Tiêu chuẩn quốc gia


Bảng 34 - Hệ số v đặc trưng trạng thái đàn dẻo của bê tông vùng chịu nén



tải về 1.65 Mb.
trang13/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   19

Bảng 34 - Hệ số v đặc trưng trạng thái đàn dẻo của bê tông vùng chịu nén

Tính chất tác dụng dài hạn của tải trọng

Hệ số v, đối với các cấu kiện làm từ

Bê tông nặng, bê tông nhẹ

Bê tông rỗng

Bê tông hạt nhỏ

nhóm

Bê tông tổ ong

A

B

C

1. Tác dụng ngắn hạn

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

2. Tác dụng dài hạn, khi độ ẩm không khí môi trường xung quanh:



















a) 40% - 75%

b) < 40%


0,15

0,1


0,07

0,04


0,1

0,07


0,08

0,05


0,15

0,1


0,2

0,1


CHÚ THÍCH 1: Các loại bê tông hạt nhỏ cho trong 5.1.1.3;

CHÚ THÍCH 2: Khi bê tông thay đổi trạng thái bão hòa nước - khô, giá trị v cần phải nhân với hệ số 1,2 nếu chịu tác dụng dài hạn của tải trọng.

CHÚ THÍCH 3: Khi độ ẩm của không khí môi trường xung quanh cao hơn 75% và khi bê tông ở trong trạng thái bão hòa nước, giá trị v theo mục 2a của bảng này cần chia cho hệ số 0,8.


7.4.3.2. Giá trị  được tính theo công thức:

 = (164)

Nhưng lấy không lớn hơn 1,0.

Số hạng thứ hai của vế phải công thức (164), lấy dấu "cộng" khi lực Ntot là nén, lấy dấu "trừ" khi lực Ntot là kéo (xem 7.4.3.1).

Trong công thức (164):

 là hệ số, lấy như sau:

+ Đối với bê tông nặng và bê tông nhẹ: 1,8

+ Đối với bê tông hạt nhỏ: 1,6

+ Đối với bê tông rỗng và bê tông tổ ong: 1,4

 = (165)

 = (166)

f = (167)

es,tot là độ lệch tâm của lực Ntot đối với trọng tâm tiết diện cốt thép S, tương ứng với mô men M (xem 7.4.3.1), được xác định theo công thức:

es,tot = (168)

Giá trị z được tính theo công thức:

z = h0 (169)

- Đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm, giá trị z cần được lấy không lớn hơn 0,97es,tot;

- Đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật hoặc chữ T có cánh trong vùng chịu kéo, trong công thức (166) và (169) thay h'f bằng 2a' hoặc h'f = 0 tương ứng khi có hoặc không có cốt thép S';

Các tiết diện có cánh nằm trong vùng chịu nén, khi  < h'f/h0 được tính toán như đối với tiết diện chữ nhật có bề rộng b'f.

Chiều rộng tính toán của cánh b'f được xác định theo các chỉ dẫn ở 6.2.2.7.

7.4.3.3. Hệ số ­s đối với cấu kiện làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ và kết cấu hai lớp có ứng lực trước làm từ bê tông tổ ong và bê tông nặng được xác định theo công thức:

s = 1,25 - lsm - (170)

Nhưng không lớn hơn 1,0; trong đó lấy es,tot /h0 ≥ 1,2/ls

Đối với cấu kiện chịu uốn không ứng lực trước, số hạng cuối cùng ở vế phải công thức (170) cho phép lấy bằng không.

Trong công thức (170):

ls là hệ số xét đến ảnh hưởng tác dụng dài hạn của tải trọng, lấy theo Bảng 35;

es,tot là xem công thức (168);

m = (171)

Nhưng không lớn hơn 1,0;

ở đây


Wpl xem công thức (141);

Mr, Mrp xem 7.1.2.4, trong đó mô men được coi là dương nếu gây kéo cốt thép S.



Bảng 35 - Hệ số ls

Tính chất tác dụng dài hạn của tải trọng

Hệ số ls ứng với cấp bê tông

Lớn hơn B7,5

Nhỏ hơn hoặc bằng B7,5

1. Tác dụng ngắn hạn, khi cốt thép là

a - thép thanh dạng - trơn

- có gờ

b - thép sợi


1,0


1,1

1,0

0,7

0,8


0,7

2. Tác dụng dài hạn (không phụ thuộc vào loại cốt thép)

0,8

0,6

Đối với kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong (không ứng lực trước), giá trị s được tính theo công thức:

s = 0,5 + l (172)

Trong đó:

Mser là khả năng chịu uốn của tiết diện cấu kiện theo tính toán độ bền với cường độ tính toán của bê tông và cốt thép khi tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai;

l là hệ số, được lấy như sau:

+ khi tác dụng ngắn hạn của tải trọng đối với cốt thép có gờ: 0,6

+ khi tác dụng ngắn hạn của tải trọng đối với cốt thép trơn: 0,7

+ khi tác dụng dài hạn của tải trọng không phụ thuộc vào hình dạng tiết diện thanh thép: 0,8

Đối với kết cấu được tính toán chịu mỏi, giá trị s trong mọi trường hợp được lấy bằng 1,0.

7.4.3.4. Độ cong toàn phần đối với các đoạn có vết nứt trong vùng chịu kéo cần được xác định theo công thức:

= ()1 - ()2 + ()3 - ()4 (173)

Trong đó:

()1 là độ cong do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng dùng để tính toán biến dạng theo chỉ dẫn ở 4.2.11;

()2 là độ cong do tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn;

()3 là độ cong do tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn;

()4 là độ vồng do co ngót và từ biến của bê tông khi chịu ứng lực nén trước P, được xác định theo công thức (161) và theo các chỉ dẫn ở 7.4.2.2.

Độ cong ()1, ()2 và ()3 được xác định theo công thức (163), trong đó ()1 và ()2 được tính với giá trị s và v ứng với tác dụng ngắn hạn của tải trọng, còn ()3 được tính với giá trị s và v ứng với tác dụng dài hạn của tải trọng. Nếu giá trị ()2 và ()3 là âm, thì chúng được lấy bằng không.

7.4.4. Xác định độ võng

7.4.4.1. Độ võng fm do biến dạng uốn gây ra được xác định theo công thức:

Fm = (174)

Trong đó:

là mô men uốn tại tiết diện x do tác dụng của lực đơn vị đặt theo hướng chuyển vị cần xác định của cấu kiện tại tiết diện x trên chiều dài nhịp cần tìm độ võng;

()x là độ cong toàn phần tại tiết diện x do tải trọng gây nên độ võng cần xác định; giá trị được xác định theo các công thức (158), (173) tương ứng với những đoạn không có và có vết nứt; dấu của được lấy phù hợp với biểu đồ độ cong.

Đối với cấu kiện (không đặt cốt thép căng) chịu uốn có tiết diện không đổi, có vết nứt, trên từng đoạn mô men uốn không đổi dấu, cho phép tính độ cong đối với tiết diện có ứng suất lớn nhất, độ cong của các tiết diện còn lại trên đoạn đó được lấy tỷ lệ với giá trị mô men uốn (Hình 23).

7.4.4.2. Đối với cấu kiện chịu uốn khi l/h < 10 cần kể đến ảnh hưởng của lực cắt đến độ võng. Trong trường hợp này, độ võng toàn phần ftot bằng tổng độ võng do uốn fm và độ võng do biến dạng trượt fq.



a - sơ đồ tải trọng; b - biểu đồ mô men uốn; c - biểu đồ độ cong



Hình 23 - Biểu đồ mô men uốn và độ cong đối với cấu kiện bê tông cốt thép có tiết diện không đổi

7.4.4.3. Độ võng fq do biến dạng trượt được xác định theo công thức:

fq = (175)

trong đó:

là lực cắt trong tiết diện x do lực đơn vị tác dụng theo hướng chuyển vị cần xác định và đặt tại tiết diện cần xác định độ võng:

­x là biến dạng trượt, được xác định theo công thức:

x = (176)

ở đây:


Qx là lực cắt tại tiết diện x do tác dụng của ngoại lực;

G là mô đun trượt của bê tông;

b2 là hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông, lấy theo Bảng 33;

crc là hệ số xét đến ảnh hưởng của vết nứt lên biến dạng trượt, lấy như sau:

+ Trên những đoạn dọc theo chiều dài cấu kiện không có vết nứt thẳng góc và vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện: lấy bằng 1,0;

+ Trên các đoạn chỉ có vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện: lấy bằng 4,8;

+ Trên đoạn chỉ có vết nứt thẳng góc hoặc đồng thời vết nứt thẳng góc và vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện, lấy theo công thức:

crc = ()x (177)

ở đây Mx, ()x - tương ứng là mô men do ngoại lực và độ cong toàn phần tại tiết diện x do tải trọng gây nên độ võng.

7.4.4.4. Đối với bản đặc có chiều dày nhỏ hơn 25 cm (không kể các bản kê bốn cạnh) được đặt các lưới thép phẳng, có vết nứt ở vùng chịu kéo, giá trị độ võng tính theo công thức (174) phải được nhân với hệ số , nhưng lấy không lớn hơn 1,5 (h0 tính bằng centimét (cm)).

7.4.4.5. Khi tính toán cấu kiện đặt một lớp cốt thép (Hình 24) bằng phương pháp phần tử hữu hạn (hoặc các phương pháp toán học khác), cho phép sử dụng thay phương trình (163) bằng hệ phương trình vật lý đối xứng có dạng:

(178)

Trong đó:

M = Mact Pe0p (179)

N =  Nact - P (180)

B11 = (181)

B12 = (182)

B22 = (183)

= 2v (184)

0 là độ giãn dài hoặc co ngắn dọc theo trục y;

Mact là mô men do ngoại lực đặt ở một phía tiết diện đang xét đối với trục y;

Nact là lực dọc đặt ở mức trục y, lấy dấu "cộng" khi gây kéo;

zs, zb tương ứng là khoảng cách từ trục y đến điểm đặt hợp lực của cốt thép chịu kéo và đến hợp lực trong bê tông chịu nén;

 được xác định theo 7.4.3.2;

v là hệ số, lấy theo Bảng 34;

f là hệ số, xác định theo công thức (167) không kể đến cốt thép đặt ở vùng chịu nén của tiết diện;

s xác định theo 7.4.3.3;

b xác định theo 7.4.3.1.

Trục y nằm trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện nhằm làm đơn giản hóa sơ đồ tính. Nếu trục y nằm cao hơn trọng tâm diện tích tiết diện vùng chịu nén, thì đại lượng zb cần lấy với dấu âm.



Hình 24 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện, có một lớp cốt thép khi tính toán theo biến dạng

Đối với số hạng thứ hai trong công thức (179), dấu "trừ" được lấy nếu lực P đặt thấp hơn trục y, nếu P đặt cao hơn trục y lấy dấu "cộng".

Đối với số hạng thứ nhất của công thức (180), dấu "cộng" được lấy khi lực Nact­ là kéo, còn dấu "trừ" được lấy khi lực Nact là nén.

7.4.4.6. Khi tính toán cấu kiện có đặt nhiều lớp cốt thép (Hình 25), nên sử dụng hệ phương trình vật lý tổng quát có dạng:



(185)

Trong đó:

D11 = (186)

D12 = (187)

D22 = (188)

Với


i là số thứ tự của thanh cốt thép dọc chịu kéo;

j là số thứ tự của thanh cốt thép dọc chịu nén;

1 là chiều cao tương đối vùng chịu nén của tiết diện: lấy bằng 1 = ;

f là được tính theo công thức (167) không kể đến cốt thép S';

zsi, zsj là khoảng cách từ trọng tâm cốt thứ i và thứ j đến trục y;

Trong công thức (187) các giá trị zsi, zsj, zb được lấy dấu dương nếu nằm dưới trục y, trường hợp ngược lại lấy dấu âm.





Hình 25 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện có đặt nhiều lớp cốt thép khi tính toán theo biến dạng

Giá trị 1 và si trong các phương trình từ (186) đến (188) cho phép xác định theo 7.4.3.2 và 7.4.3.3, nhưng trong các công thức tính toán thay h0 bằng h01, As bằng (khi xác định ) và m bằng m1 = m(h01/h0i).



8. Các yêu cầu cấu tạo

8.1. Yêu cầu chung

Khi thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, để đảm bảo các điều kiện về chế tạo, về tuổi thọ và sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông cần phải thực hiện các yêu cầu cấu tạo nêu trong phần này.



8.2. Kích thước tối thiểu của tiết diện cấu kiện

8.2.1. Kích thước tối thiểu của tiết diện cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép được xác định từ các tính toán theo nội lực tác dụng và theo các nhóm trạng thái giới hạn tương ứng, cần được lựa chọn có kể đến các yêu cầu về kinh tế, sự cần thiết về thống nhất hóa ván khuôn và cách đặt cốt thép, cũng như các điều kiện về công nghệ sản xuất cấu kiện.

Ngoài ra, kích thước tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép cần chọn sao cho đảm bảo các yêu cầu về bố trí cốt thép trong tiết diện (chiều dày lớp bê tông bảo vệ, khoảng cách giữa các thanh cốt thép, v.v…) và neo cốt thép.

8.2.2. Chiều dày bản toàn khối được lấy không nhỏ hơn:

- Đối với sàn mái: 40 mm

- Đối với sàn nhà ở và công trình công cộng: 50 mm

- Đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất: 60 mm

- Đối với bản làm từ bê tông nhẹ cấp B7,5 và thấp hơn: 70 mm

Chiều dày tối thiểu của bản lắp ghép được xác định từ điều kiện đảm bảo chiều dày yêu cầu của lớp bê tông bảo vệ và điều kiện bố trí cốt thép trên chiều dày bản (xem 8.3.1 đến 8.4.2).

Các kích thước tiết diện của cấu kiện chịu nén lệch tâm cần được chọn sao cho độ mảnh l0/i theo hướng bất kỳ không được vượt quá:

- Đối với cấu kiện bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ: 200

- Đối với cột nhà: 120

- Đối với cấu kiện bê tông làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng: 90

- Đối với cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép làm từ bê tông tổ ong: 70



8.3. Lớp bê tông bảo vệ

8.3.1. Lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép chịu lực cần đảm bảo sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông trong mọi giai đoạn làm việc của kết cấu, cũng như bảo vệ cốt thép khỏi tác động của không khí, nhiệt độ và các tác động tương tự.

8.3.2. Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

- Trong bản và tường có chiều dày:

+ Từ 100 mm trở xuống: 10 mm (15 mm)

+ Trên 100 mm: 15 mm (20 mm)

- Trong dầm và dầm sườn có chiều cao:

+ Nhỏ hơn 250 mm: 15 mm (20 mm)

+ Lớn hơn hoặc bằng 250 mm: 20 mm (25 mm)

- Trong cột: 20 mm (25 mm)

- Trong dầm móng: 30 mm

- Trong móng:

+ lắp ghép: 30 mm

+ toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35 mm

+ toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70 mm

CHÚ THÍCH 1: Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu trong vùng chịu ảnh hưởng của môi trường biển, chiều dày lớp bê tông bảo vệ lấy theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9346:2012.

Trong kết cấu một lớp làm từ bê tông nhẹ và bê tông rỗng cấp B7,5 và thấp hơn, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần phải không nhỏ hơn 20 mm, còn đối với các panen tường ngoài (không có lớp trát) không được nhỏ hơn 25 mm.

Đối với các kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong, trong mọi trường hợp lớp bê tông bảo vệ không nhỏ hơn 25 mm.

Trong những vùng chịu ảnh hưởng của hơi nước mặn, lấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng hiện hành.

8.3.3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250 mm: 10 mm (15 mm)

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250 mm trở lên: 15 mm (20 mm)

CHÚ THÍCH 1: Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu trong vùng chịu ảnh hưởng của môi trường biển, chiều dày lớp bê tông bảo vệ lấy theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9346:2012.

Trong các cấu kiện làm từ bê tông nhẹ, bê tông rỗng có cấp không lớn hơn B7,5 và làm từ bê tông tổ ong, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép ngang lấy không nhỏ hơn 15 mm, không phụ thuộc chiều cao tiết diện.

8.3.4. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở đầu mút các cấu kiện ứng lực trước dọc theo chiều dài đoạn truyền ứng suất (xem 5.2.2.5) cần được lấy không nhỏ hơn:

- Đối với thép thanh nhóm CIV, A-IV, A-IIIв: 2d

- Đối với thép thanh nhóm A-V, A-VI, Aт-VII: 3d

- Đối với cốt thép dạng cáp: 2d

(ở đây, d tính bằng milimét (mm)).

Ngoài ra, chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở vùng nói trên cần phải không nhỏ hơn 40 mm đối với tất cả các loại cốt thép thanh và không nhỏ hơn 30 mm đối với cốt thép dạng cáp.

Cho phép lớp bê tông bảo vệ cốt thép căng có neo hoặc không có neo tại tiết diện ở gối được lấy giống như đối với tiết diện ở nhịp trong các trường hợp sau:

a) đối với cấu kiện ứng lực trước có các lực gối tựa truyền tập trung, khi có các chi tiết gối tựa bằng thép và cốt thép gián tiếp (cốt thép ngang bằng lưới thép hàn hoặc cốt thép đai bao quanh cốt thép dọc) đặt theo các chỉ dẫn trong 8.12.9.

b) trong các bản, panen, tấm lát và móng cột của các đường dây tải điện khi đặt thêm các cốt thép ngang bổ sung ở đầu mút cấu kiện (lưới thép, cốt thép đai kín) theo quy định ở 8.12.9.

8.3.5. Trong các cấu kiện có cốt thép dọc ứng lực trước căng trên bê tông và nằm trong các ống đặt thép, khoảng cách từ bề mặt cấu kiện đến bề mặt ống cần lấy không nhỏ hơn 40 mm và không nhỏ hơn bề rộng ống đặt thép, ngoài ra, khoảng cách nói trên đến mặt bên của cấu kiện không được nhỏ hơn 1/2 chiều cao của ống đặt thép.

Khi bố trí cốt thép căng trong rãnh hở hoặc ở bên ngoài tiết diện, chiều dày lớp bê tông bảo vệ được tạo thành sau đó nhờ phương pháp phun vữa hoặc các phương pháp khác phải lấy không nhỏ hơn 30 mm.

8.3.6. Để đảm bảo đặt dễ dàng nguyên các thanh cốt thép, lưới thép hoặc khung thép vào ván khuôn dọc theo toàn bộ chiều dài (hoặc chiều ngang) của cấu kiện, đầu mút của các thanh cốt thép này cần đặt cách mép cấu kiện một khoảng là:

- Đối với cấu kiện có kích thước dưới 9 m: 10 mm

- Đối với cấu kiện có kích thước dưới 12 m: 15 mm

- Đối với cấu kiện có kích thước lớn hơn 12 m: 20 mm

8.3.7. Trong cấu kiện có tiết diện vành khuyên hoặc tiết diện hộp, khoảng cách từ các thanh cốt thép dọc đến bề mặt trong của cấu kiện cần phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.3.2 và 8.3.3.



8.4. Khoảng cách tối thiểu giữa các thanh cốt thép

8.4.1. Khoảng cách thông thủy giữa các thanh cốt thép (hoặc vỏ ống đặt cốt thép căng) theo chiều cao và chiều rộng tiết diện cần đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa cốt thép với bê tông và được lựa chọn có kể đến sự thuận tiện khi đổ và đầm vữa bê tông. Đối với kết cấu ứng lực trước cũng cần tính đến mức độ nén cục bộ của bê tông, kích thước của các thiết bị kéo (kích, kẹp). Trong các cấu kiện sử dụng đầm bàn hoặc đầm dùi khi chế tạo cần đảm bảo khoảng cách giữa các thanh cốt thép cho phép đầm đi qua để làm chặt vữa bê tông.

8.4.2. Khoảng cách thông thủy giữa các thanh cốt thép dọc không căng hoặc cốt thép căng được kéo trên bệ, cũng như khoảng cách giữa các thanh trong các khung thép hàn kề nhau, được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép lớn nhất và không nhỏ hơn các trị số quy định sau:

a) Nếu khi đổ bê tông, các thanh cốt thép có vị trí nằm ngang hoặc xiên: phải không nhỏ hơn: đối với cốt thép đặt dưới là 25 mm, đối với cốt thép đặt trên là 30 mm. Khi cốt thép đặt dưới bố trí nhiều hơn hai lớp theo chiều cao thì khoảng cách giữa các thanh theo phương ngang (ngoài các thanh ở hai lớp dưới cùng) cần phải không nhỏ hơn 50 mm.

b) Nếu khi đổ bê tông, các thanh cốt thép có vị trí thẳng đứng: không nhỏ hơn 50 mm. Khi kiểm soát một cách có hệ thống kích thước cốt liệu bê tông, khoảng cách này có thể giảm đến 35 mm nhưng không được nhỏ hơn 1,5 lần kích thước lớn nhất của cốt liệu thô.

Trong điều kiện chật hẹp, cho phép bố trí các thanh cốt thép theo cặp (không có khe hở giữa chúng).

Trong các cấu kiện có cốt thép căng được căng trên bê tông (trừ các kết cấu được đặt cốt thép liên tục), khoảng cách thông thủy giữa các ống đặt thép phải không nhỏ hơn đường kính ống và trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 50 mm.

CHÚ THÍCH: Khoảng cách thông thủy giữa các thanh cốt thép có gờ được lấy theo đường kính danh định không kể đến các gờ thép.



Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương