Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 3890 : 2009



tải về 336.09 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích336.09 Kb.
1   2   3

Phụ lục B (Tham khảo)

Mẫu thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Thẻ theo dõi kết quả kiểm tra phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Tên phương tiện:……………………………………. Ký mã hiệu:…………… Số seri:……………………. Ngày, tháng, năm đưa vào sử dụng:……………….






Ngày, tháng kiểm tra

Kết quả

kiểm tra


Người, cơ quan kiểm tra






































































































































































Kích thước của thẻ: 100 x 150 (mm)

(Ghi chú: Thẻ có dấu treo của cơ sở)

Phụ lục C (Quy định)

Nhà và công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động

Số TT

Đối tượng trang bị

Yêu cầu, chỉ số định mức

1.

Nhà

1.1.

Nhà kho chứa:

- Vật liệu và sản phẩm gốc xenlulô, diêm, kim loại kiềm;

- Len, dạ, da, kim loại và đá quý;

- Phim, ảnh, băng hình trong bao bì không cháy với khối lượng bảo quản từ 200 kg trở lên, còn trong bao bì cháy được với bất kỳ khối lượng nào;

- Vật tư linh kiện bán dẫn, vi mạch và linh kiện điện tử khác;

- Động cơ, máy, thiết bị dự trữ trong đó có nhiên liệu và dầu mỡ;



- Vật liệu, hàng hóa thuộc hạng sản xuất C về nguy hiểm cháy bảo quản trên giá cao từ 5,5m trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng và số tầng

1.2.

Nhà kho bảo quản cao su tự nhiên, cao su nhân tạo và các sản phẩm từ cao su.




1.2.1.

Nhà 1 tầng

Tổng diện tích xây dựng từ 750m2 trở lên

1.2.2.

Nhà từ 2 tầng trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng

1.3.

Nhà kho cao từ 2 tầng trở lên bảo quản vật liệu, hàng hóa thuộc hạng sản xuất C về nguy hiểm cháy (trừ những trường hợp đã quy định tại các điểm 1.1 và 1.2)

Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng

1.4.

Nhà lưu trữ, thư viện, bảo quản tài liệu thống kê, tài liệu lịch sử viết tay và các tài liệu quý khác

Không phụ thuộc vào diện tích xây dựng

1.5.

Nhà cao từ 25m trở lên (trừ nhà sản xuất hạng sản xuất D và E)

Không phụ thuộc vào diện tích

1.6.

Nhà khung thép mái tôn 1 tầng:




1.6.1.

Công cộng(*), tập thể, dân dụng

Diện tích từ 800m2 trở lên

1.6.2.

Thương mại(**) - hành chính

Diện tích từ 1.200m2 trở lên

1.7.

Nhà chuyên doanh thương mại(**) (không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động tại các khu vực bảo quản và chuẩn bị thịt, cá, hoa quả, rau trong bao bì không cháy; bát đĩa kim loại, vật liệu không cháy):




1.7.1.

Ngầm dưới đất

Diện tích từ 200m2 trở lên

1.7.2.

Nhà 1 tầng (trừ đối tượng đã nêu tại điểm 1.6)

Diện tích từ 3.500m2 trở lên.

1.7.3.

Nhà 2 tầng

Diện tích từ 3.500m2 trở lên

1.7.4.

Nhà cao trên 3 tầng

Không phụ thuộc vào diện tích

1.7.5.

Nhà chuyên kinh doanh các chất lỏng dễ bắt cháy và dễ cháy (trừ trạm xăng ô tô và hàng dung dịch đựng trong các can, mỗi can có dung tích không lớn hơn 20 lít)

Không phụ thuộc vào diện tích

1.8.

Nhà và tổ hợp văn hóa (kể cả tổ hợp văn hóa trong các tổ hợp nhà sản xuất, nhà kho và nhà ở)

Không phụ thuộc vào diện tích và số tầng

1.9.

Nhà triển lãm, quảng cáo:




1.9.1.

Nhà 1 tầng

Diện tích từ 1.000m2 trở lên

1.9.2.

Nhà 2 tầng trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

2.

Công trình

2.1.

Công trình cáp (hầm, máng, đường hầm, giếng, sàn 2 lớp, giàn, khoang… sử dụng để đi cáp điện lực hoặc cáp thông tin) của nhà máy điện

Không phụ thuộc vào diện tích

2.2.

Công trình cáp khác có điện áp từ 500 KV trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

2.3.

Công trình cáp điện áp 110 KV đấu nối với máy biến áp có công suất từ 63 KVA trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

2.4.

Công trình cáp nối của nhà sản xuất và nhà dân dụng

Trên 100m3

2.5.

Hầm cáp hỗn hợp của nhà sản xuất và nhà dân dụng trong đó đặt cáp hoặc dây dẫn có điện áp 220V, thể tích hầm cáp trên 100m3 với số lượng sợi cáp:

Từ 12 sợi trở lên

2.6.

Băng tải kín hoặc hở vận chuyển nguyên vật liệu dễ cháy

Dài từ 25 m trở lên

2.7.

Trên trần treo (phần không gian kỹ thuật) để đi ống thông gió, ống cấp nước và máng cáp có trên 12 sợi cáp, điện áp từ 220V trở lên cách điện bằng vật liệu cháy và khó cháy (bao gồm cả đi chung trên cùng giá đỡ)

Không phụ thuộc vào diện tích và thể tích

2.8.

Cửa hàng xăng dầu và bể chứa chất lỏng dễ cháy và chất lỏng cháy

Theo TCVN 5307, TCVN 4530, TCVN 5684.

3.

Phòng, buồng




Sử dụng làm kho, sản xuất

3.1.

Thuộc hạng sản xuất A và B (trừ nhà chế biến và bảo quản nông sản dạng hạt)




3.2.

Chứa, bảo quản, sản xuất vật liệu và sản phẩm cao su, gỗ (xenlulô), diêm, kim loại kiềm, vật tư linh kiện bán dẫn, vi mạch và linh kiện điện tử khác. Vật liệu và sản phẩm từ len, dạ, da; phim, ảnh, băng hình làm từ vật liệu cháy được.

Diện tích từ 300 m2 trở lên

3.3.

Thuộc hạng sản xuất C (trừ những trường hợp đã nêu tại điểm 3.2):

Không phụ thuộc vào diện tích

3.3.1.

Ở tầng lửng hoặc tầng hầm

Không phụ thuộc vào diện tích

3.3.2.

Ở các tầng nổi trên mặt đất khác

Diện tích từ 300m2 trở lên

3.4.

Bảo quản và sản xuất vật liệu và sản phẩm từ quặng nhôm, keo cao su; sản phẩm chất lỏng dễ bắt cháy và dễ cháy như: dung môi, sơn, keo dán, matit, dung dịch ngâm tẩm; buồng sơn, tổng hợp cao su nhân tạo, máy nén có động cơ tuốc bin khi, phòng gia nhiệt dầu mỏ và dầu diezel

Không phụ thuộc vào diện tích

3.5.

Buồng thí nghiệm điện cao áp, buồng có vách ngăn bằng vật liệu cháy được

Không phụ thuộc vào diện tích




Phòng, buồng động lực

3.6.

Phòng máy biến áp và máy bù từ 500 KV trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.7.

Phòng máy biến áp điện áp 220 – 230 KV với công suất mỗi máy từ 200 MVA trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.8.

Phòng máy biến áp và máy cắt trong thùng kín :




3.8.1.

Có công suất từ 63 MVA trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.8.2.

Có điện áp từ 110 KV trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích




Phòng, buồng thông tin liên lạc

3.9.

Các xưởng kỹ thuật của thiết bị đầu cuối, phòng chuyển mạch trung gian, trung tâm truyền và nhận tín hiệu radio.

Không phụ thuộc vào diện tích

3.10.

Phòng tổng đài số, trung tâm kiểm soát điện thoại; trung tâm máy tính, điện báo của bưu điện tỉnh, thành phố với tổng thể tích ngôi nhà từ 40.000m3 trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.11.

Tổng đài điện thoại tự động với dung lượng từ 10.000 số thuê bao, kênh hoặc điểm nối

Không phụ thuộc vào diện tích gian phòng

3.12.

Phòng chia, kết nối có sử dụng máy vi tính để điều khiển các tổng đài điện thoại tự động có dung lượng từ 10.000 kênh liên tỉnh, thành phố trở lên

Có diện tích từ 24m2 trở lên

3.13.

Phòng xử lý, phân loại, bảo quản, đóng gói thư, điện tín, điện báo, báo chí Phòng, buồng giao thông vận tải

Có diện tích từ 500m2 trở lên

3.14.

Các buồng, phòng sản xuất, sửa chữa, gia công tàu hoả (máy điện, thiết bị, sửa chữa và gia công toa tàu, bánh, động cơ…)

Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng

3.15.

Phòng và công trình thành phần của hệ thống tàu điện ngầm (trừ lối trạm chuyển, chở khách, phòng ắc quy, trạm bơm nước, thiết bị sưởi, buồng thông gió)

Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng

3.16.

Trung tâm điều khiển giao thông có các hệ thống tự động, trung tâm thông tin liên lạc vô tuyến điện trung, cao tần

Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng

3.17.

Phòng tháo lắp động cơ máy bay, thiết bị bay, sác si và bánh xe máy bay, trực thăng

Không phụ thuộc vào diện tích buồng

3.18.

Phòng sản xuất, sửa chữa động cơ máy bay

Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng

3.19.

Phòng để phương tiện giao thông trong một số công trình (trừ trong nhà ở):




3.19.1.

Tầng hầm (kể cả dưới gầm cầu)

Không phụ thuộc vào diện tích phòng, buồng

3.19.2.

Tầng lửng, tầng trên mặt ñất

Từ 3 xe ô tô trở lên

3.20.

Đường dừng đỗ tàu điện ngầm có bảo dưỡng kỹ thuật

Từ 4.500 m2 trở lên




Phòng công năng công cộng

3.21.

Phòng bảo quản và giao dịch khối lượng lớn ấn phẩm, tài liệu, bản thảo và tư liệu khác có giá trị (kể cả hồ sơ lưu trữ của phòng mổ)

Không phụ thuộc vào diện tích

3.22.

Kho lưu trữ thư viện với trữ lượng từ 500.000 đơn vị sách, tài liệu trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.23.

Gian triển lãm

Diện tích từ 1.000 m2 trở lên

3.24.

Phòng bảo quản và trưng bày tác phẩm, vật phẩm giá trị của viện bảo tàng

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.

Phòng, buồng, nhà có chức năng văn hoá, nghệ thuật:




3.25.1.

Rạp chiếu phim, câu lạc bộ, nhà hát có sân khấu kích thước 21x15 m với bất kể số lượng khán giả hoặc sân khấu kích thước nhỏ hơn 21x15 m với số lượng thiết kế trên 700 khán giả

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.2.

Phòng hoà nhạc hoặc hoà nhạc - chiếu phim với 800 chỗ trở lên

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.3.

Kho: đạo cụ, phông màn, dụng cụ sân khấu, trường quay

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.4.

Trường quay

Diện tích từ 1.000 m2 trở lên

3.25.5.

Phòng bảo quản hành lý xách tay, kho chứa vật liệu cháy được ở nhà ga (kể cả sân bay) bố trí ở các tầng:




3.25.5.1.

Tầng hầm, tầng ngầm

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.5.2.

Tầng trên mặt đất

Diện tích từ 300 m2 trở lên

3.25.6.

Buồng, phòng bảo quản vật liệu cháy được hoặc vật liệu không cháy trong bao bì cháy được bố trí ở:




3.25.6.1.

Dưới khán đài công trình thể thao có mái che

Diện tích từ 100 m2 trở lên

3.25.6.2.

Trong công trình thể thao có mái che với sức chứa từ 800 chỗ trở lên

Diện tích từ 100 m2 trở lên

3.25.6.3.

Dưới khán đài công trình thể thao ngoài trời có sức chứa trên 3.000 chỗ

Diện tích từ 100 m2 trở lên

3.25.7.

Phòng máy tính chủ, thông tin liên lạc, bảo quản bảng từ, băng giấy lưu trữ, thiết bị máy móc quay, phòng kỹ thuật dưới sân khấu, trường quay

Không phụ thuộc vào diện tích

3.25.8.

Phòng, gian kinh doanh hàng hoá trong toà nhà công năng khác (nhà ở, nhà công cộng…) bố trí ở:




3.25.8.1.

Tầng lửng, tầng hầm

Diện tích từ 200 m2 trở lên

3.25.8.2.

Các tầng khác trên mặt đất

Diện tích từ 500 m2 trở lên

4.

Thiết bị




4.1.

Có buống sơn sử dụng chất lỏng dễ cháy hoặc chất lỏng cháy

Không phụ thuộc vào loại thiết bị

4.2.

Có buồng sấy

Không phụ thuộc vào loại thiết bị

4.3.

Tháp thu hồi chất thải cháy được

Không phụ thuộc vào loại thiết bị

4.4.

Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp:




4.4.1.

Điện áp 500 KV

Bất kỳ công suất nào

4.4.2.

Điện áp từ 220 đến 330 KV

Công suất 200 MVA trở lên

4.4.3.

Điện áp 110 KV lắp đặt trong nhà máy thuỷ điện

Công suất mỗi máy là 63 MVA trở lên

4.5.

Máy cắt dầu trong thiết bị phân phối kín

Có khối lượng dầu từ 60 kg trở lên

4.6.

Các trạm điện thử nghiệm dùng máy phát điện diezel, xăng thiết kế trên xe ô tô hoặc rơ móoc

Không phụ thuộc vào diện tích

4.7.

Các giá có chiều cao trên 5,5 m để bảo quản vật liệu cháy được hoặc vật liệu không cháy đựng trong bao bì cháy được

Không phụ thuộc vào diện tích

4.8.

Thùng, téc chứa dầu có dung tích chứa

Từ 3 m3 trở lên

(*) Nhà công cộng, ví dụ: trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, thể thao…

(**) Nhà phục vụ cho kinh doanh, thương mại hay giải trí, ví dụ: chợ, trung tâm thương mại, vũ trường…



Thư mục tài liệu tham khảo

1. 20 TCN 33:1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.

2. TCVN 3991:1985 Nhóm H - Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - Thuật ngữ - Định nghĩa.

3. TCVN 4317:1986 Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

4. TCVN 3254:1989. An toàn cháy - Yêu cầu chung.

5. TCVN 4879:1989 (ISO 6309:1987) Nhóm T - Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn.

6. TCVN 5040:1990 Nhóm T - Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ.

7. TCVN 5279:1990 An toàn cháy nổ - Bụi cháy - Yêu cầu chung.

8. TCVN 5303:1990 (nhóm T) An toàn cháy - Thuật ngữ và định nghĩa.

9. TCVN 5314:1991 Dàn khoan biển - Quy phạm phân cấp và chế tạo - Phòng cháy và chữa cháy.

10. TCN 48:1996 Phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch vụ - Những quy định chung.

11. TCVN 5065:1996 Khách sạn - Tiêu chuẩn thiết kế.

12. TCVN 6160:1996 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.

13. TCVN 6161:1996 Phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế.

14. TCVN 4245:1996 Soát xét lần 1. Yêu cầu kĩ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng oxy, axetylen.

15. TCVN 6100:1996 ISO 5923:1984 Phòng cháy và chữa cháy - Chất chữa cháy.

16 TCVN 6102:1996 ISO 7202:1987 Phòng cháy, chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột.

17. TCVN 6223:1996 Cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng - Yêu cầu chung về an toàn.

18. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997.

19. TCVN 4586:1997 Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng.

20. TCN 58:1997 Phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu an toàn trong khai thác.

21. TCVN 6174:1997 Soát xét lần 2. Vật liệu nổ công nghiệp - Yêu cầu an toàn về sản xuất, thử nổ và nghiệm thu.

22. TCVN 6304:1997 Chai chứa khi đốt hóa lỏng - Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển.

23. TCXD 215:1998 Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phát hiện cháy và báo động cháy.

24. TCXD 216:1998 Phòng cháy, chữa cháy - Từ vựng - Thiết bị chữa cháy.

25. TCXD 217:1998 Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm.

26. TCXD 218:1998 Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung.

27. TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kĩ thuật.

28. TCVN 6379 : 1998 Thiết bị chữa cháy-Trụ nước chữa cháy-Yêu cầu kỹ thuật.

29. Thông tư liên tịch số 15/2001/TTLT-BTM-BCA ngày 10 tháng 5 năm 20001 của Bộ Thương mại - Bộ Công an quy định việc trang bị và quy định các phương tiện chữa cháy trong các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.

30. Luật Phòng cháy và chữa cháy, số 27/2001-QH10 ngày 29/6/2001.

31. Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

32. Quy chuẩn tối thiểu về lắp đặt thiết bị và kiểm tra, thử nghiệm lắp đặt và thiết bị chữa cháy. Hồng Kông. Tháng 3.1994 (Codes of Practice for minimum fire service installations and equipment and inspection and testing of installations and equipment. March 1994.

33. HΠБ 110-99 ПЕРЕЧЕНЬ ЗДАНИЙ, СООРУЖЕНИЙ, ПОМЕЩЕНИЙ И ОБОРУДОВАНИЯ,

ПОДЛЕЖАЩИХ ЗАЩИТЕ АВТОМАТИЧЕСКИМИ УСТАНОВКАМИ ПОЖАРОТУШЕНИЯ И

АВТОМАТИЧЕСКОЙ ПОЖАРНОЙ СИГНАЛИЗАЦИЕЙ. Tiêu chuẩn an toàn PCCC. Danh mục nhà, công trình, buồng và thiết bị bắt buộc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động của Bộ Nội vụ CHLB Nga (The list of building, constructions, rooms and equipment subject to protection by automatic extingguishing and fire detection installations).



25. СНиП 2.04.02-84 СТРОИТЕЛЬНЫЕ НОРМЫ И ПРАВИЛА - ВОДОСНАБЖЕНИЕ. НАРУЖНЫЕ СЕТИ И СООРУЖЕНИЯ. Tiêu chuẩn xây dựng (Liên Xô cũ). Cấp nước. Mạng ống ngoài nhà và lắp đặt.


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương