Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 1.65 Mb.
trang18/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

C.5. Chuyển vị theo phương ngang và độ võng của nhà khung, các cấu kiện riêng lẻ và các gối đỡ băng tải do tải trọng gió, độ nghiêng của móng và tác động của nhiệt độ và khí hậu

C.5.1. Chuyển vị ngang giới hạn của nhà khung được lấy theo yêu cầu cấu tạo (đảm bảo nguyên vẹn lớp chèn của khung như tường, tường ngăn, các chi tiết cửa đi và cửa sổ) được cho trong Bảng C.4, các chỉ dẫn về việc xác định chuyển vị cho trong C.7.9.

C.5.2. Chuyển vị ngang của nhà khung cần xác định cần kể đến độ nghiêng (xoay) của móng. Trong đó tải trọng do trọng lượng của thiết bị, đồ gỗ, con người, các loại vật liệu chứa chỉ kể đến khi các tải trọng này được chất đều lên toàn bộ tất cả các sàn của nhà nhiều tầng (có giảm đi phụ thuộc vào số tầng), ngoại trừ các trường hợp dự kiến trước phương án tải khác theo điều kiện sử dụng bình thường.

Độ nghiêng của móng cần xác định có kể đến tải trọng gió, lấy khoảng 30% giá trị tiêu chuẩn.

C.5.3. Các chuyển vị ngang của nhà không khung do tải trọng gió không cần giới hạn nếu như tường và tường ngăn và các chi tiết liên kết đã được tính theo độ bền và khả năng chống nứt.

C.5.4. Độ võng giới hạn theo phương ngang theo các yêu cầu cấu tạo của cột và xà đầu hồi, cũng như của các panen tường treo do tải trọng gió cần lấy bằng l/200, trong đó l là chiều dài tính toán của cột hoặc panen.



Bảng C.4 - Chuyển vị giới hạn theo phương ngang fu theo yêu cầu cấu tạo

Nhà, tường và tường ngăn

Liên kết giữa tường, tường ngăn vào khung nhà

Chuyển vị giới hạn

fu



1. Nhà nhiều tầng

Bất kỳ

h/500

2. Một tầng của nhà nhiều tầng

Mềm

hs/300

a) Tường, tường ngăn bằng gạch, bê tông thạch cao, panen bê tông cốt thép

Cứng

hs/500

b) Tường ốp đá thiên nhiên, làm từ blốc Ceramic hoặc làm từ vách kính

Cứng

hs/700

3. Nhà một tầng (với tường chịu tải bản thân) chiều cao tầng hs, m

Mềm




h nhỏ hơn hoặc bằng 6

h bằng 15

h lớn hơn hoặc bằng 30





hs/150

hs/200

hs/300


Ký hiệu:

h là chiều cao nhà nhiều tầng lấy bằng khoảng cách từ trên mặt móng đến trục của xà đỡ sàn mái.

hs là chiều cao tầng trong nhà một tầng lấy bằng khoảng cách từ trên mặt móng đến mặt dưới của vì kèo; Trong nhà nhiều tầng: đối với tầng dưới - bằng khoảng cách từ trên mặt móng đến trục của xà đỡ sàn mái: Đối với các tầng còn lại bằng khoảng cách giữa các trục của các xà từng tầng.

CHÚ THÍCH 1: Đối với các giá trị trung gian hs (theo mục 3) chuyển vị ngang giới hạn cần xác định bằng nội suy tuyến tính.

CHÚ THÍCH 2: Đối với tầng trên cùng của nhà nhiều tầng, được thiết kế có sử dụng cấu kiện sàn mái nhà một tầng, các chuyển vị ngang giới hạn cần lấy như đối với nhà một tầng. Trong đó chiều cao tầng trên cùng hs được lấy từ trục của dầm sàn đến mặt dưới của kết cấu vì kèo.

CHÚ THÍCH 3: Các liên kết mềm bao gồm các liên kết tường hoặc tường ngăn với khung, không ngăn cản dịch chuyển của khung (không truyền vào tường và tường ngăn nội lực có thể gây hư hỏng các chi tiết cấu tạo); Các liên kết cứng bao gồm các liên kết ngăn cản các dịch chuyển tương hỗ của khung tường hoặc tường ngăn.

CHÚ THÍCH 4: Đối với nhà một tầng có tường treo (cũng như khi thiếu miếng cứng sàn mái) và các tầng của nhà nhiều tầng, chuyển vị ngang giới hạn cho phép tăng lên 30% (nhưng không lớn hơn hs/150).


C.5.5. Độ võng giới hạn theo phương ngang theo các yêu cầu về công nghệ của các gối đỡ băng tải do tải trọng gió, được lấy bằng h/250, trong đó h là chiều cao từ mặt móng đến mặt dưới của giàn hoặc dầm.

C.5.6. Độ võng giới hạn theo phương ngang của cột nhà khung do tác dụng của nhiệt độ, khí hậu và độ lún lấy bằng:

h/150 - khi tường và tường ngăn bằng gạch, bê tông thạch cao, bê tông cốt thép hay panen lắp ghép.

h/200 - khi tường được ốp bằng đá thiên nhiên, làm từ các blốc Cêramic hoặc làm từ vách kính, trong đó h là chiều cao tầng, đối với nhà một tầng có cầu trục, h là chiều cao từ mặt móng đến mặt dưới của dầm cầu trục.

Khi đó tác động của nhiệt độ cần lấy không kể đến sự thay đổi nhiệt độ không khí ngày đêm và chên lệch nhiệt độ do bức xạ mặt trời.

Khi xác định độ võng theo phương ngang do tác động của nhiệt độ, khí hậu và lún, giá trị của chúng không cần cộng với độ võng do tải trọng gió và độ nghiêng của móng.



C.6. Độ vồng của các cấu kiện của kết cấu sàn giữa các tầng do lực nén trước

C.6.1. Độ vồng giới hạn fu của các cấu kiện sàn giữa các tầng theo các yêu cầu về cấu tạo, được lấy bằng 15 mm khi l ≤ 3m và 40 mm khi l ≤ 12 m (đối với các giá trị l trung gian độ vồng giới hạn xác định bằng nội suy tuyến tính).

C.6.2. Độ vồng f cần xác định do lực nén trước, trọng lượng bản thân của các cấu kiện sàn và trọng lượng lớp lát sàn.

C.7. Phương pháp xác định độ võng và chuyển vị (tham khảo)

C.7.1. Khi xác định độ võng và chuyển vị cần phải kể đến tất cả các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá trị của chúng (biến dạng không đàn hồi của vật liệu, sự hình thành vết nứt, kể đến sơ đồ biến dạng, các kết cấu liền kề, độ mềm của các nút và nền). Khi có đủ cơ sở, có thể không cần tính đến một số yếu tố nào đó hoặc tính đến bằng phương pháp gần đúng.

C.7.2. Đối với các kết cấu dùng loại vật liệu có tính từ biến cần phải kể đến sự tăng độ võng theo thời gian. Khi hạn chế độ võng theo yêu cầu tâm sinh lý chỉ tính đến từ biến ngắn hạn xuất hiện ngay sau khi đặt tải còn theo yêu cầu công nghệ và cấu tạo (trừ khi tính toán kể đến tải trọng gió), thẩm mỹ và tâm lý thì tính cả từ biến toàn phần.

C.7.3. Khi xác định độ võng của cột nhà một tầng và cầu cạn do tải trọng ngang của cầu trục cần chọn sơ đồ tính của cột có kể đến điều kiện liên kết với giả thiết:

- Cột trong nhà và các cầu dẫn trong nhà không có dịch chuyển ngang ở cao độ gối tựa trên cùng (nếu sàn mái không tạo thành miếng cứng trong mặt phẳng ngang, cần kể đến độ mềm theo phương ngang của gối tựa này);

- Cột trong các cầu dẫn ngoài trời được coi như công xôn.

C.7.4. Khi trong nhà và công trình có các thiết bị công nghệ và vận chuyển, gây dao động cho các kết cấu xây dựng cũng như các nguồn rung động khác, giá trị giới hạn của chuyển vị rung, vận tốc rung và gia tốc rung cần phải lấy theo các yêu cầu về độ rung ở chỗ làm việc và chỗ ở trong các tiêu chuẩn liên quan. Khi có các thiết bị và dụng cụ có độ chính xác cao, nhạy cảm với dao động của kết cấu mà chúng đặt trên đó, giá trị giới hạn của chuyển vị trung, vận tốc rung và gia tốc rung cần phải xác định với các điều kiện kỹ thuật riêng biệt.

C.7.5. Tình huống tính toán* trong đó cần xác định độ võng, chuyển vị và các tải trọng tương ứng, phải chọn tùy thuộc vào việc tính toán được thực hiện theo những yêu cầu nào.

Nếu việc tính toán được thực hiện theo các yêu cầu về công nghệ, tình huống tính toán cần tương ứng với tác động của tải trọng, có ảnh hưởng đến sự làm việc của các thiết bị công nghệ.

Nếu việc tính toán được thực hiện theo các yêu cầu về cấu tạo, tình huống tính toán cần tương ứng với tác động của các tải trọng gây ra các hư hỏng của kết cấu liền kề do độ vồng và chuyển vị quá lớn.

Nếu việc tính toán được thực hiện theo các yêu cầu về tâm sinh lý, tình huống tính toán cần tương ứng với trạng thái liên quan đến dao động của kết cấu. Khi thiết kế cần phải kể đến tải trọng có ảnh hưởng đến dao động (của kết cấu) thỏa mãn các yêu cầu trong C.7.4 và của tiêu chuẩn này.

Nếu việc tính toán được thực hiện theo các yêu cầu về thẩm mỹ và tâm lý, tình huống tính toán cần tương ứng với tác động của tải trọng thường xuyên và dài hạn.

Đối với các kết cấu mái và sàn được thiết kế với độ vồng ban đầu, khi hạn chế độ võng theo các yêu cầu về tâm lý và thẩm mỹ, độ võng theo phương đứng được xác định cần giảm đi một đại lượng bằng giá trị độ vồng ban đầu đó.

CHÚ THÍCH: *Tình huống tính toán: Tập hợp các điều kiện để xác định yêu cầu tính toán cho các kết cấu, được kể đến trong tính toán.

Tình huống tính toán đặc trưng bởi sơ đồ tính toán của kết cấu, loại tải trọng, giá trị của các hệ số điều kiện làm việc và các hệ số độ tin cậy, số các trạng thái giới hạn được xét đến trong tình huống tính toán đó.

C.7.6. Độ võng của các cấu kiện sàn và mái được giới hạn theo các yêu cầu về cấu tạo, không vượt quá khoảng cách (khe hở) giữa mặt dưới của các cấu kiện đó và mặt trên của tường ngăn vách kính, khuôn cửa sổ, cửa đi dưới các cấu kiện chịu lực.

Khe hở giữa mặt dưới của các cấu kiện sàn mái, sàn giữa các tầng và mặt trên của tường ngăn dưới các cấu kiện đó, không vượt quá 40 mm. Trong những trường hợp khi thực hiện các yêu cầu trên mà phải tăng độ cứng của sàn và sàn mái, cần phải tránh việc tăng độ cứng đó bằng các biện pháp cấu tạo (ví dụ không đặt các tường ngăn dưới dầm chịu uốn mà đặt ở bên cạnh).

C.7.7. Trong trường hợp giữa các tường có tường ngăn chịu lực (trong thực tế có cùng chiều cao với tường) giá trị l trong mục 2 a Bảng C.1 cần lấy bằng khoảng cách giữa mặt trong các tường chịu lực (hoặc cột) và các tường ngăn (hay giữa các mặt trong của các tường ngăn như Hình C.1).

C.7.8. Độ võng của các kết cấu vì kèo khi có đường ray của cẩu treo, (Bảng C.1, mục 2d) cần lấy bằng hiệu giữa độ võng f1 và f2 của các kết cấu vì kèo liền kề (Hình C.2).

C.7.9. Chuyển vị theo phương ngang của khung cần xác định trong mặt phẳng của tường và tường ngăn, mà sự nguyên vẹn của chúng cần được đảm bảo.

Khi trong các hệ khung liên kết của nhà nhiều tầng có chiều cao trên 40 m độ nghiêng trong các mảng tầng tiếp giáp với vách cứng, lấy bằng f1­/hs + f2/l (Hình C.3), không vượt quá (Bảng C.4): l/300 đối với mục 2; l/500 đối với mục 2a; l/700 đối với mục 2b.

a) có một tường ngăn; b) có hai tường ngăn;

CHÚ DẪN:

1 - Tường chịu lực (hoặc cột);

2 - Tường ngăn;

3 - Sàn giữa các tầng (hoặc sàn mái) trước khi chịu tải trọng;

4 - Sàn giữa các tầng (hoặc sàn mái) khi chịu tải trọng;

5 - Đường thẳng mốc để tính độ võng;

6 - Khe hở.

Hình C1 - Sơ đồ xác định các giá trị l (l1, l2, l3), khi có tường ngăn giữa các tường chịu lực

CHÚ DẪN:


1 - Kết cấu vì kèo;

2 - Dầm đỡ đường ray cẩu treo;

3 - Cẩu treo;

4 - Vị trí ban đầu của kết cấu vì kèo;

f1 - Độ võng của kết cấu vì kèo chịu tải nhiều nhất;

f2 - Độ võng của kết cấu vì kèo gần kết cấu vì kèo chịu tải nhiều nhất.



Hình C2 - Sơ đồ để tính độ võng của kết cấu vì kèo khi có đường ray của cẩu treo



Hình C3 - Sơ đồ độ lệch của mảng 2 thuộc phạm vi các tầng, tiếp giáp với vách cứng 1 trong nhà khung giằng (đường nét liền chỉ sơ đồ ban đầu của khung trước khi chịu tải trọng)
Phụ lục D

(Quy định)



Các nhóm chế độ làm việc của cầu trục và cẩu treo

Cầu trục

Nhóm chế độ làm việc

Điều kiện sử dụng

- Vận hành bằng tay (tất cả các loại)

- Với palăng treo truyền động trong đó có kẹp treo

- Cầu trục với xe mang tải dạng tời trong đó có kẹp treo


1K - 3K

- Bất kỳ

- Dùng cho việc sửa chữa, chuyển tải với cường độ hạn chế

- Dùng trong các gian máy của trạm thủy điện, cho việc lắp ráp và chuyển tải với cường độ hạn chế


- Cầu trục với xe mang tải dạng tời trong đó có kẹp treo

- Cầu trục có gàu ngoạm kiểu hai cáp, cầu trục với kiểu ngoạm từ tính

- Cần trục từ tính


4K - 6K

- Dùng trong việc chuyển tải với cường độ trung bình; cho các công việc về công nghệ trong xưởng cơ khí, cho kho chứa các sản phẩm đã hoàn thành của xí nghiệp vật liệu xây dựng; cho các kho chứa các sản phẩm kim loại tiêu thụ

- Kho hỗn hợp, dùng cho các công việc với các loại tải khác nhau

- Trong kho bán thành phẩm, làm việc với các loại tải khác nhau


- Cần trục dùng cho rèn, tôi, đúc

- Cầu trục có gàu ngoạm kiểu hai cáp, cầu trục với kiểu ngoạm từ tính

- Cầu trục với xe mang tải dạng tời trong đó có kẹp treo


7K

- Trong các xưởng của nhà máy luyện kim

- Kho chứa vật liệu vun đống, sắt vụn đồng nhất (làm việc một hoặc hai ca)

- Cầu trục công nghệ làm việc suốt ngày đêm


- Cầu trục ngang, gàu ngoạm kiểu máng, nạp liệu kiểu máng, cầu trục dùng để dỡ các thỏi thép đúc, cầu trục dùng đập vụn, cầu trục lò cao

- Cầu trục từ tính

- Cầu trục có gàu ngoạm kiểu hai cáp, cầu trục với kiểu ngoạm từ tính


8K

- Trong các xưởng của nhà máy luyện kim

- Trong các xưởng và kho của nhà máy luyện kim, kho chứa kim loại lớn với sản phẩm đồng nhất

- Kho vật liệu đánh đống và sắt vụn đồng nhất (làm việc suốt ngày đêm)



Phụ lục E

(Quy định)



Các đại lượng dùng để tính toán theo độ bền

Bảng E.1 - Các đại lượng , , m





m





m





m

0,01

0,995

0,010

0,26

0,870

0,226

0,51

0,745

0,380

0,02

0,990

0,020

0,27

0,865

0,234

0,52

0,740

0,385

0,03

0,985

0,030

0,28

0,860

0,241

0,53

0,735

0,390

0,04

0,980

0,039

0,29

0,855

0,248

0,54

0,730

0,394

0,05

0,975

0,049

0,30

0,850

0,255

0,55

0,725

0,399

0,06

0,970

0,058

0,31

0,845

0,262

0,56

0,720

0,403

0,07

0,965

0,068

0,32

0,840

0,269

0,57

0,715

0,407

0,08

0,960

0,077

0,33

0,835

0,276

0,58

0,710

0,412

0,09

0,955

0,086

0,34

0,830

0,282

0,59

0,705

0,416

0,10

0,950

0,095

0,35

0,825

0,289

0,60

0,700

0,420

0,11

0,945

0,104

0,36

0,820

0,295

0,62

0,690

0,428

0,12

0,940

0,113

0,37

0,815

0,302

0,64

0,680

0,435

0,13

0,935

0,122

0,38

0,810

0,308

0,66

0,670

0,442

0,14

0,930

0,130

0,39

0,805

0,314

0,68

0,660

0,449

0,15

0,925

0,319

0,40

0,800

0,320

0,70

0,650

0,455

0,16

0,920

0,147

0,41

0,795

0,326

0,72

0,640

0,461

0,17

0,915

0,156

0,42

0,790

0,332

0,74

0,630

0,466

0,18

0,910

0,164

0,43

0,785

0,338

0,76

0,620

0,471

0,19

0,905

0,172

0,44

0,780

0,343

0,78

0,610

0,476

0,20

0,900

0,180

0,45

0,775

0,349

0,80

0,600

0,480

0,21

0,895

0,188

0,46

0,770

0,354

0,85

0,575

0,489

0,22

0,890

0,196

0,47

0,765

0,360

0,90

0,550

0,495

0,23

0,885

0,204

0,48

0,760

0,365

0,95

0,525

0,499

0,24

0,880

0,211

0,49

0,755

0,370

1,00

0,500

0,500

0,25

0,875

0,219

0,50

0,750

0,375

-

-

-


Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương