ mặt trời hao tổn ứng suất cần tính tăng lên 50%.

c) Nếu biết rõ loại xi măng, thành phần bê tông, điều kiện chế tạo và sử dụng kết cấu, cho phép sử dụng các phương pháp chính xác hơn để xác định hao tổn ứng suất khi phương pháp đó được chứng minh là có cơ sở theo qui định hiện hành.



Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương