Tiêu chuẩn quốc gia


Hình 8 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm, khi tính toán tiết diện theo độ bền



tải về 1.65 Mb.
trang10/19
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích1.65 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19

Hình 8 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm, khi tính toán tiết diện theo độ bền

E. Trường hợp tính toán tổng quát

(Với tiết diện, ngoại lực và cách bố trí cốt thép bất kỳ)

6.2.2.19. Việc tính toán tiết diện trong trường hợp tổng quát (Hình 9) cần được tiến hành từ điều kiện:

M ≤ ± (RbSb - siSsi) (65)

Trong đó: dấu "cộng" trước ngoặc đơn được lấy với trường hợp kết cấu chịu nén lệch tâm và uốn, dấu "trừ" được lấy đối với trường hợp kết cấu chịu kéo.



I-I là mặt phẳng song song với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn, hoặc mặt phẳng đi qua điểm đặt của lực dọc và hợp của các nội lực kéo, nén; A là điểm đặt hợp lực trong cốt thép chịu nén và trong bê tông vùng chịu nén; B là điểm đặt của hợp lực trong cốt thép chịu kéo; C là điểm đặt ngoại lực.



Hình 9 - Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép trong trường hợp tổng quát tính toán tiết diện theo độ bền

Trong công thức (65):

M là trong cấu kiện chịu uốn: là hình chiếu của mô men do ngoại lực lên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng giới hạn vùng chịu nén của tiết diện;

Là trong cấu kiện chịu nén và kéo lệch tâm: là mô men do lực dọc N đối với trục song song với đường thẳng giới hạn vùng chịu nén và đi qua:

+ trọng tâm tiết diện các thanh cốt thép dọc chịu kéo nhiều nhất hoặc chịu nén ít nhất khi cấu kiện chịu nén lệch tâm;

+ điểm thuộc vùng chịu nén, nằm cách xa đường thẳng giới hạn vùng chịu nén hơn cả khi cấu kiện chịu kéo lệch tâm;

Sb là mô men tĩnh của diện tích tiết diện vùng bê tông chịu nén đối với các trục tương ứng trong các trục nêu trên. Khi đó trong các cấu kiện chịu uốn vị trí của trục được lấy như trong trường hợp cấu kiện chịu nén lệch tâm;

Ssi là mô men tĩnh của diện tích thanh cốt thép dọc thứ i đối với trục tương ứng trong các trục nói trên;

si là ứng suất trong thanh cốt thép dọc thứ i được xác định theo các chỉ dẫn ở điều này.

Chiều cao vùng chịu nén x và ứng suất si được xác định từ việc giải đồng thời các phương trình:

RbAb - siAsi ± N = 0 (66)

si = (67)

Trong phương trình (66) dấu "trừ" trước giá trị N lấy đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm, dấu "cộng" lấy đối với cấu kiện kéo lệch tâm.

Ngoài ra, để xác định vị trí biên vùng chịu nén khi uốn xiên phải tuân theo điều kiện bổ sung về sự song song của mặt phẳng tác dụng của mô men do nội và ngoại lực, còn khi nén hoặc kéo lệch tâm xiên phải tuân thủ thêm điều kiện: các điểm đặt của ngoại lực tác dụng dọc trục, của hợp lực nén trong bê tông và cốt thép chịu nén, và của hợp lực trong cốt thép chịu kéo (hoặc ngoại lực tác dụng dọc trục, hợp lực nén trong bê tông và hợp lực trong toàn bộ cốt thép) phải nằm trên một đường thẳng (Hình 9).

Nếu giá trị ­si tính theo công thức (67) đối với cốt thép nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI, Aт-VII, B-II, Bp-II, K-7 và K-19 vượt quá Rsi, thì ứng suất ­si­ được xác định theo công thức:

si = (68)

Trường hợp ứng suất tìm được theo công thức (68) vượt quá Rsi không kể đến hệ số ­­s6, trong công thức (65), (66) giá trị si được thay bằng R­si có kể đến các hệ số điều kiện làm việc tương ứng, kể cả hệ số s6 (xem 6.2.2.4).

ứng suất si kèm theo dấu được tính toán theo công thức (67) và (68), khi đưa vào tính toán cần tuân theo các điều kiện sau:

- Trong mọi trường hợp Rsi ≥ si ≥ Rsci;

- Đối với cấu kiện ứng lực trước si > sci, ở đây sci là ứng suất trong cốt thép, bằng ứng lực trước 'spi giảm đi đại lượng sc,u (xem 6.2.2.3 và 6.2.2.13).

Trong các công thức từ (66) đến (68):

Asi là diện tích tiết diện thanh cốt thép dọc thứ i;

spi là ứng lực trước trong thanh cốt thép dọc thứ i, có tính đến hệ số sp, được xác định tùy theo vị trí đặt thanh cốt thép;

i là chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông, i = x/h0i, trong đó h0i là khoảng cách từ trục đi qua trọng tâm tiết diện thanh cốt thứ i và song song với đường thẳng giới hạn vùng chịu nén đến điểm xa nhất của vùng chịu nén (Hình 9);

 là đặc trưng vùng bê tông chịu nén, được xác định theo công thức (26) hoặc (56);

Ri, eli là chiều cao tương đối vùng chịu nén ứng với thời điểm khi ứng suất trong cốt thép đạt tới các giá trị tương ứng là Rsi và Rsi; giá trị Ri và eli được xác định theo công thức:

Ri(eli) = (69)

ở đây:


khi xác định si : s,Ri = Rsi­ + 400 - spi - spi, s,Ri tính bằng megapascan (MPa);

khi xác định eli : s,eli = Rsi - spi, s,eli tính bằng megapascan (MPa);

sc,u - xem 6.2.2.3 và 6.2.2.13.

Giá trị spi và hệ số  được xác định như sau:

- khi gây ứng lực trước cho các loại cốt thép nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI, Aт-VII bằng các phương pháp cơ học, cũng như phương pháp nhiệt điện tự động hoặc phương pháp cơ nhiệt điện tự động, tính theo công thức:

spi = 1500-1200 ≥ 0 (70)

 = 0,5+ 0,4 ≥ 0,8 (71)

- Khi gây ứng lực trước cho các loại cốt thép nhóm CIV, A-IV, A-V, A-VI, Aт-VII bằng các phương pháp khác, cũng như gây ứng lực trước cho cốt thép nhóm B-II, Bp-II, K-7 và K-19 bằng bất kỳ phương pháp nào, lấy giá trị spi = 0 và hệ số  = 0,8.

Trong các công thức (70), (71), spi được lấy có kể đến các hao tổn nêu trong mục 3 đến 5 của Bảng 6 với hệ số ­sp < 1,0.

Chú ý: chỉ số i là số thứ tự của thanh cốt thép đang xét.



6.2.3. Tính toán tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện

6.2.3.1. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo tiết diện nghiêng cần được thực hiện để đảm bảo độ bền chịu các tác dụng của:

- Lực cắt trên dải nghiêng giữa các vết nứt xiên (xem 6.2.3.2);

- Lực cắt trên vết nứt xiên (xem 6.2.3.3 đến 6.2.3.5);

- Lực cắt trên dải nghiêng chịu nén giữa vị trí đặt tải trọng và gối tựa (đối với công xôn ngắn của cột, xem 6.2.3.6);

- Mô men uốn trên vết nứt xiên (6.2.3.7).

6.2.3.2. Cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng của lực cắt cần được tính toán để đảm bảo độ bền trên dải nghiêng giữa các vết nứt xiên theo điều kiện:

Q ≤ 0,3w1b1Rb­bh0 ­ (72)

Hệ số w1, xét đến ảnh hưởng của cốt thép đai vuông góc với trục dọc cấu kiện, được xác định theo công thức:

w1 = 1 + 5­w (73)

Nhưng không lớn hơn 1,3

Trong đó:  = , w =

Hệ số b1 được xác định theo công thức:

b1 = 1 - Rb (74)

Trong đó:

 là hệ số, lấy như sau:

+ Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông tổ ong: 0,01

+ Đối với bê tông nhẹ: 0,02

Rb tính bằng megapascan (MPa).

6.2.3.3. Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có cốt thép ngang (Hình 10) chịu lực cắt, để đảm bảo độ bền theo vết nứt xiên cần tính toán với tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất theo điều kiện:

Q ≤ Qb + Qsw + Qs,inc (75)

Lực cắt Q trong công thức (75) được xác định từ ngoại lực đặt ở một phía của tiết diện nghiêng đang xét.





Hình 10 - Sơ đồ nội lực trên tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép khi tính toán độ bền chịu lực cắt

Lực cắt Qb do riêng bê tông chịu, được xác định theo công thức:

Qb = (76)

Trong đó c là chiều dài hình chiếu của tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất lên trục dọc cấu kiện.

Hệ số b2 xét đến ảnh hưởng của loại bê tông được lấy như sau:

- Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong: 2,0

- Đối với bê tông hạt nhỏ: 1,7

- Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình:

+ ≥ D 1900: 1,90

+ ≤ D 1800: dùng cốt liệu nhỏ đặc: 1,75

dùng cốt liệu nhỏ rỗng: 1,50

Hệ số f xét đến ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ T, chữ I được xác định theo công thức:

f = 0,75 (77)

Nhưng không lớn hơn 0,5.

Trong công thức (77), b'f lấy không lớn hơn b + 3h'f, đồng thời cốt thép ngang cần được neo vào cánh.

Hệ số n, xét đến ảnh hưởng lực dọc, được xác định như sau:

- khi chịu lực nén dọc, xác định theo công thức:

n = 0,1 (78)

Nhưng không lớn hơn 0,5.

Đối với cấu kiện ứng lực trước, trong công thức (78) thay N bằng lực nén trước P; ảnh hưởng có lợi của lực nén dọc trục sẽ không được xét đến nếu lực nén dọc trục gây ra mô men uốn cùng dấu với mô men do tác dụng của tải trọng ngang gây ra.

- khi chịu lực kéo dọc trục, xác định theo công thức:

n = -0,2 (79)

Nhưng giá trị tuyệt đối không lớn hơn 0,8.

Giá trị (1 + f + n) trong mọi trường hợp không được lớn hơn 1,5.

Giá trị Qb tính theo công thức (76) lấy không nhỏ hơn b3(1 + f + n)Rbtbh0.

Hệ số b3 lấy như sau:

- Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong: 0,6

- Đối với bê tông hạt nhỏ: 0,5

- Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình:

+ ≥ D 1900: 0,5

+ ≤ D 1800: 0,4

Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có cốt thép ngang cũng cần đảm bảo độ bền theo tiết diện nghiêng trong khoảng giữa các cốt thép đai, giữa gối và cốt thép xiên, giữa các cốt thép xiên với nhau.

Lực cắt Qsw­ và Q­s,inc được xác định bằng tổng hình chiếu của các nội lực tới hạn tương ứng trong cốt thép đai và cốt thép xiên cắt qua vết nứt xiên nguy hiểm lên trục vuông góc với trục dọc cấu kiện.

Chiều dài c0 của hình chiếu vết nứt xiên nguy hiểm lên trục dọc cấu kiện được xác định từ điều kiện cực tiểu của biểu thức (Qb + Qsw + Qs,inc). Trong công thức xác định Qb thay giá trị c bằng c0, giá trị c0 lấy không lớn hơn 2h0 và không lớn hơn giá trị c, đồng thời c0 không nhỏ hơn 2h0 nếu c > h0.

Đối với cấu kiện chỉ đặt cốt thép đai thẳng góc với trục dọc cấu kiện, có bước không đổi trong khoảng tiết diện nghiêng đang xét, giá trị c0 ứng với cực tiểu của biểu thức (Q­b + Qsw) xác định theo công thức:

C0 =  (80)

Trong đó: qsw là nội lực trong cốt thép đai trên một đơn vị chiều dài cấu kiện, được xác định theo công thức:

qsw = (81)

Đối với các cấu kiện như vậy, lực cắt Qsw được xác định theo công thức:

Qsw = qswc0 (82)

Khi đó, cốt thép đai xác định theo tính toán phải thỏa mãn điều kiện:

qsw ≥ (83)

Ngoài ra, cốt thép đai cần thỏa mãn các yêu cầu trong 8.7.5 đến 8.7.7.

Khi tính toán kết cấu có cốt thép dọc là thép nhóm CIV, A-IV, A-IIIв hoặc cốt thép nhóm A-V, A-VI, Aт-VII (dùng kết hợp), các hệ số b2­, b3 cũng như b4 (6.2.3.4) cần phải nhân với hệ số 0,8.

6.2.3.4. Đối với cấu kiện bê tông cốt thép không có cốt thép đai chịu lực cắt, để đảm bảo độ bền trên vết nứt xiên cần tính toán đối với vết nứt xiên nguy hiểm nhất theo điều kiện:

Q ≤ (84)


Trong đó: vế phải của công thức (84) lấy không lớn hơn 2,5Rbbh0 và không nhỏ hơn b3(1+­n­) Rbtbh­0.

Hệ số b4 lấy như sau:

- Đối với bê tông nặng, bê tông tổ ong: 1,5

- Đối với bê tông hạt nhỏ: 1,2

- Đối với bê tông nhẹ có mác theo khối lượng thể tích trung bình:

+ ≥ D 1900: 1,2

+ ≤ D 1800: 1,0

Các hệ số b3 và n cũng như giá trị Q và c trong công thức (84) được xác định theo 6.2.3.3.

Nếu trong vùng đang xét tác dụng của lực cắt không có các vết nứt thẳng góc với trục dọc, nghĩa là nếu đảm bảo điều kiện (127) khi thay Rbt,ser­ ­bằng Rbt, cho phép tăng độ bền cấu kiện theo tính toán từ điều kiện (144) bằng cách thay Rbt,ser­ và Rb,ser tương ứng bằng Rbt và Rb.

6.2.3.5. Các cấu kiện bê tông cốt thép có biên chịu nén nằm nghiêng (Hình 11) chịu lực cắt, để đảm bảo độ bền trên tiết diện nghiêng cần tính toán theo 6.2.3.3 và 6.2.3.4. Trong đó, chiều cao làm việc trong phạm vi tiết diện nghiêng đang xét được lấy như sau:

- Đối với cấu kiện có cốt thép ngang: giá trị h0 lớn nhất;

- Đối với cấu kiện không có cốt thép ngang: giá trị h0 trung bình.





Hình 11 - Sơ đồ tính toán dầm bê tông cốt thép có biên chịu nén nằm nghiêng

6.2.3.6. Đối với công xôn ngắn bê tông cốt thép (l ≤ 0,9h0, Hình 12) chịu lực cắt, để đảm bảo độ bền trên dải nghiêng chịu nén giữa tải trọng tác dụng và gối, cần được tính toán theo điều kiện:

Q ≤ 0,8w2Rbblbsin (85)

Trong đó: vế phải biểu thức (85) lấy không lớn hơn 3,5R­btbh0 và không nhỏ hơn vế phải của biểu thức (84);  là góc nghiêng giữa dải chịu nén tính toán với phương ngang.

Chiều rộng của dải nghiêng chịu nén lb được xác định theo công thức:

lb = lsupsin (86)

trong đó: lsup là chiều dài của vùng truyền tải dọc theo chiều dài vươn của công xôn.

Khi xác định chiều dài lsup cần xét đến đặc điểm truyền tải trọng theo các sơ đồ gối tựa khác nhau của kết cấu lên công xôn (dầm tựa tự do hoặc dầm ngàm, được đặt dọc theo công xôn hay vuông góc với công xôn, v.v…)





Hình 12 - Sơ đồ tính toán công xôn ngắn

Hệ số w2, xét đến ảnh hưởng cốt thép đai đặt theo chiều cao công xôn, xác định theo công thức:

w2 = 1 + 5 w1 (87)

Trong đó:  = ; w1 = ;

Asw là diện tích tiết diện của các cốt thép đai nằm trong cùng một mặt phẳng;

Sw là khoảng cách giữa các cốt thép đai, theo phương vuông góc với chúng.

Khi đó cần phải kể đến các cốt thép đai ngang và các cốt thép đai nghiêng một góc không lớn hơn 450 so với phương ngang.

Việc bố trí cốt thép ngang của công xôn ngắn cần thỏa mãn các yêu cầu trong 8.7.9.

6.2.3.7. Các cấu kiện bê tông cốt thép chịu mô men uốn (Hình 13), để đảm bảo độ bền trên tiết diện nghiêng cần được tính toán với tiết diện nghiêng nguy hiểm theo điều kiện:

M ≤ Ms + Msw + Ms,inc (88)

Mô men M trong công thức (88) được xác định từ ngoại lực đặt ở một phía của tiết diện nghiêng đang xét đối với trục vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mô men và đi qua điểm đặt hợp lực Nb trong vùng chịu nén.

Các mô men Ms, Msw và Ms,inc là tổng của các mô men đối với trục nói trên do các nội lực tương ứng trong cốt thép dọc, cốt thép đai, cốt thép xiên cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng.

Khi xác định nội lực trong cốt thép cắt qua tiết diện nghiêng, cần chú ý đến độ neo chặt của các cốt thép này vào vùng ngoài tiết diện nghiêng.

Chiều cao vùng chịu nén của tiết diện nghiêng được xác định từ điều kiện cân bằng hình chiếu các nội lực trong bê tông vùng chịu nén và trong cốt thép cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng lên trục dọc cấu kiện.





Hình 13 - Sơ đồ nội lực trên tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép khi tính toán theo độ bền chịu mô men uốn

Tiết diện nghiêng chịu tác dụng của mô men cần được tính toán tại các vị trí cắt hoặc uốn cốt thép dọc, cũng như tải vùng gần gối tựa của dầm và ở đầu tự do của công xôn. Ngoài ra, tiết diện nghiêng chịu tác dụng của mô men còn được tính toán tại các vị trí thay đổi đột ngột hình dạng của cấu kiện (cắt một phần tiết diện, v.v…).

Tại các vị trí gần gối tựa của cấu kiện, mô men Ms chịu bởi các cốt thép dọc cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng được xác định theo công thức:

Ms = RsAszs (89)

Trong đó:

As là diện tích cốt thép dọc cắt qua tiết diện nghiêng;

zs là khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép dọc đến hợp lực trong vùng chịu nén.

Nếu các cốt thép dọc không được neo, cường độ chịu kéo tính toán Rs của chúng tại vị trí cắt qua tiết diện nghiêng được lấy giảm xuống theo mục 5 Bảng 23.

Đối với kết cấu làm từ bê tông tổ ong, nội lực trong cốt thép dọc được xác định theo tính toán chỉ khi xét đến sự làm việc của các neo ngang trong đoạn gần gối tựa.

Mô men Msw được chịu bởi các cốt thép đai vuông góc với trục dọc cấu kiện, có bước không đổi trong phạm vi vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng đang xét, được xác định theo công thức:

Msw = q­sw (90)

Trong đó:

qsw là nội lực trong cốt thép đai trên một đơn vị chiều dài cấu kiện, xác định theo công thức (81);

c là chiều dài hình chiếu tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất lên trục dọc cấu kiện.



6.2.4. Tính toán theo độ bền tiết diện không gian (cấu kiện chịu uốn xoắn đồng thời)

6.2.4.1. Khi tính toán tiết diện không gian, các nội lực được xác định dựa trên các giả thiết sau:

- Bỏ qua khả năng chịu kéo của bê tông;

- Vùng chịu nén của tiết diện không gian được coi là phẳng, nằm nghiêng một góc  với trục dọc cấu kiện, khả năng chịu nén của bê tông lấy bằng Rbsin2, phân bố đều trên vùng chịu nén;

- Ứng suất kéo trong cốt thép dọc và cốt thép ngang cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện không gian đang xét lấy bằng cường độ tính toán R­s và Rsw;

- Ứng suất của cốt thép nằm trong vùng chịu nén lấy bằng Rsc đối với cốt thép không căng; đối với cốt thép căng lấy theo 6.2.2.5



Cấu kiện có tiết diện chữ nhật

6.2.4.2. Khi tính toán cấu kiện chịu uốn xoắn đồng thời, cần tuân theo điều kiện:

Mt ≤ 0,1Rbb2h (91)

Trong đó: b, h tương ứng là các kích thước nhỏ hơn và lớn hơn của tiết diện.

Giá trị Rb đối với bê tông cấp cao hơn B30 được lấy như đối với bê tông cấp B30.

6.2.4.3. Tính toán tiết diện không gian theo độ bền (Hình 14) cần thực hiện theo điều kiện:

Mt ≤ R­sAs (92)



Hình 14 - Sơ đồ nội lực trong tiết diện không gian cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn xoắn đồng thời khi tính toán theo độ bền

Chiều cao vùng chịu nén x được xác định từ điều kiện:

RsAs - RscA's = Rbbx (93)

Việc tính toán cần được tiến hành với 3 sơ đồ vị trí vùng chịu nén của tiết diện không gian:

- Sơ đồ 1: ở cạnh bị nén do uốn của cấu kiện (Hình 15a);

- Sơ đồ 2: ở cạnh của cấu kiện, song song với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn (Hình 15b);

- Sơ đồ 3: ở cạnh bị kéo do uốn của cấu kiện (Hình 15c).

Trong các công thức (92) và (93):

A, A's là diện tích tiết diện cốt thép dọc nằm ở vùng chịu kéo và vùng chịu nén tương ứng với từng sơ đồ tính toán;

b, h là kích thước các cạnh cấu kiện, tương ứng song song và vuông góc với đường giới hạn vùng chịu nén:

 = (94)

 = (95)


Trong đó: c là chiều dài hình chiếu của đường giới hạn vùng chịu nén lên trục dọc cấu kiện, việc tính toán được thực hiện với giá trị c nguy hiểm nhất, c được xác định bằng phương pháp tính lặp đúng dần và lấy không lớn hơn (2h + b).

a - ở cạnh bị nén do uốn; b - ở cạnh song song với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn; c - ở cạnh bị kéo do uốn



Hình 15 - Sơ đồ vị trí vùng chịu nén của tiết diện không gian

Trong công thức (92) giá trị  và q đặc trưng cho quan hệ giữa các nội lực Mt, M, và Q được lấy như sau:

- khi không có mô men uốn:  = 0; q = 1;

- khi tính toán theo:

+ sơ đồ 1:  = ; q = 1;

+ sơ đồ 2:  = 0; q = 1+

+ sơ đồ 3:  = - ; q = 1;

Mô men xoắn Mt, mô men uốn M và lực cắt Q được lấy ở tiết diện vuông góc với trục dọc cấu kiện và đi qua trọng tâm vùng chịu nén của tiết diện không gian.

Giá trị hệ số w, đặc trưng cho quan hệ giữa cốt thép ngang và cốt thép dọc, được xác định theo công thức:

w = (96)

Trong đó:

Asw là diện tích tiết diện một thanh cốt thép đai nằm ở cạnh chịu kéo của sơ đồ tính toán đang xét;

s là khoảng cách giữa các cốt thép đai nói trên.

Khi đó giá trị w lấy không nhỏ hơn

w,min = (97)

Và không lớn hơn

w,max = 1,5 (98)

Trong đó:

M là mô men uốn, đối với sơ đồ 2 lấy bằng 0; đối với sơ đồ 3 lấy với dấu "-";

Mu là mô men uốn lớn nhất mà tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện chịu được.

Nếu giá trị w tính được từ công thức (96) nhỏ hơn w,min, thì giá trị nội lực RsAs đưa vào công thức (92), (93) được giảm xuống theo tỷ số w/w,min.

Nếu thỏa mãn điều kiện:

Mt ≤ 0,5Qb (99)

Thì việc tính toán theo sơ đồ 2 được thực hiện theo điều kiện:

Q ≤ Qsw + Qb - (100)

Trong công thức (99), (100):

b là chiều rộng của cạnh tiết diện vuông góc với mặt phẳng uốn;

Qsw, Qb là được xác định theo 6.2.3.3

6.2.5. Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng cục bộ của tải trọng

A. Tính toán chịu nén cục bộ

6.2.5.1. Tính toán cấu kiện chịu nén cục bộ (ép mặt) không có cốt thép ngang cần thỏa mãn điều kiện:

N ≤ Rb,locAloc1 (101)

Trong đó:

N là lực nén dọc do tải trọng cục bộ;

Aloc1 là diện tích chịu nén cục bộ (Hình 16);

 là hệ số, phụ thuộc vào đặc điểm phân bố tải trọng cục bộ trên diện tích bị nén ép mặt, lấy như sau:

+ khi tải trọng phân bố đều: 1,0;

+ khi tải trọng phân bố không đều (dưới đầu dầm, xà gồ, lanh tô):

Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ: 0,75

Đối với bê tông tổ ong: 0,50

Rb,loc là cường độ chịu nén tính toán cục bộ của bê tông, xác định theo công thức:

Rb,loc = bb (102)

ở đây: b ≥ 1;

+  = 1 đối với bê tông có cấp thấp hơn B25;

+  = 13,5 đối với bê tông có cấp B25 và cao hơn:

+ b =

Nhưng không lớn hơn các giá trị sau:

+ khi sơ đồ đặt lực theo Hình 16a, c, d, e, h:

Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ:

Cấp cao hơn B7,5: 2,5

Cấp B3,5; B5; B7,5: 1,5

Đối với bê tông nhẹ và bê tông tổ ong có cấp B2,5 và thấp hơn: 1,2

+ khi sơ đồ đặt lực theo Hình 16b, d, g không phụ thuộc vào loại và cấp bê tông: 1,0

Rb, Rbt lấy như đối với kết cấu bê tông (xem mục 7 Bảng 15);

Aloc2 là diện tích chịu nén cục bộ tính toán xác định theo chỉ dẫn ở 6.2.5.2.

6.2.5.2. Diện tích tính toán Aloc2 gồm cả các phần diện tích đối xứng qua diện tích bị ép (Hình 16). Khi đó, cần tuân theo các nguyên tắc sau:

- Khi tải trọng cục bộ tác dụng trên toàn bộ chiều rộng b của cấu kiện, diện tích tính toán bao gồm các phần có chiều dài không lớn hơn b ở mỗi bên biên của diện tích tác dụng của tải trọng cục bộ (Hình 16a);

- Khi tải trọng cục bộ đặt ở biên trên toàn bộ bề ngang cấu kiện, diện tích tính toán Aloc2 bằng diện tích Aloc1 (Hình 16b);

- Khi tải trọng cục bộ đặt ở các chỗ gối của xà gồ hoặc dầm, diện tích tính toán bao gồm phần có chiều rộng bằng chiều sâu gối vào cấu kiện xà gồ hoặc dầm và chiều dài không lớn hơn một nửa khoảng cách giữa các xà gồ hoặc dầm liền kề với xà gồ hoặc dầm đang xét (Hình 16c);

- Nếu khoảng cách giữa các dầm (xà gồ) lớn hơn hai lần chiều rộng cấu kiện, chiều rộng của diện tích tính toán bằng tổng chiều rộng của dầm (xà gồ) và hai lần chiều rộng cấu kiện (Hình 16d);

- Khi tải trọng cục bộ đặt ở một góc cấu kiện (Hình 16e), diện tích tính toán Aloc2­ bằng diện tích chịu nén cục bộ Aloc1;

- Khi tải trọng cục bộ đặt lên một phần chiều dài và một phần chiều rộng cấu kiện, diện tích tính toán như trên Hình 16f. Khi có một vài tải trọng cùng đặc điểm như vậy, diện tích tính toán được giới hạn bởi các đường đi qua trung điểm của khoảng cách giữa điểm đặt của các tải trọng liền kề;

- Khi tải trọng cục bộ đặt lên phần lồi của tường hoặc mảng tường có tiết diện chữ T, diện tích tính toán Aloc2­ bằng diện tích nén cục bộ Aloc1­ (hình 16g);

- Khi xác định diện tích tính toán cho tiết diện có dạng phức tạp, không cần tính đến các phần diện tích mà liên kết của chúng với vùng chất tải không được đảm bảo với độ tin cậy cần thiết (Hình 16h).

CHÚ THÍCH: Với tải trọng cục bộ do dầm, xà gồ, lanh tô và các cấu kiện chịu uốn khác, khi xác định diện tích Aloc1­ và Aloc2 độ sâu tính từ mép gối tựa lấy không lớn hơn 20 cm.

6.2.5.3. Tính toán chịu nén cục bộ các cấu kiện làm từ bê tông nặng có đặt cốt thép gián tiếp dưới dạng lưới thép hàn cần thỏa mãn điều kiện:

N ≤ Rb,red Aloc1 (103)

Trong đó:

Aloc1 là diện tích chịu nén cục bộ;

Rb,red là cường độ lăng trụ quy đổi của bê tông khi tính toán chịu nén cục bộ, được xác định theo công thức:

Rb,red = Rbb +  xyRs,xys (104)

ở đây: Rs,xy, , xy ký hiệu như trong 6.2.2.13.

b = (105)

Nhưng không lớn hơn 3,5;

s là hệ số xét đến diện tích cốt thép gián tiếp trong vùng chịu nén cục bộ, đối với sơ đồ Hình 16b, e, g lấy s = 1, trong đó cốt thép gián tiếp được đưa vào tính toán với điều kiện lưới thép ngang phải đặt trên diện tích không nhỏ hơn phần diện tích được giới hạn bởi đường nét đứt trên các sơ đồ tương ứng trong Hình 16; đối với các sơ đồ Hình 16a, c, d, f hệ số s được xác định theo công thức:

s = 4,5 - 3,5 (106)

ở đây: Aef là diện tích bê tông nằm trong vùng giới hạn bởi các thanh ngoài cùng của lưới thép dùng làm cốt thép gián tiếp và phải thỏa mãn điều kiện

loc1 < Aef ≤ Aloc2


Каталог: Download
Download -> Truyện Tiểu thuyết
Download -> TrưỜng thcs tiến dũng báo cáo tự ÐÁnh giá
Download -> I. Tìm hiểu chung
Download -> Nhiễm trùng đường tiểu là gì?
Download -> Sốt là gì? Sốt là khi thân nhiệt của con quý vị cao hơn bình thường. Thân nhiệt bình thường là khoảng 37º Celsius, nhưng nhiệt độ này có thể thay đổi trong ngày. Ở trẻ em, nhiệt độ trên 38ºC cho biết là có sốt
Download -> Đau bụng là gì? Đau bụng (đau dạ dày) xảy ra ở giữa phần cuối của xương sườn và khung xương chậu của quý vị. Khu vực này, nghĩa là bụng, chứa đựng nhiều bộ phận, bao gồm dạ dày, gan, lá lách
Download -> Giới thiệu sách mới tháng 10/2012
Download -> Chỉ thị Về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương