Tiết sữa -tổng hợp mỡ sữa qua các bước: Tạo acetyl-CoA. Kéo dài chuổi carbon. Khử tính no của axít béo, chẳng hạn oleic acid (C18: ) được tạo từ stearic acid (C18: 0), palmitoleic acid (C16: 1) từ palmitic acid



tải về 143.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích143.5 Kb.
#4330

Tiết sữa

-Tổng hợp mỡ sữa qua các bước:

Tạo acetyl-CoA.

Kéo dài chuổi carbon.

Khử tính no của axít béo, chẳng hạn oleic acid (C18:1) được tạo từ stearic acid (C18:0), palmitoleic acid (C16:1) từ palmitic acid (C16:0) nên tăng lượng axít béo không no trong sữa.

Tạo triglyceride.
-Sữa đầu: 2 - 3 ngày sau sinh Lượng chất khô trong sữa đầu cao hơn gấp 2 lần trong sữa 3 tuần

; nhiều protein, béo, khoáng (đặc biệt Mg)(nhuận trường)


-Lactose: từ glucose, ở bộ Golgi
-UTP) hoạt hóa glucose và qua 3 bước.

- UTP + glucose-1-P  UDP-glucose + phosphat

- UDP-glucose  UDP-galactose

- UDP-galactose + glucose  lactose + UDP


-Lipid sữa: 98% triglyceride
-Các KTT tác động lên quá trình tạo sữa là: Prolactin , Progesteron ,Estrogen ,STH, Isulin ,Thyroxine ,Oxytocin
-Bò và dê, 400-500 lít máu tạo một lít sữa.
-Estrogen: phát triển ống dẫn và mầm nang tuyến

-Progesterone: phát triển nang tuyến.


-KTT phát triển tuyến vú: Estrogen, Progesterone, Prolactin, FSH,LH
-Yếu tố ảnh hưởng năng suất sữa :

Di truyền

Dinh dưỡng

Bệnh : viếm vú giảm 30% lượng sữa

Nhiệt độ và độ ẩm cao :

Hệ thần kinh thể dịch : mút bú của thú con, thao tác vắt sữa làm tiết prolactin và oxytocin


Điều hòa thân nhiệt

-Đáp ứng đối với nóng

Dãn mạch, tăng máu đến da , tăng thải nhiệt bằng bức xạ và đối lưu

Đổ mồ hôi thở dốc

Thay đổi hành vi : vùi mình trong phân, đứng trong vũng nước


-Cần 580 kcal để bốc hơi 1 lít nước.

- Đáp ứng với lạnh

Co mạch ngoài da.

Điều chỉnh hành vi.

Tăng cách nhiệt ngoài da: dựng đứng lông.

Tăng tạo nhiệt: co cơ và tiết kích thích tố.
-Nhiệt độ trực tràng ở các loài thú: Heo 38,739,8

Sinh sản

-Phân loại kích thích tố sinh dục

Theo nơi tiết

- Vùng dưới đồi: GnRH.

- Não thùy: FSH, LH và Prolactin, Oxytocin.

- Buồng trứng hoặc dịch hoàn:

Thú cái (Estrogen, Progesterone, Inhibin, Testosterone, Oytocin, Relaxin).

Thú đực (Testosterone, Androgen,Inhibin, Estrogen).

- Tử cung và nhau thai: Tử cung (PGF2). Nhau thai (progesterone, estrogen, eCG, hCG).

Theo cách tác động

- Gây giải phóng kích thích tố khác: hướng buồng trứng/dịch hoàn (gonadotropin)

- Biểu hiện sinh dục (estrogen, testosterone…)

- Duy trì sự mang thai

- Thoái biến thể vàng

- Yếu tố ảnh hưởng tuổi thành thục

(1) Di truyền (giống)

(2) Tầm vóc: cơ



(3) Yếu tố bên ngoài: mùa thú sinh ra, quang kỳ, thú khác giới vào giai đoạn trước thành thục (bò, heo), mật độ đàn. Pheromone là một chất được tiết ra ngoài cơ thể và có tác động từ xa lên hoạt động sinh sản.
-Nang noãn lúc xuất có đường kính: > 6 mm ở heo, 15 - 20 mm ở bò, 35 - 55 mm ở ngựa.
-Yếu tố phát triển thể vàng

  • LH: bò.

  • hCG: người.

  • Prolactin (PRL): chuột.

  • LH lẫn prolactin: chó.

  • Estrogen: heo và thỏ.

-Yếu tố thoái biến thể vàng

  • Progesterone cao.

  • LH giảm.

  • PGF2.

Cơ chế PGF2: tăng thấm canxi vào tế bào chất nên đưa đến chuỗi diễn biến làm chết tế bào thể vàng.

-Ở heo ko mang thai, hoàng thể thoái hóa vào ngày thứ 15-18 của chu kỳ động hớn do tác động của PGF2.





Loài

Tuổi động dục lần đầu (tháng)

Quang kỳ của mùa sinh sản

Thời gian của chu kỳ động dục

Thời kỳ động dục

Cơ chế xuất noãn

Thời điểm xuất noãn

Thời gian mang thai (ngày)

Chó

8-12

Tăng và kéo dài

6-8 tháng

7-9 ngày*

Ngẫu nhiên

Ngày đầu hoặc ngày 2 của chu kỳ

64

Bò

11 (7-18)

Không quan trọng

21 ngày

18 giờ

Ngẫu nhiên

12 giờ sau khi hết động dục

280



7 (6-9)

Dài và giảm

20 ngày

40 giờ

Ngẫu nhiên

30-36 giờ sau khi bắt đầu động dục

147

Heo

7 (5-8)

Không quan trọng

21 ngày

48 giờ

Ngẫu nhiên

36-40 giờ sau khi bắt đầu động dục

113

-Tinh trùng có khả năng duy trì thụ tinh là: 48 giờ.

-Noãn 4-6 giờ sau khi xuất, và mất khả năng thụ tinh sau 24 giờ.

-Xuất noãn khoảng 1/3 cuối của kỳ động dục.

-Bò có thời kỳ động dục ngắn nên noãn xuất vào 12-18 giờ sau khi đã hết động dục.

-Thời gian hoàn thiện khả năng thụ tinh 4-6 giờ đầu ở đường sinh dục con cái.


-Tế bào Sertoli Sản xuất các chất:

(1) Protein: liên kết androgen (androgen binding protein, ABP) để vận chuyển testosterone.

(2) Glycoprotein: có sulfate (SGP-1) để đẩy tinh trùng ra khỏi dịch hoàn.

(3) Transferring: vận chuyển sắt tạo tinh trùng.

(4) Inhibin: giảm tiết FSH.

(5) Estrogen: tiết FSH, chuyển vào tinh dịch.


-Yếu tố ảnh hưởng đến lòng đỏ ( tăng và giảm)

Tăng: FSH, ánh sáng, thyroxin

Giảm: prolactin, progesteronone


Đường sinh dục

Phần thêm vào

Thời gian cần

Buồng trứng

Ống dẫn trứng

- Phễu

- Phần rộng



- Phần eo

- Tử cung


Am đạo


Lòng đỏ
Thụ tinh

Lòng trắng đặc

Màng vỏ

Nước tạo lòng trắng loãng, vỏ, sắc tố vỏ
Đẻ trứng


7-11 ngày

24-25 giờ

15 phút

3 giờ


1,5 giờ

19-20 giờ

1-10 phút



-LK chức năng các KTT sinh dục ở gia cầm

Estrogen: phát triển ống dẫn trứng, dãn xương mu và lổ huyệt, thay đổi hình dạng và sắc tố lông; tăng protein, béo, canxi, phospho để tạo trứng; thay đổi hành vi gia cầm mái (nằm bẹp, làm ổ).

Testosterone:

Mái: phát triển mồng (bị estrogen ức chế), cùng estrogen tạo lòng trắng, tạo giai cấp.

Trống: tăng kích thước dịch hoàn và mồng. Thiến/cấy estrogen: tăng tích mỡ vỗ béo.
Ở gia cầm Xuất noãn

30 phút sau khi đã đẻ trứng (4-74 phút), buổi sáng

- Điều hòa xuất noãn:

+ Tăng: LH, progesterone, ánh sáng nhiều.

+ Giảm: vật lạ, ánh sáng ít (đẻ trứng sau 2 giờ chiều làm ngưng, chờ đến 16-18 giờ sau).



-Thụ tinh và phát triển phôi

- Thụ tinh: 10 phút sau xuất noãn.

- Tinh trùng từ âm đạo vào phễu: 1 giờ, nếu đặt tinh trùng vào tử cung: 15 phút
-Yếu tố ảnh hưởng năng suất trứng

-Tăng thời gian chiếu sáng (gà: 10-14 giờ)

-Tỷ lệ đẻ:

-Đường cong số trứng đẻ

-Gà già (> 70 tuần tuổi

-Stress nhiệt

-Phễu bị viêm

-Dinh dưỡng, thuốc và độc tố ảnh hưởng chất lượng vỏ trứng làm giảm năng suất trứng. +Thiếu calcitriol (vitamin D)

+Thức ăn có DDT


- Yếu tố ảnh hưởng đến sinh tinh của gia cầm trống:

+ FSH và LH.

+ Androgen: tăng sinh tinh với liều thấp.

+ Thyroxine và thời gian chiếu sáng trong ngày (cường độ sáng 20 lux/m2): tăng sinh tinh.

+ Cortisol: tăng sinh tinh với liều thích hợp.

+ Epinephrine: giảm.

+ Nhiệt độ môi trường cao và X quang: giảm
-Kích thích tố của tuyến tùng gây nên động hớn ở thú cái (cừu, bị ): Melatonin

-eCG (equine chorionic gonadotropin)=PMS có Hoạt tính = FSH, vài đặc tính = LH

-Hàm lượng Progesteron trong máu tăng cao sau thời kỳ động hớn và nghỉ ngơi

-Tuyến Cowper: Rửa nước tiểu đọng ở ống đái

-Dịch tiết của tuyến Cowper ở đường sinh dục phụ có td tiết chất nhầy tạo keo phèn và làm tinh thanh đông sau khi xuất tinh



Inhibin của nang noãn có tác dụng ức chế phân tiết FSH của vùng dưới đồi
-Vai trò ống dẫn trứng:

+ Vận chuyển noãn và tinh trùng,

+ Tiết chất nuôi noãn,

+ Duy trì sự sống, tăng thụ tinh của tinh trùng,

+ Tiết chất nuôi dưỡng phôi vài ngày trước khi phôi vào tử cung
-Tử cung

Có 3 loại tử cung: tử cung đôi (thỏ), tử cung sừng kép (bò, heo, ngựa) và tử cung đơn (không có sừng tử cung: loài linh trưởng, người).

-Chức năng tử cung:


  • Co cơ tử cung khi có Estrogen, giảm khi có Progesterone.

  • Tiết chất nuôi phôi, tinh trùng.

  • Estrogen làm tuyến tử cung phát triển. Tuyến phát triển tối đa khi có progesterone.

- Thoái biến thể vàng do (PGF2).
LK các giai đoạn phát triển của sóng nang noãn :

Sóng nang noãn: gia nhập, chọn lọc, nổi trội.



  • Gia nhập: nang noãn phát triển và tiết estradiol. Vài nang noãn ngừng phát triển.

  • Chọn lọc: nang noãn tiếp tục phát triển. Vài nang noãn chọn lọc cũng ngừng phát triển.

  • Nổi trội: phát triển nang noãn nổi trội thành nang noãn trưởng thành tùy thuộc Progesterone và LH. Progesterone cao (mang thai hoặc thể vàng), LH ít, nang noãn trội ngừng phát triển

  • các loại nang noãn

-Coù 4 loaïi nang noaõn:

+ Nguyeân thuûy boïc moät lôùp teá baøo vaûy.

+ Baäc moät boïc bôûi moät lôùp teá baøo laäp phöông (teá baøo nang). Khi sinh ra, buoàng tröùng cuûa thuù caùi ñaõ coù soá löôïng saün nang noaõn nguyeân thuûy vaø nang noaõn baäc moät cho sinh saûn suoát ñôøi.

+ Nang noaõn baäc hai coù hai hoaëc nhieàu lôùp teá baøo nang nhöng khoâng coù xoang nang.

+ Nang chín (de Graaf), coù xoang, nhoû hôn 1 milimet ñeán vaøi centimet.
-LK các loại hình xuất noãn:

-Xuất noãn ngẫu nhiên dù không giao phối (bò, dê, cừu, heo, chó, kể cả người).


-Mèo, thỏ và lạc đà: xuất noãn cảm ứng.


-LK nơi phân tiết và chức năng KTT sinh dục

(1) Estrogen: nang noãn, nhau, dịch hoàn, thượng thận

- Tổng hợp protein

- Phát triển nang noãn

- Thay đổi hành vi thú cái

- Tiết dịch tử cung, keratin hóa mô biểu mô âm đạo ở một số loài (chó, gậm nhấm), gây xuất huyết ở chó (cuối kỳ trước động dục) và bò (cuối kỳ động dục)

- Phát triển chủng tính kỳ hai

- Phát triển hợp tử

- Phát triển tuyến vú

- Co tử cung khi sinh

(2) Progesterone: thể vàng, nhau, thượng thận

- Xuất noãn

- Phôi phát triển

- Ngăn phát triển noãn

- Phát triển nang tuyến vú

(3) Relaxin: nhau, thể vàng trong suốt thai kỳ

- Ngăn co thắt tử cung

- Dãn cổ tử cung và các dây gân ở xương chậu khi sinh (phối hợp với Prostaglandin)

(4) Kích dục tố từ thai (lớp màng đệm)

* hCG (human chorionic gonadotropin, kích dục tố của màng đệm nhau thai người): 3 tháng đầu của thai kỳ ở người, làm thể vàng tiết Progesterone và Estrogen (tác dụng giống LH).

* eCG (equine chorionic gonadotropin, kích dục tố của màng đệm nhau thai ngựa): 30-70 của thai kỳ ở ngựa, kích thích thể vàng tiết Progesterone, kích thích nang noãn phát triển, xuất noãn và tạo mô thể vàng (tác dụng như FSH khi cấp cho loài khác).

* interferon-, duy trì mang thai do ngăn tạo thụ thể Ocytocin ở tử cung nên ức chế tạo Prostaglandin.
-LK và nêu diễn biến chu kỳ động dục:

Chu kỳ động dục có 2 pha: nang noãn và thể vàng.

Pha nang noãn: trước động dục và động dục.

Pha thể vàng: sau động dục và nghỉ ngơi; chiếm 80% thời gian.

- trước động dục: Nang noãn phát triển, do FSH và LH, Estrogen tăng tiết, làm động dục.

- động dục: Động dục, noãn trưởng thành và xuất.

- sau động dục: Thể vàng phát triển, tiết Progesterone dưới ảnh hưởng của LH.

- nghỉ ngơi: thể vàng tiết nhiều Progesterone để cho kỳ mang thai nếu thú phối đậu. Nếu không, thể vàng thoái biến, Progesterone giảm.

-Hàm lượng progesteron tăng cao vào thời kì nào của chu kỳ động hớn  sau và nghỉ ngơi
-Sau thời kì động dục thú có nhiều khả năng sinh sản nào?

Kì nghỉ ngơi: không hoạt động sinh sản trước khi xảy ra chu kì động dục kế tiếp

Thú mang thai

Mang thai giả: có thay đổi tương tự mang thai nhưng không có thai, tuyến vú có thể tiết sữa vào cuối thời kì mang thai gia r

Kì không động dục : buồng trứng không hoạt động trong thời gian giữa các mùa động dục( thường gặp trên chó, và các thú sinh sản theo mùa
-LK các chất tiết ra từ túi tinh nang và tuyến tiền liệt

- Tinh nang: Tiết: fructose, axít amin, protein, axít béo, Prostaglandin, kali, Ergothioneine (ở heo), ascorbic acid (chất khử mạnh).

- Tuyến tiền liệt Tiết: fructose, cholesterol, protein, axít amin, kẽm, enzym (proteolytic và vesiculase), prostaglandin, Antiagglutinin. Vesiculase: làm đông chất tiết tinh nang tạo nút ở âm đạo thú cái. Prostaglandin (E1, E2, E3, F1, F2): co thắt cơ trơn, làm tinh trùng di chuyển. Antiagglutinin: chống ngưng kết tinh trùng.
-Chức năng tuyến sd phụ: dinh dưỡng và cân bằng ion cho sự sống của tinh trùng và tọa nút đóng đường sinh dục thú cái
Thần kinh

Tác dụng của hệ giao cảm và hệ phó giao cảm
Cơ quan Tác dụng của hệ Tác dụng của hệ giao cảm

phó giao cảm Thụ thể Tác dụng

Mắt


- Đồng tử Co cơ vòng (co đồng tử)  Co cơ tia (dãn đồng tử)

- Cơ mi Co (nhìn gần)  Dãn (nhìn xa)



Tim Ức chế1 Làm tăng hoạt động

Động mạch

- Mạch vành, Dãn hoặc co  Co

cơ xương, phổi, 2 Dãn

nội tạng vùng bụng

- Da, niêm mạc, -  Co



não, tuyến nước bọt

Tĩnh mạch -  Co

2 Dãn

Phổi


- Cơ trơn Co 2 Dãn

- Tuyến Kích thích ? Ức chế

Dạ dày, ruột

- Hoạt động cơ học Tăng , 2 Thường giảm



- Cơ vòng Dãn  Co

- Phân tiết Kích thích Ức chế

Túi và ống dẫn mật Co Dãn

Bàng quang

- Thành bàng quang CoDãn



- Cơ vòng DãnCo

Ống dẫn tiểu Tăng hoạt động cơ học  Tăng hoạt động

Tử cung Co*  Co

2 Dãn

Bộ phận sinh dục đực Cương dương vật  Xuất tinh

Da

- Cơ đứng lông -  Co



- Tuyến mồ hôi -  Tiết

Lách -  Co



Tủy thượng thận - Phân tiết KTT

Gan - ,2 Thủy phân glycogen

Tuyến tụy Tăng phân tiết  Giảm phân tiết

Tuyến nước bọt Tiết nhiều nước, loãng  Tiết chất nhờn, đặc 2 Tiết amylase

Tế bào cạnh quản cầu - 1 Tăng tiết renin

Tuyến tùng -  Tăng tiết melatonin

Đông máu - Tăng tốc độ**
Cơ chất và enzym cần cho tổng hợp vài chất dẫn truyền phân tử nhỏ


Chất dẫn truyền

Cơ chất ban đầu

Enzym

GABA
Acetylcholine
Dopamine

Norepinephrine

Epinephrine

Serotonin


Histamine

Glutamate
Choline, acetyl coenzyme A

Tyrosine


Tyrosine

Tyrosine


Tryptophan
Histidine

Glutamic acid decarboxylase

Choline acetyltransferase


TH, AADC

TH, AADC, DBH

TH, AADC, DBH, PNMT

Tryptophan hydroxylase, AADC

Histidine decarboxylase


b. Phân biệt

Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

- Theo chủng loài - Tính chất cá thể

- Hệ thần kinh cấp thấp điều khiển - Hoạt động tích cực của vỏ não

- Bẩm sinh - Tạo nên trong quá trình sống

- Tùy thuộc tác nhân kích thích - Không tùy thuộc vào tác

và thụ thể nhân kích thích


Tủy thượng thận nhận sợi tiền hạch trực tiếp từ tủy sống(biến thể của tế bo thần kinh hậu hạch)

LK chức năng các đôi dây tk ở hành tủy

+ Tim và vận mạch: nhân thần kinh này còn chịu chi phối vùng dưới đồi.

+ Cử động hô hấp: hít vào, thở ra, cảm nhận dãn phổi, thở sâu.

+ Tiêu hóa: nhai, nuốt, mút bú, tiết dịch tiêu hóa, co thắt cơ trơn, thải phân...



LK chức năng các đôi dây tk ở não giữa

+ Củ não trên: thị giác và kiểm soát cử động mắt.

+ Củ não dưới: thính giác và phản xạ quay đầu về phía âm thanh.

+ Ong Monro: kiểm soát hoạt động cơ xương.

+ Nhân tiền đình: trạm chuyển tiếp gởi thông tin đến tiểu não và vỏ đại não; cử động mắt và tư thế.

LK chất dẫn truyền xung động:

+ Sợi thần kinh bản thể, sợi tiền hạch giao cảm và phó giao cảm có chất dẫn truyền là acetylcholine, hướng cholinergic.

+ Phó giao cảm hậu hạnh tiết acetylcholine, hướng cholinergic.

+ Sợi giao cảm hậu hạch tiết norepinephrine, hướng adrenergic.


Thận

Bộ phận cạnh quản cầu gồm hai phần:

. Polkissen: do biến thái của tế bào tiểu động mạch vào và ra.

+ Tiết renin để thuỷ phân hypertensinogen thành hypertension, làm co mạch tăng huyết áp.

+ Kích thích vỏ thượng thận tiết aldosterone làm hấp thu natri, nước (gây cao huyết áp), tăng thải kali, teo cơ, trúng độc kiềm.

. Macula densa: do biến thái của tế bào ống xoắn xa, chức năng như một thụ thể.

Ống xoắn xa: Hấp thu nước do chênh lệch nồng độ và được điều hòa bởi ADH

+ Ong góp: nước tiếp tục được hấp thu

Cô đặc nước tiểu: xảy ra ở xoắn xa và ống góp tuỳ hai yếu tố: cấu tạo vùng tuỷ và kích thích tố ADH

Na+ được hấp thu từ chỗ nào  ống xoắn gần, nhánh lên henle và xoắn xa

PTH là thải Ca2+ qua nước tiểu bằng cách ?PTH làm Ca2+ từ xương vào máu, vượt quá ngưỡng thận , Ca2+ vào nước tiểu

Nội tiết

Sth kích thích sự tăng trưởng của tế bào : gia tăng vận chuyển aceid amin và glucose vào tế bào

ADH gây co mạch vành và tăng huyết áp
Đề 1: TN

1. Inhibin ức chế KTT gì? FSH


2. KTT không phụ thuộc vào chất biến dưỡng
3. trong sữa đầu có gì gây nhuận trường?-àMg
4. yếu tố nào không tác động đến STH?
5. Kích thước nang noãn trên heoà > 6 mm
6. viết chu kỳ động dục của heo, bò, chó, dê
Chu kỳ động dục có 2 pha: nang noãn và thể vàng.

Pha nang noãn: trước động dục và động dục.

Pha thể vàng: sau động dục và nghỉ ngơi; chiếm 80% thời gian.

- trước động dục: Nang noãn phát triển, do FSH và LH, estrogen tăng tiết, làm động dục.

- động dục: Động dục, noãn trưởng thành và xuất.

- sau động dục: Thể vàng phát triển, tiết progesterone dưới ảnh hưởng của LH.

- nghỉ ngơi: thể vàng tiết nhiều progesterone để cho kỳ mang thai nếu thú phối đậu. Nếu

không, thể vàng thoái biến, progesterone giảm.


7. chó bị tiểu đường khi hàm lượng đường trong ruột quà ? 140mg%
8. Na+ được hấp thu từ chỗ nào à ống xoắn gần, nhánh lên henle và xoắn xa
9. ở heo ko mang thai, hoàng thể thoái hóa vào ngày?--? Vào ngày thứ 15-18 của chu kỳ

động hớn do tác động của PGF2@


10. dịch tiết của tuyến coper ở đường sinh dục phụ có td gì? à tiết chất nhầy tạo keo

phèn và làm tinh thanh đông sau khi xuất tinh


Câu hỏi nhỏ
1 PTH là thải Ca2+ qua nước tiểu bằng cách ?PTH làm Ca2+ từ xương vào máu, vượt

quá ngưỡng thận , Ca2+ vào nước tiểu


2 liệt kê tất cả các KTT phân loại theo nơi tác động
- Vùng dưới đồi: GnRH.

- Não thùy: FSH, LH và prolactin, oxytocin.

- Buồng trứng hoặc dịch hoàn: thú cái (estrogen, progesterone, inhibin, testosterone, oxytocin,

relaxin). Thú đực (testosterone, androgen, inhibin, estrogen).

- Tử cung và nhau thai: Tử cung (PGF2α). Nhau thai (progesterone, estrogen, eCG, hCG).
3. yếu tố ả h đến tuổi thành thục
(1) Di truyền (giống)
(2) Tầm vóc: cơ thể phải đạt lượng mỡ để khởi động chu kỳ sinh sản.

(3) Yếu tố bên ngoài: mùa thú sinh ra, quang kỳ trong quá trình thành thục (cừu), thú khác

giới vào giai đoạn trước thành thục (bò, heo), mật độ đàn. Pheromone là một chất được tiết ra

ngoài cơ thể và có tác động từ xa lên hoạt động sinh sản.


4. yếu tố hỗ trợ thể vàng
-

-

-



-

-
LH: bò.

hCG: người.

Prolactin (PRL): chuột.

LH lẫn prolactin: chó.

Estrogen: heo và thỏ.


5. sau thời kì động dục thú có nhiều khả năng sinh sản nào?

Kì nghỉ ngơi: không hoạt động sinh sản trước khi xảy ra chu kì động dục kế tiếp

Thú mang thai

Mang thai giả: có thay đổi tương tự mang thai nhưng không có thai, tuyến vú có

thể tiết sữa vào cuối thời kì mang thai gia r

Kì không động dục : buồng trứng không hoạt động trong thời gian giữa các mùa

động dục( thường gặp trên chó, và các thú sinh sản theo mùa
6 thời gian chu kỳ động dục ? 319

7 testosteron ả hưởng gì trên gà mái và gà trống?


Mái: phát triển mồng (bị estrogen ức chế), cùng estrogen tạo lòng trắng, tạo giai cấp.
Trống: tăng kích thước dịch hoàn và mồng. Thiến/cấy estrogen: tăng tích mỡ vỗ béo.
8. yếu tố ảnh hưởng đến lòng đỏ ( tăng và giảm)

Tăng: FSH, ánh sáng, thyroxin

Giảm: prolactin, progesteronone
9. KTT a h đến q đ mang thai
10. t hợp mỡ sữa qua các gđ nào
Tạo acetyl-CoA.

Kéo dài chuổi carbon.

Khử tính no của axít béo, chẳng hạn oleic acid (C18:1) được tạo từ stearic acid

(C18:0), palmitoleic acid (C16:1) từ palmitic acid (C16:0) nên tăng lượng axít béo không no

trong sữa.

Tạo triglyceride.


11. đối với biến dưỡng NL ở gan , glucocorticoid có td tăng tân tổng hợp glucose và
glycogen trong khi epineptrin có tác dụng tăng phân giải glycogen và tăng tân tạo

glucose
12. tái hấp thu Na+ đưa đên thay đổi pH dịch lọc ống thận theo hướng

A kiềm

B. acid


c. trung tính

d. tùy thức ăn


Đề 2: câu hỏi nhỏ

1. cấu tạo cạnh quản cầu thận àpolkíen và macula densa


2. quy trình tạo nước tiểu àa.lọc o qcau b. phân tiet cac tb thang ong than nho
3. chức năng testosteroneà tăng trưởng và hoạt động BPSD

4. chức năng ống dẫn trứng


+ Vận chuyển noãn và tinh trùng,

+ Tiết chất nuôi noãn,

+ Duy trì sự sống, tăng thụ tinh của tinh trùng,

+ Tiết chất nuôi dưỡng phôi vài ngày trước khi phôi vào tử cung


5. các phần và chức năng ống dẫn trứng
6. vai trò của estrogen trên gà
phát triển ống dẫn trứng, dãn xương mu và lổ huyệt, thay đổi hình dạng và sắc tố lông; tăng

protein, béo, canxi, phospho để tạo trứng; thay đổi hành vi gia cầm mái (nằm bẹp, làm ổ).


7. thời kì động dục của bò heo, chó , dê

Bò: 18 giờ

Heo:48 giờ

Chó : 7-9 ngày

Dê: 40h
8. KTT phát triển tuyến vú

Estrogen, , progesterone, prolactin, FSH,LH


9. chức năng tuyến sd phụ

dinh dưỡng và cân bằng ion cho sự sống của tinh trùng và tọa nút đóng đường

sinh dục thú cái
10. các loại nang noãn
Coù 4 loaïi nang noaõn:
+ Nguyeân thuûy boïc moät lôùp teá baøo vaûy.
+ Baäc moät boïc bôûi moät lôùp teá baøo laäp phöông (teá baøo nang). Khi sinh

ra, buoàng tröùng cuûa thuù caùi ñaõ coù soá löôïng saün nang noaõn nguyeân thuûy

vaø nang noaõn baäc moät cho sinh saûn suoát ñôøi.
+ Nang noaõn baäc hai coù hai hoaëc nhieàu lôùp teá baøo nang nhöng khoâng

coù xoang nang.


+ Nang chín (de Graaf), coù xoang, nhoû hôn 1 milimet ñeán vaøi centimet.
11. thời kì xuất noãn cho heo bò?

Heo:36-40 giờ sau khi bắt đầu động dục

Bò:12h sau khi hết động dục
12. thời kì động dục cho heo bò?

Heo: 48h


Bò:18h
13. tinh trùng thú đực sống trong con cái à 12—24h
14. hàm lượng progesteron tăng cao vào thời kì nào của chu kỳ động hớn à sau và

nghỉ ngơi

15. ở gia cầm xuất noãn sau khi đẻ khoảng à 30 phút
16. với liều cao glucocorticoid gây ức chế protein của cơ vân ức chế lipid của mô

mỡ và …..Na+ với nước ở thận . còn aldosteron gây tăng Protein của cơ

vân ,gây dị hóa.lipid của mô mỡ và tái hấp thu .Na+ với nước ở thận
17. estrogen gây co bóp Vận động của tử cung và làm phát triển ống dẫn và mầm

nang tuyến của tuyến vú còn progesteron ức chế vận động của tử cung và làm

phát triển nang tuyến Tuyến vú
18. PTH của tuyến phó giáp trạng có td làm tăng Ca huyết còn KTT calcitonin của

tuyến giáp trạng có td làm giảm calci huyết


19. vẽ sơ đồ cho thấy mối liên quan trong phân tiết KTT FSH,LH,prolactin,

estrogen, và progesteron


20. tỉ lệ chết phôi ở 1 tháng đầu thai kì heo 25-30%
21. lý do giải thích tại sao heo nái mang toàn bộ heo chết có time mang thai kéo

dàià tử cung của nó ko tiết ra PGF2@


22. để sx 1 lít sữa cần 1 lượng máu . sau đây qua tuyến vú: 450 -500L

tải về 143.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương