Tiêu chuẩn quốc gia


Tính toán theo sự hình thành vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện



tải về 1.65 Mb.
trang12/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   19

7.1.3. Tính toán theo sự hình thành vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện

7.1.3.1. Việc tính toán theo sự hình thành vết nứt xiên cần được thực hiện theo điều kiện:

­­mt ≤ b4 Rbt,ser (144)

Trong đó:

b4 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông (Bảng 15), được xác định theo công thức:

b4 = (145)

Nhưng không lớn hơn 1,0;

ở đây:


 là hệ số, lấy đối với:

+ bê tông nặng: 0,01;

+ bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ và bê tông tổ ong: 0,02;

B là cấp độ bền chịu nén của bê tông, tính bằng megapascan (MPa).

Giá trị B lấy không nhỏ hơn 0,3.

Giá trị ứng suất kéo chính và nén chính trong bê tông ­mt và ­mc được xác định theo công thức:

mt(mc)­ = (146)

Trong đó:

x là ứng suất pháp trong bê tông trên tiết diện vuông góc với trục dọc cấu kiện do ngoại lực và ứng lực nén trước gây ra;

y là ứng suất pháp trong bê tông trên tiết diện song song với trục dọc cấu kiện do tác dụng cục bộ của phản lực gối tựa, lực tập trung và tải trọng phân bố cũng như lực nén do ứng lực trước cốt thép đai và cốt thép xiên gây ra;

xy là ứng suất tiếp trong bê tông do ngoại lực và lực nén do ứng lực trước cốt thép xiên gây ra.

Các ứng suất x,  và xy được xác định như đối với vật thể đàn hồi, ngoại trừ ứng suất tiếp do mô men xoắn gây ra được xác định theo các công thức đối với trạng thái dẻo của cấu kiện.

ứng suất x,  trong công thức (146) lấy dấu "cộng" nếu là ứng suất kéo và lấy dấu "trừ" nếu là ứng suất nén. ứng suất mc trong công thức (145) được lấy theo giá trị tuyệt đối.

Việc kiểm tra theo điều kiện (144) được thực hiện tại trọng tâm tiết diện quy đổi và ở các vị trí tiếp giáp giữa cánh chịu nén với sườn cấu kiện có tiết diện chữ T hoặc chữ I.

Khi tính toán cấu kiện sử dụng cốt thép căng không có neo cần xét đến sự giảm ứng lực trước sp và 'sp trên chiều dài đoạn truyền ứng suất lp (xem 5.2.2.5) bằng cách nhân với hệ số s5 theo mục 5 của Bảng 23.

7.1.3.2. Khi có tải trọng lặp tác dụng, việc tính toán theo sự hình thành vết nứt cần được thực hiện theo các chỉ dẫn trong 7.1.3.1, trong đó cường độ tính toán của bê tông Rbt,ser­ và Rb,ser có kể đến hệ số điều kiện làm việc b1 lấy theo Bảng 16.



7.2. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo sự mở rộng vết nứt

7.2.1. Nguyên tắc chung

Cấu kiện bê tông cốt thép được tính toán theo sự mở rộng vết nứt:

- Thẳng góc với trục dọc cấu kiện;

- Xiên với trục dọc cấu kiện.



7.2.2. Tính toán theo sự mở rộng vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện

7.2.2.1. Bề rộng vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện acrc, mm, được xác định theo công thức:

acrc­ = ­l 20(3,5 - 100) (147)

trong đó:

 là hệ số, lấy đối với:

+ cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm: bằng 1,0;

+ cấu kiện chịu kéo: bằng 1,2;

l là hệ số, lấy khi có tác dụng của:

+ tải trọng tạm thời ngắn hạn và tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn: 1,00;

+ tải trọng lặp, tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn đối với kết cấu làm từ:

Bê tông nặng: trong điều kiện độ ẩm tự nhiên: 1,6-15 

Trong trạng thái bão hòa nước: 1,20

Khi trạng thái bão hòa nước và khô luân phiên thay đổi: 1,75

Bê tông hạt nhỏ:

Nhóm A: 1,75

Nhóm B: 2,00

Nhóm C: 1,50

Bê tông nhẹ và bê tông rỗng: 1,50

Bê tông tổ ong: 2,50

Giá trị l đối với bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng, bê tông tổ ong ở trạng thái bão hòa nước được nhân với hệ số 0,8; còn khi trạng thái bão hòa nước và khô luân phiên thay đổi được nhân với hệ số 1,2;

 là hệ số, lấy như sau:

+ với cốt thép thanh có gờ: 1,0

+ với cốt thép thanh tròn trơn: 1,3

+ với cốt thép sợi có gờ hoặc cáp: 1,2

+ với cốt thép trơn: 1,4

­s là ứng suất trong các thanh cốt thép S lớp ngoài cùng hoặc (khi có ứng lực trước) số gia ứng suất do tác dụng của ngoại lực, được xác định theo các chỉ dẫn ở 7.2.2.2;

 là hàm lượng cốt thép của tiết diện: lấy bằng tỷ số giữa diện tích cốt thép S và diện tích tiết diện bê tông (có chiều cao làm việc h0 và không kể đến cánh chịu nén) nhưng không lớn hơn 0,02;

d là đường kính cốt thép, tính bằng milimét (mm).

Đối với cấu kiện có yêu cầu chống nứt cấp 2, bề rộng vết nứt được xác định với tổng tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn với hệ số ­l = 1,0.

Đối với cấu kiện có yêu cầu chống nứt cấp 3, bề rộng vết nứt dài hạn được xác định với tác dụng của tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn với hệ số ­l > 1,0. Bề rộng vết nứt ngắn hạn được xác định như tổng của bề rộng vết nứt dài hạn và số gia bề rộng vết nứt do tác dụng của tải trọng tạm thời ngắn hạn với hệ số ­l =1,0;

Bề rộng vết nứt xác định theo công thức (147) được điều chỉnh lại trong các trường hợp sau:

a) Nếu trọng tâm tiết diện của các thanh cốt thép S lớp ngoài cùng của cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, kéo lệch tâm với e0,tot ≥ 0,8h0, nằm cách thớ chịu kéo nhiều nhất một khoảng a2 > 0,2h, thì giá trị acrc­ cần phải tăng lên bằng cách nhân với hệ số a bằng:

a =  (148)

Nhưng không được lớn hơn 3.

b) Đối với cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm làm từ bê tông nặng và bê tông nhẹ với  ≤ 0,008 và Mr2 < M0, bề rộng vết nứt do tác dụng ngắn hạn của tất cả các tải trọng cho phép xác định bằng cách nội suy tuyến tính giữa các giá trị acrc = 0 ứng với mômen gây nứt Mcrc­ và giá trị acrc­ được tính theo các chỉ dẫn ở điều này ứng với mô men M0 = M­crc + bh2Rbt,ser, (trong đó  = 15  /) nhưng không lớn hơn 0,6. Khi đó bề rộng vết nứt dài hạn do tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn được xác định bằng cách nhân giá trị tìm được acrc do tác dụng của tất cả các tải trọng với tỷ số l1(Mr1 - Mrp)/(Mr2­ - Mrp), trong đó ­l1 = 1,8­l (Mcrc­/Mr2­) nhưng không nhỏ hơn ­l.

ở đây:


,  cũng như trong công thức (147);

Mr1, Mr2 là các mô men Mr tương ứng do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và do toàn bộ tải trọng (xem 7.1.2.4).

c) Đối với cấu kiện làm từ bê tông nhẹ và bê tông rỗng có cấp B7,5 và thấp hơn, giá trị acrc­ cần phải tăng lên 20%.

7.2.2.2. Ứng suất trong cốt thép chịu kéo (hoặc số gia ứng suất) s cần được xác định theo các công thức đối với:

- Cấu kiện chịu kéo đúng tâm:

= (149)

- Cấu kiện chịu uốn:

s = (150)

- Cấu kiện chịu nén lệch tâm, cũng như kéo lệch tâm khi e0,tot ≥ 0,8h­­0:

­s = (151)

Đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm khi e0,tot < 0,8h­­0, giá trị s được xác định theo công thức (151) với z = zs (trong đó: z­­­­s là khoảng cách giữa các trọng tâm cốt thép S và S').

Đối với cấu kiện không ứng lực trước giá trị ứng lực nén trước P được lấy bằng không. Trong công thức (151), dấu "cộng" được lấy khi kéo lệch tâm, dấu "trừ" - khi nén lệch tâm. Khi vị trí của lực kéo dọc N nằm giữa các trọng tâm của cốt thép S và S', giá trị e­s được lấy với dấu "trừ".

Trong các công thức (150) và (151):

Z là khoảng cách từ trọng tâm diện tích tiết diện cốt thép S đến điểm đặt của hợp lực trong vùng chịu nén của tiết diện bê tông phía trên vết nứt, được xác định theo 7.4.3.2.

Khi bố trí cốt thép chịu kéo thành nhiều lớp theo chiều cao tiết diện trong các cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, kéo lệch tâm có e0,tot ≥ 0,8h0, ứng suất s tính theo công thức (150) và (151) cần phải nhân thêm với hệ số bằng:

n = (152)

Trong đó:

X = h0, với giá trị  được xác định theo công thức (164);

a1, a2 tương ứng là khoảng cách từ trọng tâm diện tích tiết diện của toàn bộ cốt thép S và của lớp cốt thép ngoài cùng đến thớ bê tông chịu kéo nhiều nhất.

Giá trị ứng suất (s + sp) hoặc khi có nhiều lớp cốt thép chịu kéo (ns + sp) không được vượt quá Rs,ser.

Trên các đoạn cấu kiện có các vết nứt ban đầu trong vùng chịu nén (xem 4.2.9), giá trị ứng lực nén trước P cần giảm đi một đại lượng P được xác định theo công thức:

P = P (153)

Trong đó:

 được xác định theo công thức (139)

7.2.2.3. Chiều sâu của các vết nứt ban đầu hcrc ở vùng chịu nén (xem 4.2.9) không được lớn hơn 0,5h0. Giá trị hcrc được xác định theo công thức:

hcrc = h - (1,2+m) h0 (154)

Giá trị  được xác định theo công thức (164), m tính theo công thức (171) đối với vùng có vết nứt ban đầu.

7.2.3. Tính toán theo sự mở rộng vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện

Bề rộng vết nứt xiên khi đặt cốt thép đai vuông góc với trục dọc cấu kiện cần được xác định theo công thức:

acrc = l (155)

Trong đó:

l là hệ số, lấy như sau:

+ Khi kể đến tải trọng tạm thời ngắn hạn và tác dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn: 1,00

+ Khi kể đến tải trọng lặp cũng như tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn đối với kết cấu làm từ:

Bê tông nặng:

Trong điều kiện độ ẩm tự nhiên: 1,50

Trong trạng thái bão hòa nước: 1,20

Khi biến đổi luân phiên giữa các trạng thái bão hòa nước và khô: 1,75

Bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng và bê tông tổ ong: lấy như trong công thức (147);

 lấy như trong công thức (147);

dw là đường kính cốt thép đai;

 = Es/Eb; w = Asw/bs.

Ứng suất trong cốt thép đai được xác định theo công thức:

sw = s (156)

Nhưng không được vượt quá Rs,ser.

Trong công thức (156)

Q và Qb1 tương ứng là vế trái và vế phải của điều kiện (84) nhưng thay giá trị Rbt bằng Rbt,ser với hệ số b4 được nhân với 0,8.

Khi không có vết nứt thẳng góc trong vùng đang xét chịu tác dụng của lực cắt, tức là thỏa mãn điều kiện (127), cho phép kể đến sự tăng lực cắt Qb1 chịu bởi cấu kiện theo tính toán từ điều kiện (144).

Cường độ tính toán Rbt,ser và Rb,ser không được vượt quá giá trị tương ứng của bê tông cấp B30.

Đối với cấu kiện làm từ bê tông nhẹ cấp B7,5 và thấp hơn, giá trị acrc tính được theo công thức (155) cần tăng thêm 30%.

Khi xác định bề rộng vết nứt xiên ngắn hạn và dài hạn cần tuân theo các chỉ dẫn trong 7.2.2.1 về việc kể đến tính chất tác dụng dài hạn của tải trọng.



7.3. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo sự khép lại vết nứt

7.3.1. Nguyên tắc chung

Cấu kiện bê tông cốt thép cần được tính theo sự khép lại vết nứt:

- Thẳng góc với trục dọc cấu kiện;

- Xiên góc với trục dọc cấu kiện.



7.3.2. Tính toán theo sự khép lại vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện

7.3.2.1. Để đảm bảo khép lại vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện một cách chắc chắn khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn, cần tuân theo các điều kiện sau:

a) Trong cốt thép căng S chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn, để tránh xuất hiện biến dạng không phục hồi được phải tuân theo điều kiện:

sp + s ≤ 0,8 Rs,ser (157)

Trong đó:

s là giá trị số gia ứng suất trong cốt thép căng S do tác dụng của ngoại lục, được xác định theo các công thức từ (149) đến (151).

b) Tiết diện cấu kiện có vết nứt trong vùng chịu kéo do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn cần phải luôn bị nén dưới tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và có ứng suất nén pháp b tại biên chịu kéo do ngoại lực gây ra không nhỏ hơn 0,5MPa. Đại lượng b được xác định như đối với vật thể đàn hồi chịu tác dụng của ngoại lực và ứng lực nén trước.

7.3.2.2. Đối với đoạn cấu kiện có vết nứt ban đầu ở vùng chịu nén (xem 4.2.9), giá trị sp trong công thức (157) được nhân với hệ số (1-), còn đại lượng P khi xác định ứng suất b được nhân với hệ số 1,1(1 - ) nhưng không lớn hơn 1,0; trong đó giá trị  được xác định theo chỉ dẫn ở 7.1.2.5.



7.3.3. Tính toán theo sự khép kín vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện

Để đảm bảo khép kín vết nứt xiên với trục dọc cấu kiện một cách chắc chắn, cả hai ứng suất chính trong bê tông, xác định theo 7.1.3.1 ở mức trọng tâm tiết diện quy đổi khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, phải là ứng suất nén và có giá trị không nhỏ hơn 0,6 MPa.

Yêu cầu trên được đảm bảo nhờ cốt thép ngang (cốt thép đai hoặc xiên) ứng lực trước.

7.4. Tính toán cấu kiện của kết cấu bê tông cốt thép theo biến dạng

7.4.1. Nguyên tắc chung

7.4.1.1. Biến dạng (độ võng, góc xoay) của cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép cần được tính toán theo các công thức của cơ học kết cấu, trong đó giá trị độ cong đưa vào tính toán được xác định theo các chỉ dẫn ở 7.4.1.2 và 7.4.3.

Trị số độ cong biến dạng cấu kiện bê tông cốt thép được tính từ trạng thái ban đầu của chúng, còn khi có ứng lực trước thì tính từ trạng thái trước khi nén.

Độ cong ban đầu của các cấu kiện tự gây ứng lực được xác định có kể đến hàm lượng và vị trí cốt thép dọc đối với tiết diện bê tông và giá trị lực nén trước bê tông.

7.4.1.2. Độ cong được xác định như sau:

a) Đối với những đoạn cấu kiện mà trong vùng chịu kéo của nó không hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện: được xác định như đối với vật thể đàn hồi.

b) Đối với những đoạn cấu kiện mà trong vùng chịu kéo của nó có các vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện: xác định như tỷ số giữa hiệu số của biến dạng trung bình của thớ ngoài cùng vùng chịu nén của bê tông và biến dạng trung bình của cốt thép dọc chịu kéo với chiều cao làm việc của tiết diện cấu kiện.

Các cấu kiện hoặc các đoạn cấu kiện được xem là không có vết nứt trong vùng chịu kéo nếu vết nứt không hình thành khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn hoặc nếu chúng khép lại khi chịu tác dụng của tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn, trong đó tải trọng đưa vào tính toán với hệ số độ tin cậy về tải trọng f = 1,0.



7.4.2. Xác định độ cong cấu kiện bê tông cốt thép trên đoạn không có vết nứt trong vùng chịu kéo

7.4.2.1. Trên các đoạn mà ở đó không hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện, giá trị độ cong toàn phần của cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm và kéo lệch tâm cần được xác định theo công thức:



(158)

Trong đó:



, tương ứng là độ cong do tải trọng tạm thời ngắn hạn (được xác định theo 4.2.3) và do tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn (không kể đến lực nén trước P), được xác định theo các công thức:

(159)

Trong đó:

M là mô men do ngoại lực tương ứng (ngắn hạn và dài hạn) đối với trục vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn và đi qua trọng tâm tiết diện quy đổi;

b1 là hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến ngắn hạn của bê tông, được lấy như sau:

+ Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ có cốt liệu nhỏ loại đặc chắc và bê tông tổ ong (đối với kết cấu ứng lực trước hai lớp làm từ bê tông tổ ong và bê tông nặng): lấy bằng 0,85;

+ Đối với bê tông nhẹ có cốt liệu nhỏ xốp và bê tông rỗng: lấy bằng 0,7;

b2 là hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng cấu kiện không có vết nứt, được lấy theo Bảng 33;

là độ cong do sự vồng lên của cấu kiện do tác dụng ngắn hạn của ứng lực nén trước P, được xác định theo công thức:

= (160)

là độ cong do sự vồng lên của cấu kiện do co ngót và từ biến của bê tông khi chịu ứng lực nén trước, được xác định theo công thức:

= (161)

ở đây:


b, 'b là biến dạng tương đối của bê tông gây ra bởi co ngót và từ biến của bê tông do ứng lực nén trước và được xác định tương ứng ở mức trọng tâm cốt thép dọc chịu kéo và thớ bê tông chịu nén ngoài cùng theo công thức (162):

b = ; 'b = (162)

Giá trị sb lấy bằng tổng hao tổn ứng suất trước do co ngót và từ biến của bê tông xác định theo mục 6, 8, 9 Bảng 6 đối với cốt thép đặt ở vùng chịu kéo; 'sb­ lấy tương tự cho cốt thép căng nếu như chúng được đặt hoặc không đặt ở thớ bê tông chịu nén ngoài cùng.

Khi đó tổng + lấy không nhỏ hơn . Đối với cấu kiện không ứng lực trước, giá trị độ cong cho phép lấy bằng không.

7.4.2.2. Khi xác định độ cong của cấu kiện có vết nứt ban đầu trong vùng chịu nén (xem 4.2.9) giá trị , xác định theo công thức (159), (160) tăng lên 15%, còn giá trị xác định theo công thức (161) cần được tăng lên 25%.

7.4.2.3. Tại các khu vực có hình thành vết nứt thẳng góc trong vùng chịu kéo, nhưng nó được khép lại dưới tác dụng của tải trọng đang xét, thì độ cong , trong công thức (158) được tăng lên 20%.



Bảng 33 - Hệ số b2, xét ảnh hưởng của từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng của cấu kiện không có vết nứt

Tính tác dụng dài hạn của tải trọng

Hệ số b2, đối với kết cấu làm từ

bê tông nặng, bê tông nhẹ, bê tông rỗng, bê tông tổ ong (đối với kết cấu ứng lực trước hai lớp làm từ bê tông tổ ong và bê tông nặng)

bê tông hạt nhỏ nhóm

A

B

C

1. Tác động ngắn hạn

1,0

1,0

1,0

1,0

2. Tác động dài hạn khi độ ẩm không khí môi trường xung quanh:









a) Từ 40% đến 75%

b) Nhỏ hơn 40%



2,0

3,0


2,6

3,9


3,0

4,5


2,0

3,0


CHÚ THÍCH 1: Phân loại bê tông hạt nhỏ theo nhóm xem 5.1.1.3.

CHÚ THÍCH 2: Khi bê tông thay đổi luân phiên trạng thái bão hòa nước - khô, giá trị b2 cần phải nhân với hệ số 1,2 nếu chịu tác dụng dài hạn của tải trọng.

CHÚ THÍCH 3: Khi độ ẩm không khí xung quanh cao hơn 75% và bê tông ở trạng thái bão hòa nước, giá trị b2 ở mục 2a trong Bảng 33 cần nhân với hệ số 0,8.


7.4.3. Xác định độ cong của cấu kiện bê tông cốt thép trên các đoạn có vết nứt trong vùng chịu kéo

7.4.3.1. Tại các khu vực có hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện trong vùng chịu kéo, độ cong của cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, cũng như kéo lệch tâm có tiết diện chữ nhật, chữ T, chữ I (Hình hộp) với e0,tot ≥ 0,8h0, cần xác định theo công thức:



(163)

Trong đó:

M là mô men đối với trục thẳng góc với mặt phẳng tác dụng của mô men và đi qua trọng tâm tiết diện cốt thép S, do tất cả các ngoại lực đặt ở một phía của tiết diện đang xét và do ứng lực nén trước P gây ra;

Z là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện cốt thép S đến điểm đặt của hợp các lực trong vùng chịu nén nằm phía trên vết nứt được xác định theo các chỉ dẫn ở 7.4.3.2;

s là hệ số xét đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo trên đoạn có vết nứt, được xác định theo 7.4.3.3;

b là hệ số xét đến sự phân bố không đều biến dạng của thớ bê tông chịu nén ngoài cùng trên chiều dài đoạn có vết nứt và được lấy như sau:

+ Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ cấp cao hơn B7,5: 0,9;

+ Đối với bê tông nhẹ, bê tông rỗng và bê tông tổ ong cấp B7,5 và thấp hơn: 0,7;

+ Đối với kết cấu chịu tác động của tải trọng lặp, không phụ thuộc loại và cấp bê tông: 1,0;

f là hệ số, được xác định theo công thức (167);

 là chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông được xác định theo 7.4.3.2;

v là hệ số đặc trưng trạng thái đàn-dẻo của bê tông vùng chịu nén, được lấy theo Bảng 34;

Ntot là hợp của lực dọc N và ứng lực nén trước P (khi kéo lệch tâm lực N lấy với dấu "trừ").

Đối với cấu kiện không có cốt thép căng, lực P cho phép lấy bằng không.

Khi xác định độ cong của cấu kiện trên đoạn có vết nứt ban đầu ở vùng chịu nén (xem 4.2.9), giá trị P bị giảm đi một lượng P được xác định theo công thức (153).

Đối với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm làm từ bê tông nặng, khi Mcrc < Mr2 < (Mcrc + bh2Rbt,ser), độ cong do mô men Mr2 được phép xác định theo nội suy tuyến tính giữa các giá trị:

- Độ cong do mô men Mcrc được xác định như đối với vật thể đàn hồi liên tục theo 7.4.2.1, 7.4.2.2, 7.4.2.3.

- Độ cong do mô men (Mcrc + bh2Rbt,ser) được xác định theo chỉ dẫn ở điều này. Hệ số  được xác định theo chỉ dẫn ở 7.2.2.1b và bị giảm đi 2 lần khi tính đến tác dụng dài hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn.



Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương