Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố : Hướng dẫn học tập



tải về 4.02 Mb.
trang6/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35

* Củng cố : Hướng dẫn học tập:

- Chủ đề là gì ?

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ?

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh... nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng truyện?

- Lập dàn ý cho hai truyện trên? Xác định rõ 3 phần, các phần mở và kết có gì giống và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?

Ngày dạy: 0 /10/2013.



Tiết 16. TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A. Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua từ ngữ được diễn đạt trong đề).

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề,lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.



2/Kỹ năng

- Rèn thói quen tìm hiểu đề,đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự.

B. Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị sẵn kĩ đề Thánh Gióng, bảng phụ ghi các đề văn

- Hs chuẩn bị các đề bài ra nháp theo gợi ý của SGK.

(Chú ý tìm s.việc chính trong chuyện ST- TT, Sự tích Hồ Gươm)



C. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

? Chủ đề là gì? Nêu dàn ý của bài văn tự sự..?.

3.Bài mới :

Hoạt động GTB

  • Muốn viết được một bài văn tự sự hay, thể hiện được nội dung và ý muốn kể , chúng ta phải có những thao tác nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện



Hoạt động của Gv-Hs

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

?H. đọc các đề SGK tr47

* Các VD trong SGk - Tr 47

Đề: 1, 2, 3, 4, 5, 6.

? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về thể loại?

Đề yêu cầu kể về gì?

Kể câu chuyện đó như thế nào?(kể y nguyên như trong sách hay sao?)

? Các đề 3, 4, 5, 6 khác đề 1 ở chổ nào? có thể xem đó là đề văn tự sự không? Vì sao?
? Đó là sự việc gì? Chuyện gì? Hãy gạch chân các từ trọng tâm của mỗi đề?

- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi đề:

? Trong các đề trên, em thấy đề nào nghiêng về kể người?

? Đề nào nghiêng về kể việc?

? Đề nào nghiêng về tường thuật?

? Ta xác định được tất cả các yêu cầu trên là nhờ đâu?

Như vậy em có thể rút ra kiểu đề của văn tự sự?

- Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em

* Gọi HS đọc đề

? Đề đã đưa ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Đề thuộc thể loại gì? Nội dung của đề yêu cầu em làm gì?

? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định chọn chuyện nào để kể?

? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

? Như vậy em thấy kể lại truyện có phải chép y nguyên truyện trong sách không? Ta phải làm thế nào trước khi kể:

-G. Tất cả những thao tác em vừa làm là thao tác lập ý.

? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?


Dàn ý của bài văn tự sự có mấy phần?nhiệm vụ của từng phần?

? Với những sự việc em vừa tìm được trên, em định mở đầu câu chuyện như thế nào?

Các ý vừa tìm được ở trên em sẽ đưa vào phần nào ở phần dàn bài.

Như vậy phần dàn bài cần bổ sung phần nào?? Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?

? Ta có thể đảo vị trí các sự việc được không? Vì sao?

-G. Như vậy việc sắp xếp các sự việc để kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là lập dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là biết xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.

? Vậy thế nào là lập dàn ý?

? Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi đã lập dàn ý ta phải làm thế nào?

? Để tránh sai, thiếu, cho bài hoàn chỉnh theo ý muốn ta phải làm ntn?

? Từ các ý trên, em hãy rút ra cách làm một bài văn tự sự?

G. có thể viết như sau:

a: Môû baøi :

Giôùi thieäu veà Tueä Tónh , nhaø lang y loãi laïc ñôøi Traàn .

b: Thaân baøi :

-Dieãn bieán söï vieäc

-Moät nhaø quí toäc nhôø chöõa beänh oâng chuaån bò ñi

-Söï kieän : con moät nhaø noâng daân bò ngaõ gaõy ñuøi

- Tueä Tónh quyeát chöõa cho con ngöôøi noâng daân tröôùc

c: Keát luaän :

- OÂng laïi tieáp tuïc ñi chöõa beänh



I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn

tự sự:

1. Đề văn tự sự ( tìm hiểu đề)

- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu

+ Thể loại: kể

+ Nội dung: câu chuyện em thích

+ Ngôn ngữ: lời văn của em


- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể nhưng vẫn là đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện, có việc.

Chuyện về người bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện quê em đổi mới, chuyện em đã lớn.

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể người: 2,6

+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5

+ Đề nghiêng về tường thuật: 3,4,5

- Muốn xác định được các yêu cầu trên ta phải bám vào lời văn của đề ra.

- Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành nhiều dạng: tường thuật, kể chuyện, tường trình; có thể có phạm vi giới hạn hoặc không giới hạn. Cách diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc ẩn.



2. Cách làm bài văn tự sự:

a. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể

- Nội dung: câu chuyện em thích

-Kể bằng lời văn của em.

- VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng em sẽ thể hiện nội dung nào trong số những nội dung sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến, quyết thắng của Gióng.

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân vật và chứng tỏ truyện là có thậ

* Chú ý: Khi chọn nội dung để kể, phải tập trung chủ yếu vào sự việc chính định kể, những sự việc khác chỉ kể lướt qua và phải kể bằng lời văn của mình

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần: tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Lưu ý viết bằng lời văn của mình tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình, không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã có hay bài làm của người khác.



b. Lập ý: Chon truyện Thánh Gióng.

Nhân vật.Thánh Gióng,người mẹ,sứ giã,giặc ân.

Sự việc.

-Ba tuổi Gióng mới biết nói lời đầu tiên là đòi đồ đánh giặc.

- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.

- Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, TG vươn vai...

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu truyện

c. Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng

* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:

* Thân bài:

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà.

- Lập dàn ý: là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu ý định của người viết

d. Viết bài: bằng lời văn của mình

- Mở bài


- Thân bài

- Kết luận



e. Kiểm tra, sửa chữa.

- Đọc lại sửa lỗi sai, thêm những phần còn thiếu.

* Ghi nhớ: SGK - Tr48

II. Luyện tập

Hs luyện tập viết bài

“ Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”


* Củng cố: Hướng dẫn học tập:

- Em hãy cho biết cách làm bài văn tự sự ?

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

- Ôn tâp phương thức biểu đạt kiểu vb tự sự. Giờ sau viết bài số1




Ngày dạy: 0 /10/2013

Tiết 17-18. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A. Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể

- Học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả. Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

2. Kĩ năng :

- Làm bài văn tự sự

3.Thái độ:

- ý thức làm bài tốt với lời văn của mình



B. Chuẩn bị

+ Giáo viên soạn bài, đề đáp án

+ Học sinh : Học bài, chuẩn bị theo yêu cầu GV.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động

1. Ổn định lớp :

2. Kiểm tra bi cũ :

3. Bài mới:

I. Đề bài: Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em.

II. Yêu cầu :

1. Nội dung:- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không được

chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK.

- Phải nói được tình cảm của mình đối với nhân vật.

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật.

2. Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo.

- Chọn đúng ngôi kể.

-Bài viết cố bố cục đầy đủ ba phần:Mở bài ,thân bài ,kết bài.



III. Đáp án- thang điểm

1. Đáp án :

A. MB (1,5đ): Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng .

B. TB (7đ): - Sự ra đời của Thánh Gióng là do người mẹ ra đồng ướm thử chân mình lên vết chân khổng lồ nên về mang thai Thánh Gióng.Lên ba Gióng vẫn không biết nói ,cười ,chỉ nằm yên một chổ.

- Giặc đến,Thánh Gióng: Tự nhiên nói được yêu cầu: vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt...

- Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh.

- Khi ngựa sắt, roi sắt... được mang đến, Thánh Gióng vươn vai bổng thành tráng sĩ mình cao hơn trượng.Gióng tìm đến chân núi trâu dùng roi sắt quật vào giặc.

- Roi săt gẫy, Gióng nhổ tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời



C. KL(1,5) : Vua nhớ công ơn Gióng phong là Phù Đổng thiên Vương.

2. Thang điểm

* Điểm 9,10 : Đạt được tối đa yêu cầu

- Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc

- Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp.

-Trình bày sạch, đẹp

* Điểm 7,8:

- Bài làm đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên

- Bài làm còn hạn chế về trình bầy

* Điểm 5,6 :

- Bài viết còn ở mức độ trung bình, chưa có sức thuyết phục, kỹ năng viết văn còn hạn chế. Sai lỗi chính tả

* Điểm 3,4 :

- Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn, trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

* Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề

* Củng cố- Hướng dẫn tự học:

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự.

- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

- Về nhà tự viết đoạn văn tự sự.

- Xem trước bài: “Từ nhiều nghĩa ...” - Tra từ điển từ chân

Ngày soạn:09/09/2012 Tuần 5, Tiết 19

Ngày dạy: 09/10/2013
Tiết 19.TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ


A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

2. Kỹ năng

- Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.

B.Chuẩn bị :

Gv : Bảng phụ ( chép bài thơ “ những cái chân)

H/s: Chuẩn bị theo y/cầu.

C. Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất hoạt động



2.Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt độngGTB

Trong tiếng Việt, thường từ chỉ dùng với một nghĩa nhưng xã hội ngày càng phát triển, nhiều sự vật được con người khám phá và vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới . Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá đó, con người đã thêm nghĩa mới vào . Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tượng từ nhiếu nghĩa . Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó .



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

* Hoạt động 1:

HS đọc bài thơ

Em hãy nhắc lại thế nào là nghĩa của từ?

? Tra từ điển và cho biết từ chân có những nghĩa nào?


? Trong bài thơ, từ chân được gắn với sự vật nào?


? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển, em thử giải nghĩa của các từ chân trong bài?

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân đi khắp nước

? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

? Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về nghĩa của từ chân?

? Hãy lấy một số VD về từ nhiều nghĩa mà em biết?

? Vậy em hiểu ntn về từ nhiều nghĩa?
? Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có mấy nghĩa?

? Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra kết luận về nghĩa của từ tiếng việt?

? Tìm mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:

? Theo em, từ chân (a) được hiểu theo nghĩa nào ?

? Những từ chân(b) được hiểu theo nghĩa nào ?

.

? Em hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

* Cho VD c, d ( Mắt : chỗ lồi lõm hình tròn hoặc hình thoi):

? Trong 2 VD trên, vd nào là nghĩa gốc, vd nào là nghĩa chuyển ?

? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc và nghĩa chuyển ?
-? Trong bài thơ phần(I), từ chân được dùng với những nghĩa nào ?

- Bài thơ có từ chân được dùng với nghĩa chuyển



? Vậy: Thông thường, trong câu, từ được dùng với mấy nghĩa?
? Đó chính là ghi nhớ SGK ?H đọc.

? Em có biết vì sao lại có hiện tượng nhiều nghĩa này không?

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn (nghĩa chuyển).

Hoạt động 2.

* Hoạt động nhóm:

- Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng.

- Chỉ rõ hiện tượng chuyển nghĩa của một số từ TV



* Chia 3 nhóm lên bảng tìm từ

- Đọc yêu cầu của bài tập 1



? Hiện tượng chuyển nghĩa từ bộ phận của cây cối thành bộ phận của cơ thể người

T/C hoạt động nhóm, làm theo nhóm,

- Cử đại diện lên trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- G, chốt.


I.Từ nhiều nghĩa.
Là bộ phận tiếp giáp với đất của người và động vật.Ví dụ :đứng bằng hai chân.

Là bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung.ví dụ :chân bàn...

Là bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác.ví dụ.chân núi,chân răng...

- Trong bài thơ, từ chân được gắn với nhiều sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa  Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
+ Chân võng hiểu là chân của các chiến sĩ

Từ chân là từ nhiều nghĩa.

- Mắt: Cơ quan nhìn của người hay động vật.

- Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở thân cây.

- Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.

- a. Đau chân: nghĩa gốc

- b. Chân bàn, chân ghế, chân tường: nghĩa chuyển

-> Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- c. Đau mắt: Nghĩa gốc

- d. Mắt na, mắt cá chân: Nghĩa chuyển

G. Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng được xếp ở vị trí số một. Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc nên được xếp sau nghĩa gốc.

- Khi mới xuất hiện một từ chỉ được dùng:

với một nghĩa nhất định nhưng XH phát triển, nhận thức con người cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực khách quan ra đời và được con người khám phá cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới. Để có tên gọi cho những sự vật mới đó con người có hai cách


* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.



  • Học bài, thuộc ghi nhớ.

  • Hoàn thiện bài tập.

  • Xem trước bài: Lời văn, đoạn văn tự sự

Ngày soạn:09/09/2012 Tuần 5, Tiết 20

Ngày dạy: 12/09/2012 Lớp 6ab
LỜI VĂN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A.Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu thế nào là lời văn,đoạn văn trong văn bản tự sự.

- Biết cách phân tích,sử dụng lời văn,đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

* Trọng tâm

1. Kiến thức

- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc.

- Đoạn văn tự sự: gồm 1 số câu được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng.

2. kỹ năng

Bước đầu biết cách dùng lời văn,triển khai ý,vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự sự.

Biết viết đoạn văn, lời văn tự sự.

B. CHUẨN BỊ:

- G: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD

- Học sinh: - Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ:

Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

* Bài mới.


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐGTB

Văn tự sự là văn kể người, kể việc nhưng xây dựng nhân vật và kể việc như thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay.



HĐ1.
* GV treo bảng phụ

* Yêu cầu HS đọc



? Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr 58

- Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật vua Hùng, Mị Nương; Sự việc: kén rể

- Đoạn 2: Giới thiệu ST- TT ; Sự việc: kén rể



? Mục đích giới thiệu để làm gì?

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp người đọc hiểu rõ về nhân vật và sự việc.

? Hai đoạn văn, các nhân vật được giới thiệu ntn?

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm.



? Em thấy thứ tự các câu văn trong đoạn như thế nào? Có thể đảo lộn được không?Vì sao?

- c1,2,3-Không, vì:Nếu đảo ý nghĩa sẽ thay đổi.

-c2+3;4+5 có thể đảo.

? Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu câu nào được dùng?

- Dùng kiểu câu tự sự:

+ Vua Hùng người con gái đẹp

+ Một hôm hai chàng trai...

+ Người ta gọi là...
*GV treo bảng phụ; Gọi HS đọc đoạn 3

? Đoạn văn kể về sự việc gì?

* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59

- Đoạn văn kể về việc TT đánh ST

? Em hãy tìm những từ chỉ hành động của TT? Nhận xét về những từ loại ấy?

- Hành động của TT: đuổi cướp, hô, gọi, làm, dâng, đánh  động từ gây ấn tượng mạnh



? Các hành động được kể theo thứ tự nào

? Hành động ấy đem lại kết quả gì?

- Các hành động được kể theo thứ tự trước, sau nối tiếp nhau, tăng tiến.

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh

? Lời kể trùng điệp: nước ngập...nước dâng...gây ấn tượng gì cho người đọc?

- Lời kể trùng điệp gây ấn tượng mạnh, mau lẹ về hậu quả khủng khiếp của cơn giận.



? Đó là lời văn kể việc Vậy:Khi kể việc phải kể như thế nào?
? Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể về sự việc?

Khi kể người, có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng….



? G. đó là GN1 SGK tr59

* Đọc lại các đoạn văn 1,2,3



? Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào? Câu nào biểu thị ý chính ấy?

a. Về nội dung:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nước lên đánh ST

( C1)


? Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

-> Câu nói ý chính là câu chủ đề. Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó.



? Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn có quan hệ với nhau ra sao?

- Các ý phụ đều được kết hợp với nhau để làm rõ ý chính.

- Mỗi đoạn đều có 1 ý chính. Muốn diễn đạt ý ấy người viết phải biết cái gì nói trước, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành đoạn văn được

? Làm thế nào để em nhìn vào mà biết đó là đoạn văn?

*Hãy q/s các đoạn văn trên, cho biết, mỗi đoạn gồm mấy câu?



? Mở đầu và kết thúc đượcviết ntn?

b. Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu.

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô.

- Kết đoạn chấm xuống dòng?

? Từ phần phân tích trên, em rút ra kết luận gì về đoạn văn?
HĐ2:

T/C hoạt động nhóm, làm theo nhóm,

- Cử đại diện lên trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- G, chốt.

T/C hoạt động nhóm, làm theo nhóm,

- Cử đại diện lên trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- G, chốt.



I. Lời văn, đoạn văn tư sự:

1.Lời văn:

a) Lời văn giới thiệu nhân vật:

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm, ý nghĩa.



b) Lời văn kể sự việc:

- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do hành động đó đem lạ


* Ghi nhớ 1: SGK - Tr59

2. Đoạn văn:

- Mỗi đoạn văn thường có một ý chính (gọi là câu chủ đề) các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, làm nổi bật ý chính,

* Ghi nhớ 2: SGK - tr59

II. Luyện tập

Bài 1: a. Ý chính:

- Ý chính: “Cậu chăn bò rất giỏi”. ý giỏi được thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối

+ Ngày nắng, nưa, con nào con nấy bụng no căng.

- Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động bước đầu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động

b. Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với SD (câu 2)

- Câu 1: dẫn dắt, giải thích

c. Tính nết cô hàng nước.

- Câu chủ chốt: câu 2

- Các câu sau nói rõ tính trẻ con ấy được biểu hiện như thế nào?

- Cách kể có thứ tự lô gích, dẫn dắt, giải thích các sự việc.

Bài tập 2: câu b đúng vì nó đảm bảo thứ tự lô gích.


* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Lời văn và đoạn văn tự sự ?



  • Học bài, thuộc ghi nhớ.

  • Hoàn thiện bài tập.

  • Soạn: Thạch Sanh


Ngày soạn: 14/09/2012 Tuần 6 Tiết 21-22

Ngày dạy: 15/10/2013.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương