Tiêu chí nhãn xanh việt nam nxvn 15: 2017 pin



tải về 242 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2019
Kích242 Kb.
#99934

TIÊU CHÍ NHÃN XANH VIỆT NAM





NXVN 15:2017

PIN

Batteries



(Ban hành kèm theo Quyết định số 2186/QĐ-BTNMT

ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Hà Nội - 2017

I. Khái niệm, mục tiêu và đối tượng áp dụng

1. Khái niệm:

Pin là một nguồn năng lượng điện bất kỳ được tạo ra bằng cách chuyển đổi trực tiếp năng lượng hóa học và có một hoặc nhiều lõi pin. Nhóm sản phẩm pin bao gồm:

a) Pin phổ thông (còn gọi là Pin khô hay pin không sạc) bao gồm các loại pin than kẽm (carbon zinc) , pin kiềm (alkaline), pin lithium, pin bạc và pin kẽm nhẹ.

b) Các loại pin sử dụng nhiều lần (còn gọi là Pin sạc)

2. Tác động môi trường của sản phẩm:

Các hóa chất như thủy ngân (Hg), chì (Pb) và cadmium (Cd) có trong sản phẩm Pin có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong suốt quá trình sản xuất và thải bỏ sản phẩm.

3. Mục tiêu:

a) Hạn chế việc sử dụng thủy ngân (Hg), chì (Pb) và cadmium (Cd) làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm pin;

b) Giảm thiểu chất thải rắn thông qua việc thu hồi sản phẩm pin thải bỏ một cách an toàn và khuyến khích sử dụng các loại bao bì thân thiện với môi trường để đóng gói sản phẩm;

c) Khuyến khích sản xuất và tiêu thụ bền vững; nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm được gắn Nhãn xanh Việt Nam trên thị trường.

4. Đối tượng áp dụng:

Các loại pin nêu tại điểm 1.a của mục này.

II. Tiêu chí

1. Đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật, hoặc tiêu chuẩn quốc gia, hoặc tiêu chuẩn tương đương đối với từng loại pin.

2. Có biện pháp, kế hoạch tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình sản xuất.

3. Các chất sau đây có trong sản phẩm không vượt quá:



Tên chất

Ngưỡng tối đa (Đơn vị: ppm)

Thủy ngân (Hg)

5

Cadmium (Cd)

20

Chì (Pb)

100

4. Đối với loại pin có chứa chất lithium, phải có sẵn các biện pháp an toàn đảm bảo pin không bị cháy nổ trong quá trình sử dụng.

5. Có biện pháp kiểm soát tác động của thủy ngân (Hg), chì (Pb) và cadmium (Cd) đến môi trường và sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất pin.

6. Bao bì:

a) Các loại vật liệu làm bao bì phải có khả năng tái chế.

b) Không sử dụng các loại mực, thuốc nhuộm, chất màu và các chất phụ gia khác có chứa chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), cadmium (Cd) và các hợp chất crôm hoá trị sáu (Cr6+) để sản xuất bao bì.

c) Tổng hàm lượng kim loại nặng có trong bao bì không được vượt quá 250 ppm tính trên một đơn vị khối lượng bao bì.

d) Bao bì nhựa:

- Có ký hiệu nhựa tái chế trên bao bì đóng gói sản phẩm và được làm từ các sản phẩm nhựa tái chế được sản xuất trong nước (tiêu chí khuyến khích).

- Bao bì đóng gói sản phẩm hoặc nhãn không chứa PVC (polyvinylchloride) hoặc hợp chất được clo hóa (ngoại trừ màng nhựa bọc trực tiếp pin).

đ) Bao bì bằng giấy phải có tối thiểu 70% hàm lượng được làm từ bột giấy tái chế; không dùng bao bì giấy có sử dụng chất tẩy trắng chlorine (tiêu chí khuyến khích).

7. Đóng gói sản phẩm

Các thông tin như các loại thiết bị có thể dùng pin , hướng dẫn sử dụng và thải bỏ sản phẩm sau khi dùng phải được ghi trên bao bì hoặc các phương tiện khác như tài liệu hướng dẫn, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp

8. Thu hồi và xử lý sản phẩm pin thải bỏ theo Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN

LẬP BÁO CÁO ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN XANH VIỆT NAM CHO NHÓM SẢN PHẨM PIN



A. Thông tin chung về sản phẩm và doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………..………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………..……..

Cán bộ liên hệ:…………………………………………………………..………...

Điện thoại……………………Fax:…………..………email:………...…….…….

Sản phẩm đăng ký cấp nhãn:………………………….……...…………………...

Tên nhãn hiệu:………………………....... …………………………………….

Sản lượng sản xuất: (tấn/năm)...........................................................................



Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5
















Ghi chú:

Năm 1: Sản lượng của năm trước so với thời điểm lập báo cáo.

Năm 2: Sản lượng (dự kiến) của năm tại thời điểm lập báo cáo.

Năm 3, 4, 5: Sản lượng dự kiến của 3 năm tiếp theo so với thời điểm lập báo cáo.



B. Thông tin đánh giá sản phẩm

1. Báo cáo về nguyên liệu đầu vào và sử dụng nhiên liệu1:

- Kê khai tất cả các hóa chất, nguyên liệu được sử dụng trên một đơn vị sản phẩm kể cả phần bao bì đóng gói (nếu bao bì do doanh nghiệp tự sản xuất);

- Trình bày tóm tắt việc quản lý hoá chất được sử dụng trong sản xuất theo quy định của pháp luật về hóa chất

- Trình bày kết quả và biện pháp, kế hoạch tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình sản xuất.



2. Báo cáo về kết quả kiểm soát tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất:

- Mô tả ngắn gọn phương pháp và quy trình công nghệ sản xuất (có sơ đồ mô tả quy trình công nghệ) và các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất2.

- Trình bày quy trình kiểm soát lượng phát thải và thu hồi, thủy ngân (Hg), chì (Pb) và cadmium (Cd) trong sản xuất; chương trình kiểm soát bệnh nghề nghiệp và an toàn vệ sinh lao động.

3. Báo cáo đánh giá chất lượng và đạt yêu cầu kỹ thuật:

- Trình bày và kèm theo bản sao bản công bố hợp chuẩn, hoặc hợp quy nhằm chứng minh việc đáp ứng tiêu chí nêu tại điểm 1, mục II, NXVN 15:2016.

- Trình bày và kèm theo bản chính kết quả thử nghiệm theo tiêu chí nêu tại điểm 3, điểm 6.b và 6.c, mục II, NXVN 15:2016.

4. Quy trình phân phối và tiêu dùng sản phẩm:

4.1. Đánh giá về việc đóng gói sản phẩm

- Sản phẩm được đóng gói theo cách nào.

- Sử dụng vật liệu gì để làm bao bì đóng gói.

- Trọng lượng bao bì so với tổng khối lượng sản phẩm thành phẩm đã được đóng gói.

- Khả năng tái chế hay tái sử dụng đối với bao bì sau khi sản phẩm đã qua sử dụng.

- Trường hợp sử dụng bao bì bằng giấy: tỷ lệ trọng lượng bột giấy tái chế trong sản xuất bao bì là bao nhiêu?

4.2. Đánh giá về đảm bảo tính an toàn khi vận chuyển, tiếp thị, bán và tiêu dùng sản phẩm

- Có hướng dẫn phương pháp vận chuyển an toàn sản phẩm, phương án vận chuyển thân thiện với môi trường không?

1. Có 2. Không

- Có hướng dẫn phương pháp đảm bảo an toàn khi lưu giữ và bảo quản sản phẩm trong các điều kiện khác nhau không?



1. Có 2. Không

- Có thông tin cảnh báo về tác hại đối với môi trường khi dùng sản phẩm không đúng hướng dẫn không?



1. Có 2. Không

(nếu trả lời có, cần trình bày cụ thể)



5. Báo cáo về thu hồi pin đã qua sử dụng:

Trình bày phương thức thu hồi, xử lý sản phẩm pin thải bỏ đã qua sử dụng và cam kết thực hiện.

Địa danh, ngày...tháng....năm...

(Lãnh đạo doanh nghiệp ký tên, đóng dấu)



1 Đối với các sản phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp không cần báo cáo mục này nhưng phải có cam kết của nhà sản xuất về thực hiện bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

2 Như chú thích 1



tải về 242 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương