Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 1.65 Mb.
trang11/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   19

B. Tính toán nén thủng

6.2.5.4. Kết cấu dạng bản (không đặt cốt thép ngang) chịu tác dụng của lực phân bố đều trên một diện tích hạn chế cần được tính toán chống nén thủng theo điều kiện:

F ≤  Rbt um h (107)

Trong đó:

F là lực nén thủng;

 là hệ số, lấy đối với:

+ bê tông nặng: 1,0

+ bê tông hạt nhỏ: 0,85

+ bê tông nhẹ: 0,8

um là giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng hình thành khi bị nén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện.

Khi xác định um và F giả thiết rằng sự nén thủng xảy ra theo mặt nghiêng của tháp có đáy nhỏ là diện tích chịu tác dụng của lực nén thủng, còn các mặt bên nghiêng một góc 450 so với phương ngang (Hình 17a).

Lực nén thủng F lấy bằng lực tác dụng lên tháp nén thủng, trừ đi phần tải trọng chống lại nén thủng tác dụng vào đáy lớn hơn của tháp nén thủng (lấy tại mặt phẳng đặt cốt thép chịu kéo).

Nếu do sơ đồ gối tựa, sự nén thủng chỉ xảy ra theo mặt bên tháp có độ nghiêng lớn hơn 450 (ví dụ: trong đài cọc Hình 17b), vế phải của điều kiện (107) được xác định cho tháp nén thủng thực tế nhân với h0/c. Khi đó, khả năng chịu lực này được lấy không lớn hơn giá trị ứng với tháp nén thủng có c = 04,h0, ở đây c là chiều dài hình chiếu của mặt bên tháp nén thủng lên phương ngang.

a) khi tải trọng cục bộ đặt trên toàn bộ chiều rộng của cấu kiện; b) khi tải trọng cục bộ đặt trên toàn bộ bề rộng nằm ở vùng mép cấu kiện; c, d) khi tải trọng cục bộ tại chỗ gác xà gồ hoặc dầm; e) khi tải trọng cục bộ đặt ở 1 góc cấu kiện; f) khi tải trọng cục bộ đặt lên một phần chiều rộng và một phần chiều dài cấu kiện hoặc khi tải trọng cục bộ đặt lên phần lồi của tường hoặc mảng tường; g) tải trọng cục bộ đặt lên trụ tường; h) tiết diện có dạng phức tạp

CHÚ DẪN:

Aloc1 là diện tích chịu nén cục bộ;

Aloc2 là diện tích tính toán chịu nén cục bộ;

A là diện tích tối thiểu phải đặt lưới thép, trong đó cốt thép gián tiếp được kể đến trong tính toán theo công thức (104).



Hình 16 - Sơ đồ tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén cục bộ

a) khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng 450; b) khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng với góc lớn hơn 450



Hình 17 - Sơ đồ tính toán nén thủng cấu kiện bê tông cốt thép

Khi trong phạm vi tháp nén thủng có đặt các cốt thép đai thẳng góc với mặt bản, tính toán cần được tiến hành theo điều kiện:

F ≤ F­b + 0,8Fsw (108)

Nhưng không lớn hơn 2Fb.

Nội lực Fb lấy bằng vế phải của bất đẳng thức (107), còn F­sw là tổng toàn bộ lực cắt do cốt thép đai (cắt các mặt bên của khối tháp) chịu, được tính theo công thức:

Fsw = RswAsw (109)

ở đây, Rsw không được vượt quá giá trị ứng với cốt thép CI, A-I.

Khi kể đến cốt thép ngang, Fsw lấy không nhỏ hơn 0,5Fb.

Khi bố trí cốt thép đai trên một phần hạn chế gần vị trí đặt tải trọng tập trung, cần thực hiện tính toán bổ sung theo điều kiện (107) cho tháp nén thủng có đáy trên nằm theo chu vi của phần có đặt cốt thép ngang.

Cốt thép ngang phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.7.8.



C. Tính toán giật đứt

6.2.5.5. Cấu kiện bê tông cốt thép bị giật đứt do tác dụng của tải trọng đặt ở cạnh dưới hoặc ở trong phạm vi chiều cao tiết diện (Hình 18) cần được tính toán theo điều kiện:

F(1-) ≤ RswAsw (110)



Hình 18 - Sơ đồ tính toán giật đứt cấu kiện bê tông cốt thép

Trong công thức (110)

F là lực giật đứt;

hs là khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc;

RswAsw là tổng lực cắt chịu bởi cốt thép đai đặt phụ thêm trên vùng giật đứt có chiều dài a bằng:

a = 2hs + b (111)

ở đây: b là bề rộng của diện tích truyền lực giật đứt.

Giá trị hs và b xác định tùy thuộc vào đặc tính và điều kiện đặt tải trọng giật đứt lên cấu kiện (đặt lên công xôn, hoặc các cấu kiện tiếp giáp nhau, v.v…).



D. Tính toán dầm gãy khúc

6.2.5.6. Khi phần lõm của xà gấp khúc nằm vào miền chịu kéo, cần đặt cốt thép ngang đủ để chịu:

a) Hợp lực trong cốt thép dọc chịu kéo không neo vào vùng chịu nén:

F1 = 2RsAs1cos (112)

b) 35 % hợp lực trong tất cả các thanh cốt thép dọc chịu kéo:

F2 = 0,7RsAs1cos (113)

Cốt thép ngang yêu cầu theo tính toán từ những điều kiện trên cần được bố trí trên một khoảng có chiều dài s = htg (Hình 19).

Tổng hình chiếu của hợp lực do các thanh cốt thép ngang (cốt thép đai) nằm trên đoạn này lên đường phân giác của góc lõm không nhỏ hơn (F1 + F2), nghĩa là:

RswAswcos ≥ (F1 + F2) (114)

Trong các công thức từ (112) đến (114):

As là diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo;

As1 là diện tích tiết diện ngang của toàn bộ các thanh cốt thép dọc chịu kéo không neo vào vùng nén;

 là góc lõm trong vùng chịu kéo của cấu kiện;

Rsw là tổng diện tích tiết diện của cốt thép ngang trong phạm vi s;

 là góc nghiêng của thanh cốt thép ngang so với đường phân giác của góc ;

CHÚ THÍCH 1: Các cốt thép ngang phải ôm lấy toàn bộ cốt thép dọc chịu kéo và neo chắc vào vùng nén;

CHÚ THÍCH 2: Khi góc  ≥ 1600, có thể đặt cốt thép dọc chịu kéo liên tục. Khi  < 1600 thì một số hoặc toàn bộ cốt thép dọc chịu kéo cần được đặt tách rời và neo chắc vào vùng nén



Hình 19 - Sơ đồ tính toán và cấu tạo dầm gãy khúc

6.2.6. Tính toán chi tiết đặt sẵn

6.2.6.1. Các thanh neo hàn thẳng góc vào các bản thép phẳng của chi tiết đặt sẵn, chịu tác dụng của mô men uốn M, lực N thẳng góc với chúng và lực trượt Q do tải trọng tĩnh đặt trong mặt phẳng đối xứng của chi tiết đặt sẵn (Hình 20) cần được tính toán theo công thức:

Aan = (115)

Trong đó:

Aan­ là tổng diện tích tiết diện của các thanh neo nằm ở hàng neo chịu lực lớn nhất;

Nan là lực kéo lớn nhất trong một hàng thanh neo:

Nan = + (116)

Qan là lực trượt truyền cho một hàng thanh neo:

Qan = (117)

N'an là lực nén lớn nhất trong một hàng thanh neo, được xác định theo công thức:

N'an = - (118)

Trong các công thức từ (115) đến (118): M, N, Q tương ứng là mô men, lực dọc và lực trượt tác dụng lên chi tiết đặt sẵn; mô men được xác định đối với trục nằm trên mặt phẳng mép ngoài của bản và đi qua trọng tâm của tất cả các thanh neo;

nan là số hàng thanh neo dọc theo hướng lực trượt; nếu không đảm bảo truyền lực trượt Q đều lên tất cả các thanh neo, thì khi xác định lực trượt Qan chỉ kể đến không quá 4 hàng neo;

z là khoảng cách giữa các hàng thanh neo ngoài cùng;

 là hệ số, được xác định theo công thức (119) khi các thanh neo có đường kính 8 mm đến 25 mm, đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ cấp từ B12,5 đến B50 và bê tông nhẹ cấp từ B12,5 đến B30,  được xác định theo công thức:

 = (119)

Nhưng lấy không lớn hơn 0,7; đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ cấp lớn hơn B50, hệ số  lấy như đối với cấp B50; đối với bê tông nhẹ cấp lớn hơn B30 lấy như đối với cấp B30;

ở đây, Rb, Rs có đơn vị là megapascan (MPa);

Aan1 là diện tích tiết diện thanh neo ở hàng chịu kéo lớn nhất, tính bằng centimét vuông (cm2);

 là hệ số, lấy như sau:

+ đối với bê tông nặng: lấy bằng 1,0;

+ đối với bê tông hạt nhỏ nhóm A: lấy bằng 0,8; nhóm B, C: lấy bằng 0,7;

+ đối với bê tông nhẹ: lấy bằng m/2300 (m là khối lượng thể tích trung bình của bê tông, tính bằng kilôgam trên mét khối kg/m3);

 là hệ số, xác định theo công thức:

 =  (120)

Nhưng không nhỏ hơn 0,15;

ở đây:  = 0,3 Khi N'an > 0 (có chịu nén)

 = 0,6 khi N'an ≤ 0 (không chịu nén)

Nếu trong các thanh neo không có lực kéo, hệ số  lấy bằng 1.

Diện tích tiết diện của các thanh neo trong các hàng còn lại phải lấy bằng diện tích tiết diện của hàng chịu kéo nhiều nhất.

Trong các công thức (116) và (118) lực N được coi là dương nếu hướng từ chi tiết đặt sẵn ra ngoài (Hình 20), là âm nếu hướng vào chi tiết đặt sẵn. Nếu lực Nan, N'an và lực trượt Qan tính theo các công thức từ (116) đến (118) có giá trị âm, thì trong các công thức từ (115) đến (117) và (120) chúng được lấy bằng 0. Ngoài ra, nếu Nan < 0, thì trong công thức (117) lấy N'an = N.

Khi bố trí các chi tiết đặt sẵn ở mặt trên (khi đổ bê tông) của cấu kiện thì hệ số  bị giảm đi 20%, còn giá trị N'an lấy bằng không.





Hình 20 - Sơ đồ nội lực tác dụng lên chi tiết đặt sẵn

6.2.6.2. Trong các chi tiết đặt sẵn có các thanh neo được hàn xiên với một góc từ 150 đến 300, các thanh neo xiên này được tính chịu lực trượt (khi Q > N, với N là lực giật đứt) theo công thức:

Aan,inc = (121)

Trong đó:

Aan,inc là tổng diện tích tiết diện của các thanh neo xiên;

N'an xem 6.2.6.1.

Khi đó cần đặt thêm các thanh neo thẳng góc, tính theo công thức (115) với  = 1, và giá trị Qan lấy bằng 10% giá trị lực trượt xác định theo công thức (117).

6.2.6.3. Kết cấu của chi tiết liên kết cần đảm bảo cho các thanh neo làm việc theo sơ đồ tính toán đã lựa chọn. Các bộ phận bên ngoài chi tiết đặt sẵn và các liên kết hàn được tính theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 338:2005. Khi tính toán các bản và bản mã chịu lực giật đứt, thì coi như chúng liên kết khớp với các thanh neo thẳng góc. Ngoài ra, chiều dày bản của chi tiết đặt sẵn được hàn với các thanh neo cần được kiểm tra theo điều kiện:

t ≥ 0,25 dan (122)

trong đó:

dan là đường kính yêu cầu của thanh neo theo tính toán;

Rsq là cường độ tính toán chịu cắt của bản thép, lấy theo TCVN 338:2005.

Trong trường hợp sử dụng các kiểu liên kết hàn để tăng vùng làm việc của bản khi các thanh neo bị kéo ra khỏi bản và khi có cơ sở tương ứng, thì có thể điều chỉnh điều kiện (122) đối với các liên kết hàn này.

Chiều dày bản cũng cần thỏa mãn các yêu cầu về công nghệ hàn.



6.3. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu mỏi

6.3.1. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu mỏi được thực hiện bằng cách so sánh ứng suất trong bê tông và cốt thép với giới hạn mỏi tương ứng b,fat và s,fat của chúng.

Giới hạn mỏi của bê tông b,fat lấy bằng cường độ tính toán của bê tông Rb nhân với hệ số điều kiện làm việc b1­ của bê tông (b1­ lấy theo Bảng 15).

Giới hạn mỏi của cốt thép s,fat lấy bằng cường độ tính toán của cốt thép Rs nhân với hệ số điều kiện làm việc s3 của cốt thép (s3 lấy theo Bảng 24). Trường hợp khi sử dụng cốt thép có liên kết hàn, giá trị giới hạn của mỏi s,fat có kể thêm hệ số điều kiện làm việc ­s4 (s4 lấy theo Bảng 25).

Ứng suất trong bê tông và cốt thép được tính như đối với vật thể đàn hồi (theo tiết diện quy đổi) chịu tác dụng của ngoại lực và lực nén trước P.

Biến dạng không đàn hồi trong vùng chịu nén của bê tông được kể đến bằng cách giảm mô đun đàn hồi của bê tông, lấy hệ số quy đổi thép thành bê tông ' bằng 25, 20, 15, 10 tương ứng cho bê tông cấp B15, B25, B30, B40 và cao hơn.

Hệ số ' = Es/E'b, trong đó E'b là mô đun đàn hồi quy ước của bê tông khi chịu tác dụng của tải trọng lặp. E'b khác với Eb, nó đặc trưng cho tỉ số giữa ứng suất và biến dạng toàn phần (bao gồm cả biến dạng đàn hồi và biến dạng dư) của bê tông, được tích tụ trong quá trình chịu tác dụng của tải trọng.

Trường hợp nếu điều kiện (143) không thỏa mãn khi thay giá trị Rbt,ser bằng giá trị Rbt, diện tích tiết diện quy đổi được xác định không kể đến vùng chịu kéo của bê tông.

6.3.2. Tính toán cấu kiện chịu mỏi theo tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện cần tiến hành theo điều kiện:

- Đối với bê tông chịu nén

b,max ≤ ­b,fat = Rbb1 (123)

- Đối với cốt thép chịu kéo:

s,max ≤ s,fat = Rss3 (124)

Trong các công thức (123); (124):

b,max , s,max là các ứng suất pháp lớn nhất tương ứng trong bê tông chịu nén và trong cốt thép chịu kéo.

Rb là cường độ tính toán của bê tông;

Rs là cường độ tính toán của cốt thép chịu kéo.

Khi có liên kết hàn cốt thép, trong công thức (124): ­­­s,fat­ ­= Rs­­­s3s4.

Trong vùng được kiểm tra bê tông chịu nén, khi có tác dụng của tải trọng lặp cần tránh xuất hiện ứng suất kéo.

Cốt thép chịu nén không cần tính toán chịu mỏi.

6.3.3. Tính toán chịu mỏi trên tiết diện nghiêng cần được thực hiện theo điều kiện: cốt thép ngang chịu hoàn toàn hợp lực của các ứng suất kéo chính tác dụng dọc theo chiều dài cấu kiện ở mức trọng tâm tiết diện quy đổi, lúc này ứng suất trong cốt thép ngang được lấy bằng cường độ tính toán Rs nhân với các hệ số điều kiện làm việc ­­­­s3 và ­­s4 (Bảng 24 và 25).

Đối với cấu kiện không đặt cốt thép ngang, cần tuân theo các yêu cầu ở 7.1.3.1, nhưng trong công thức (144), (145) thay thế cường độ tính toán của bê tông Rbt,ser và Rb,ser tương ứng bằng cường độ tính toán Rbt và Rb đã nhân với hệ số điều kiện làm việc b1 cho trong Bảng 16.



7. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ hai

7.1. Tính toán cấu kiện bê tông theo sự hình thành vết nứt

7.1.1. Nguyên tắc chung

Cấu kiện bê tông cốt thép được tính toán theo sự hình thành vết nứt:

- Thẳng góc với trục dọc cấu kiện;

- Xiên với trục dọc cấu kiện.



7.1.2. Tính toán hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện

7.1.2.1. Đối với cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn, kéo và nén lệch tâm nội lực trên tiết diện thẳng góc khi hình thành vết nứt được xác định dựa trên các giả thiết sau:

- Tiết diện vẫn coi là phẳng sau khi bị biến dạng;

- Độ giãn dài tương đối lớn nhất của thớ bê tông chịu kéo ngoài cùng bằng 2R­­bt,ser/Eb;

- Ứng suất trong bê tông vùng chịu nén (nếu có) được xác định có kể đến biến dạng đàn hồi hoặc không đàn hồi của bê tông. Khi đó biến dạng không đàn hồi được kể đến bằng cách giảm khoảng cách lõi r (khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến điểm lõi xa nhất của vùng chịu kéo), xem 7.1.2.4;

- Ứng suất trong bê tông vùng chịu kéo phân bố đều và có giá trị bằng R­­bt,ser;

- Ứng suất trong cốt thép không căng bằng tổng đại số ứng suất, tương ứng với số gia biến dạng của bê tông bao quanh nó, và ứng suất gây ra do co ngót và từ biến của bê tông;

- Ứng suất trong cốt thép căng bằng tổng đại số ứng lực trước của nó (có kể đến tất cả các hao tổn) và ứng suất ứng với số gia biến dạng của bê tông bao quanh nó.

Các chỉ dẫn ở điều này không áp dụng cho các cấu kiện chịu tải trọng lặp (xem 7.2.1.9).

7.1.2.2. Khi xác định nội lực trong tiết diện cấu kiện có cốt thép căng không dùng neo, trên chiều dài đoạn truyền ứng suất lp (xem 5.2.2.5) khi tính toán theo sự hình thành vết nứt cần kể đến sự giảm ứng lực trước trong cốt thép ­sp và 'sp bằng cách nhân với hệ số s5­­ theo mục 5 trong Bảng 23.

7.1.2.3. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép có ứng lực trước nén đúng tâm, chịu lực kéo đúng tâm N cần được tiến hành theo điều kiện:

N ≤ Ncrc (125)

Trong đó:

Ncrc­ là nội lực trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện khi hình thành vết nứt, được xác định theo công thức:

Ncrc = Rbt,ser (A +­ 2As) + P (126)

7.1.2.4. Tính toán cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, cũng như kéo lệch tâm theo sự hình thành vết nứt được thực hiện theo điều kiện:

Mr ≤ Mcrc (127)

Trong đó:

Mr là mô men do các ngoại lực nằm ở một phía tiết diện đang xét đối với trục song song với trục trung hòa và đi qua điểm lõi cách xa vùng chịu kéo của tiết diện này hơn cả;

Mcrc­ là mô men chống nứt của tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện khi hình thành vết nứt, được xác định theo công thức:

Mcrc = Rbt,ser­Wpl ± Mrp (128)

ở đây: Mrp là mô men do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr; dấu của mô men được xác định dựa vào hướng quay ("cộng" khi hướng quay của Mrp và Mr là ngược nhau, "trừ" khi chúng trùng nhau).

Ứng lực P được xem là:

+ Đối với cấu kiện ứng lực trước: ngoại lực nén;

+ Đối với cấu kiện không ứng lực trước: ngoại lực kéo và được xác định theo công thức (8), trong đó giá trị của s và 's trong các cốt thép không căng lấy bằng giá trị tổn hao do co ngót của bê tông theo mục 8 của Bảng 6 (như đối với cốt thép kéo trước trên bệ);

Giá trị Mr được xác định như sau:

+ Đối với cấu kiện chịu uốn (Hình 21a):

Mr = M (129)

+ Đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm (Hình 21b):

Mr = N (e0 - r) (130)

+ Đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm (Hình 21c):

Mr = N (e0 + r) (131)

Giá trị Mrp được xác định như sau:

- Khi tính toán theo sự hình thành vết nứt trong vùng tiết diện chịu kéo do ngoại lực, nhưng chịu nén do lực nén trước (Hình 21), xác định theo công thức:

Mrp = P (e0p + r) (132)

- Khi tính toán theo sự hình thành vết nứt trong vùng chịu kéo của tiết diện do lực nén trước (Hình 22), xác định theo công thức:

Mrp = P (e0p - r) (133)

a - khi uốn; b - khi nén lệch tâm; c - khi kéo lệch tâm;

CHÚ DẪN:

1 - điểm lõi;

2 - trọng tâm tiết diện quy đổi

Hình 21 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện ngang của cấu kiện khi tính toán theo sự hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện ở vùng chịu kéo do ngoại lực, nhưng chịu nén do lực nén trước

Trong các công thức từ (130) đến (133):

r là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến điểm lõi xa vùng chịu kéo hơn cả đang được kiểm tra sự hình thành vết nứt:

+ Đối với các cấu kiện chịu nén lệch tâm, các cấu kiện ứng lực trước chịu uốn cũng như chịu kéo lệch tâm, nếu thỏa mãn điều kiện:

N ≥ P (134)

Thì giá trị r được xác định theo công thức:

r =  (135)

+ Đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm, nếu không thỏa mãn điều kiện (134) thì r được xác định theo công thức:

r = (136)

+ Đối với cấu kiện chịu uốn không có cốt thép căng, r được xác định theo công thức:

r = (137)

Trong các công thức (135) và (136):

 = 1,6 - (138)

Nhưng lấy không nhỏ hơn 0,7 và không lớn hơn 1,0;

ở đây:

b là ứng suất lớn nhất trong vùng chịu nén của bê tông do ngoại lực và ứng lực trước, được tính như đối với vật thể đàn hồi theo tiết diện quy đổi;



Wpl xác định theo chỉ dẫn ở 7.1.2.6;

 = Es/Eb.

Đối với các tiết diện nối của kết cấu tổ hợp và kết cấu blốc không dùng keo dán trong khe nối, khi tính toán chúng theo sự hình thành vết nứt (bắt đầu mở rộng khe nối) giá trị Rbt,ser trong công thức (126) và (128) được lấy bằng không.

CHÚ DẪN:


1 - điểm lõi;

2 - trọng tâm tiết diện quy đổi.



Hình 22 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong tiết diện cấu kiện khi tính toán theo sự hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện ở vùng chịu kéo do ứng lực nén trước gây ra

7.1.2.5. Khi tính toán theo sự hình thành vết nứt trên những đoạn có vết nứt ban đầu ở vùng chịu nén (xem 4.2.9), giá trị Mcrc đối với vùng chịu kéo do tác dụng của ngoại lực được xác định theo công thức (128) cần được giảm đi một đại lượng Mcrc = Mcrc

Hệ số  được xác định theo công thức:

 = (139)

Nếu giá trị  tính được là âm thì lấy bằng 0.

Trong công thức (139):

được xác định theo công thức (171) đối với vùng có các vết nứt ban đầu, nhưng lấy không nhỏ hơn 0,45.

 = (140)

Nhưng không lớn hơn 1,4;

ở đây: y là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến thớ bê tông chịu kéo ngoài cùng do ngoại lực.

Đối với kết cấu đặt cốt bằng thép sợi và thép thanh nhóm A-VI, Aт-VII, giá trị  tính theo công thức (140) được giảm xuống 15%.

7.1.2.6. Mô men kháng uốn Wpl của tiết diện quy đổi đối với thớ chịu kéo ngoài cùng (có kể đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo) được xác định theo công thức (141) với giả thiết không có lực dọc N và ứng lực nén trước P:

Wpl­ = + Sb0 (141)

Vị trí trục trung hòa được xác định từ điều kiện:

S'­­b0 + S's0 - Ss0 = (142)

7.1.2.7. Trong những kết cấu gia cường bằng các cấu kiện ứng suất trước (ví dụ: thanh), khi xác định nội lực trên tiết diện của các cấu kiện đó theo sự hình thành vết nứt, diện tích tiết diện vùng bê tông chịu kéo không có ứng suất trước sẽ không được kể đến trong tính toán.

7.1.2.8. Khi kiểm tra khả năng kết cấu mất khả năng chịu lực đồng thời với sự hình thành vết nứt (xem 4.2.10), nội lực của tiết diện khi hình thành vết nứt được xác định theo công thức (126) và (128), nhưng thay Rbt,ser bằng 1,2Rbt,ser và hệ số sp lấy bằng 1 (xem 4.3.5).

7.1.2.9. Việc tính toán theo sự hình thành vết nứt khi chịu tải trọng lặp được thực hiện theo điều kiện:

bt ≤ Rbt,ser (143)

Trong đó: bt là ứng suất kéo (theo phương pháp tuyến) lớn nhất trong bê tông, được xác định theo 6.3.1.

Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông Rbt,ser trong công thức (143) phải kể đến hệ số điều kiện làm việc b1­ lấy theo Bảng 16.


Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương