Tiêu chuẩn quốc gia


Phụ lục A (Quy định) Bê tông dùng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép



tải về 1.65 Mb.
trang16/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

Phụ lục A

(Quy định)



Bê tông dùng cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

A.1. Công thức xác định cấp độ bền chịu nén (kéo) của bê tông

Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén và cường độ chịu nén tức thời của bê tông được xác định theo công thức:

B = Bm(1-1,64v) (A.1)

Tương quan giữa cấp độ bền chịu kéo và cường độ chịu kéo tức thời của bê tông được xác định theo công thức:

Bt = Bmt (1-1,64v) (A.2)

Trong các công thức (A.1) và (A.2):

Bm, Bmt tương ứng là các giá trị trung bình thống kê của cường độ chịu nén và chịu kéo tức thời, được xác định như sau:

Bm (Bmt) = (A.3)

ở đây: n1, n2, …,nn là số lượng các mẫu thử chuẩn có cường độ tương ứng khi nén (kéo) là B1, B­2, …, Bn;

v là hệ số biến động của cường độ các mẫu thử chuẩn, phụ thuộc vào trình độ công nghệ sản xuất bê tông: v = 0,135 ứng với trường hợp chịu nén, v = 0,165 ứng với trường hợp chịu kéo.



A.2. Tương quan giữa cấp độ bền của bê tông và mác bê tông theo cường độ

Bảng A.1 - Tương quan giữa cấp độ bền chịu nén của bê tông và mác bê tông theo cường độ chịu nén

Cấp độ bền chịu nén

Cường độ trung bình của mẫu thử chuẩn, MPa

Mác theo cường độ chịu nén

Cấp độ bền chịu nén

Cường độ trung bình của mẫu thử chuẩn, MPa

Mác theo cường độ chịu nén

B3,5

4,50

M50

B35

44,95

M450

B5

6,42

M75

B40

51,37

M500

B7,5

9,63

M100

B45

57,80

M600

B10

12,84

M150

B50

64,22

M700

B12,5

16,05

M150

B55

70,64

M700

B15

19,27

M200

B60

77,06

M800

B20

25,69

M250

B65

83,48

M900

B22,5

28,90

M300

B70

89,90

M900

B25

32,11

M350

B75

96,33

M1000

B27,5

35,32

M350

B80

102,75

M1000

B30

38,53

M400










Bảng A.2 - Tương quan giữa cấp độ bền chịu kéo của bê tông và mác bê tông theo cường độ chịu kéo

Cấp độ bền chịu kéo

Cường độ trung bình của mẫu thử chuẩn

MPa

Mác theo cường độ chịu kéo

Bt 0,4

0,55

-

Bt 0,8

1,10

K10

Bt 1,2

1,65

K15

Bt 1,6

2,19

K20

Bt 2,0

2,74

K25

Bt 2,4

3,29

K30

Bt 2,8

3,84

K35

Bt 3,2

4,39

K40

Bt 3,6

4,94

-

Bt 4,0

5,48

-

CHÚ THÍCH: trong Bảng A.1 và A.2:

CHÚ THÍCH 1: Giá trị mác bê tông theo cường độ chịu nén (kéo) đã được làm tròn đến giá trị gần nhất nhưng thiên về an toàn.

CHÚ THÍCH 2: Các giá trị ghi trong các bảng áp dụng cho bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng.

A.3. Tương quan giữa cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông Rbn (cường độ lăng trụ) và cấp độ bền chịu nén của bê tông

Tương quan giữa cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông (cường độ lăng trụ) và cấp độ bền chịu nén của bê tông được xác định theo các công thức sau:

+ Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ và bê tông rỗng:

Rbn/B = (0,77 - 0,001B) (A.4)

Nhưng không nhỏ hơn 0,72.

+ Đối với bê tông tổ ong:

Rbn/B = (0,95 - 0,005B) (A.5)

Giá trị Rbn tính theo công thức (A.4) và (A.5) được cho trong Bảng 12 của tiêu chuẩn này và đã được làm tròn.


Phụ lục B

(Tham khảo)



Một số loại thép thường dùng và hướng dẫn sử dụng

B.1. Phân loại thép theo giới hạn chảy của một số loại thép

Bảng B.1 - Các loại thép thường

Nhóm quy đổi

Loại thép

Hình dáng tiết diện

Giới hạn chảy dùng để quy đổi MPa

Ký hiệu thép

Nước sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất

Giới hạn chảy MPa

Giới hạn bền MPa

Theo giới hạn chảy thực tế

Thép cacbon cán nóng

Tròn trơn

235

CI

A-I


Việt Nam (TCVN 1651 : 1985)

Nga (GOST 5781-82*)



235 min.

380 min.

SR235

Nhật (JIS G 3112 - 1991)

235 min.

380 ÷ 520

250

BS 4449:1997 gr.250

Anh (BS 4449:1997)

250 min.

287,5 min.

AS 1302-250R

Úc (AS 1302-1991)

250 min.

-

AS 1302-250S

250 min.

-

295

SR295

Nhật (JIS G 3112-1991)

295 min.

380 ÷ 520

Vằn (có gờ)

295

SD295A

Nhật (JIS G 3112-1991)

295 min.

440 ÷ 600

SD295B

Nhật (JIS G 3112-1991)

295 ÷ 390

440 ÷ 600

300

CII

A-II


Việt Nam (TCVN 1651:1985)

Nga (GOST 5781-82*)



300 min.

500 min.

300

ASTM A615M gr. 300

Hoa kỳ (ASTM A615M-96a)

300 min.

500 min.

335

RL335

Trung Quốc (GB 1499-91)

335 ÷ 460

510 min.

345

SD345

Nhật (JIS G 3112-1991)

345 ÷ 440

490 min.

390

SD390

Nhật (JIS G 3112-1991)

390 ÷ 510

560 min.

390

CIII

A-III


Việt Nam (TCVN 1651:1985)

Nga (GOST 5781-82*)



390 min.

600 min.

400

AS 1302-400Y

Úc (AS 1302-1991)

400 min.

-

420

ASTM A615M gr. 420

Hoa kỳ (ASTM A615M-96a)

420 min.

620 min.

460

BS 4449:1997 gr.460A

Anh (BS 4449: 1997)

460 min.

483 min.

BS 4449:1997 gr.460B

497 min.

490

SD490

Nhật (JIS G 3112-1991)

490 ÷ 625

620 min.

520

ASTM A615M gr. 520

Hoa kỳ (ASTM A615M-96a)

520 min.

690 min.

540

A-IIIв

Nga (GOST 5781-82*)

540 min.

-

540

RL540

Trung Quốc (GB 1499-91)

540 min.

835 min.

CHÚ THÍCH: Các ký hiệu thép nêu trong bảng này chỉ gồm ký tự gốc nói lên tính chất cơ học, không ghi các ký tự đuôi nói trên các đặc điểm khác. Ký hiệu đầy đủ xem trong các tiêu chuẩn tương ứng của từng quốc gia.

Bảng B.2 - Các loại thép cường độ cao

Nhóm quy đổi

Loại thép

Hình dáng tiết diện

Giới hạn chảy dùng để quy đổi MPa

Ký hiệu thép

Nước sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất

Giới hạn chảy MPa

Giới hạn bền MPa

Theo giới hạn chảy quy ước

Thép cacbon cán nóng (thanh)

Vằn

590

RL590

Trung Quốc (GB 1499-91)

590 min.

885 min.

590

CIV

A-IV


Việt Nam (TCVN 1651:1985)

Nga (GOST 5781-82*)



590 min.

900 min.

785

SBPR 785/1030

Nhật (JIS G 3109 -1994)

785 min.

1030 min.

788

A-V

Nga (GOST 5781-82*)

788 min.

1000 min.

830

ASTM A722M gr.1035

Hoa kỳ (ASTM A722M-98)

830 min.

1035 min.

835

RE (RR) - 1030

Anh (BS 4486:1980)

835 min.

1030 min.

930

SBPR 930/1080

Nhật (JIS G 3109-1994)

930 min.

1080 min.

930

SBPR 930/1180

Nhật (JIS G 3109-1994)

930 min.

1180 min.

980

A-VI

Nga (GOST 5781-82*)

980 min.

1250 min.

1080

SBPR 1080/1230

Nhật (JIS G 3109-1994)

1080 min

1230 min.

1175

Aт-VII

Nga (GOST 10884-94)

1175 min.

1400 min.

Thép sợi

Loại 1 sợi

1300

1390


wire - 1570 - 7

wire - 1670 - 7



Anh (BS 5896 : 1980)

1300 min.

1390 min.



1570 min.

1670 min.



1390

1470


wire - 1670 - 6

wire - 1770 - 6



1390 min.

1470 min.



1670 min.

1770 min.



1390

1470


wire - 1670 - 5

wire - 1770 - 5



1390 min.

1470 min.



1670 min.

1770 min.



1350

wire - 1620 - 4.5

1350 min.

1620 min.

1390

1470


wire - 1670 - 4

wire - 1770 - 4



1390 min.

1470 min.



1670 min.

1770 min.



1200

3Bp1200

Nga (GOST 7348 - 81*)

1200 min.

1470 min.

1300

4Bp1300

1300 min.

1570 min.

1400

5Bp1400

1400 min.

1670 min.

1400

6Bp1400

1400 min.

1670 min.

1400

7Bp1400

1400 min.

1670 min.

1500

8Bp1500

1500 min.

1780 min.

Cáp sợi

Loại 7 sợi

1420

7 - wire standard - 1670 - 15.2

Anh (BS 5896 : 1980)

1420 min.

1670 min.

1500

7 - wire standard - 1770 - 12.5

1500 min.

1770 min.

1490

7 - wire standard - 1770 - 11

1490 min.

1770 min.

1500

7 - wire standard - 1770 - 9.3

1500 min.

1770 min.

1550

7 - wire super - 1770 - 15.7

1550 min.

1770 min.

1580

7 - wire super - 1860 - 12.9

1580 min.

1860 min.

1570

7 - wire super - 1860 - 1.3

1570 min.

1860 min.

1580

7 - wire super - 1860 - 9.6

1580 min.

1860 min.

1550

7 - wire super - 1860 - 8.0

1550 min.

1860 min.

1450

7 - wire drawn - 1700 - 8.0

1450 min.

1700 min.

1550

7 - wire drawn - 1820 - 5.2

1550 min.

1820 min.

1560

7 - wire drawn - 1860 - 2.7

1560 min.

1860 min.

1400

K7-1400

Nga (GOST 13840-81)

1400 min.

1670 min.

1500

K7-1500

1500 min.

1770 min.

1550

ASTM A416M gr.1725

Hoa kỳ (ASTM A416M-98)

1550 min.

1725 min.

1670

ASTM A416M gr. 1860

Hoa kỳ (ASTM A416M-98)

1670 min.

1860 min.

Loại 19 sợi

1500

K19-1500

Nga (TU 14-4-22-71)

1500 min.

1770 min.

CHÚ THÍCH: Các ký hiệu thép nêu trong bảng này chỉ gồm ký tự gốc nói lên tính chất cơ học, không ghi các ký tự đuôi nói lên các đặc điểm khác (một số ký hiệu có ghi thêm đường kính, ví dụ 7-wire super-1860-12.9). Ký hiệu đầy đủ xem trong các tiêu chuẩn tương ứng của từng quốc gia.

Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương