Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang34/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35

HĐ2:

- GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm khách quan.

- HS trả lời phương án lựa chọn

- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng câu



? Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

? Có những câu nào em xác định sai ?

? Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ?
- GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận.

* Ưu điểm :

- Nêu được Khái niệm câu trần thuật đơn có từ là.

- Xác định được CN, VN trong câu.

- Viết được đoạn văn hoàn chỉnh trong đó có sử dụng tu từ so sánh, nhân hoá.

- Một số bài viết có cảm xúc.

* Nhược điểm :

- Một vài bài xác định chưa chính xác CN,VN.

- Một số bài viết chưa sử dụng tu từ so sánh, nhân hoá.

* Kết quả cụ thể:


Lớp

TS

D5

5-6

7-8

9-10

6a

38

0

25

11

2

6b

37

0

24

13

0




65

0

49

24

2

? Bài viết của em mắc lỗi gì?

? Bài của em có ưu điểm gì ?

- GV đọc bài có đoạn văn viết khá có sử dụng tu từ nhân hoá, so sánh: Hiệp, Trang.



I. TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN

* Đề bài : Tả quang cảnh khu vườn nhà em trong một ngày đẹp trời.

*Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn miêu tả sáng tạo (Tả cảnh)

- Yêu cầu: Tả khu vườn của gia đình vào ngày đẹp trời.

* Dàn bài:



* Mở bài:

Giới thiệu về khu vườn định tả: ở đâu, trong không gian, thời gian nào?



* Thân bài:

+ Buổi sáng:

- Mặt trời: lên ...

- Âm thanh: tiếng chim

- Vườn cây: Bừng tỉnh, màu sắc, không khí,

- Tâm trạng của em.

+ Buổi trưa :

- Mặt trời lên cao, nắng

- Âm thanh: tiếng ve

- Vườn cây: Tả nột số cây tiêu biểu : Nhãn, mít, na, giàn mướp, giàn thiên lí

( HS tả chi tiết về thân, lá, hoa, quả, giá trị kinh tế)

- Cảm nhận chung của em về khu vườn: Yêu thích, khoan khoái, thư thái...khi ở trong vườn)

- Kết hợp tả cảnh chim, ong bướm

* Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ về ý nghĩa của không gian vườn đối với đời sống con người trong điều kiện cảnh báo về ô nhiễm môi trường do con người gây ra.

* Nhận xét chung:

* Trả bài - chữa lỗi:

+ Lỗi chính tả:

- Hạt xương -> hạt sương;

- quay khu vườn -> quanh khu vườn;

- trong sanh -> trong xanh



+ Lỗi dùng từ:

- Hoa nở dội -> hoa nở rộ

- Thanh lịch và nhon nhã -> nho nhã

- Cây xoài thì cao nhưng sần sùi trông ghe tởm- trông xấu xí



+ Lỗi diễn đạt:

- Khu vườn đã gắn bó với ông tuổi trẻ -> Tuổi trẻ của ông đã gắn bó với khu vườn này.

- Hoa Loa Kèn đủ sắc các màu -> hoa Loa Kèn đủ các màu sắc.

+ Lỗi câu:

- Hôm ấy, là sáng chủ nhật. Tôi ra vườn -> Hôm ấy, là sáng chủ nhật, Tôi ra vườn.

- Mỗi sáng chủ nhật, sau khi ngủ dậy. Em lại đi ra vườn -> Mỗi sáng chủ nhật, sau khi ngủ dậy, em lại đi ra vườn.



II.TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT:

1. Phần trắc nghiệm Khách quan:

Đáp án:


Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

C

B

B

C

D

A

Câu 8: VD: Mặt trời đội biển nhô màu mới.

Câu 9: 1- c, 2 - d, 3 - b, 4 - a.



2. Phần tự luận

* Nhận xét



3. Trả bài, chữa lỗi



* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- GV lưu ý cho học sinh viết bài văn miêu tả cảnh cần theo trình tự: Từ xa đến gần, miêu tả khái quát đến cụ thỂ.

- Cần lưu ý cách dùng từ, đặt câu.

- Ôn lại toàn bộ văn Miêu Tả, phần Tiếng Việt trong chương trình học kì II.

- Đọc trước bài tổng kết Văn, Tập làm văn, trả lời câu h


Ngày soạn: …/04/2013 Tuần 34,Tiết 133

Ngày giảng: …/04/2013 Lớp 6ab

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp HS :

- Nội dung, nghệ thuật của các văn bản.

- Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu cuarbaif tổng kết.

- Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể.

- Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân.



3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức vận dụng các thể loai văn học vào bài ôn tập và làm bài tập.



II. Chuẩn bị:

1. GV: Bảng phụ ghi các văn bản đã học.

2. HS: Ôn tập kiến thức văn học.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:

? Em hãy kể tên các văn bản đã học trong năm ?

- HS bổ xung

- GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ- - HS đối chiếu, bổ sung.

HĐ2: HD HS ôn lại một số khái niệm thuật ngữ đã học.

- GV hướng dẫn HS trả lời về các khái niệm

- HS bổ xung

- GV nhận xét, kết luận.



HĐ3:

A. PHẦN VĂN.

I. KỂ TÊN CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC


II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ VĂN HỌC

1 - Truyện truyền thuyết:

2 - Truyện cổ tích:

3 - Truyện ngụ ngôn:

4 - Truyện cười:

5 - Truyện trung đại:

6 - Văn bản nhật dụng:

III. CÁC VĂN BẢN TRUYỆN:


- GV hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống- xây dựng nội dung điền vào bảng.

STT

Tên văn bản

Nhân vật chính

Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính

1

Con Rồng, cháu tiên

Âu Cơ, LLQuân

- Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ, sinh ra dân tộc Việt Nam -> đề cao nguồn gốc dân tộc

2

Bánh chưng, bánh giầy

Lang Liêu

- Chăm chỉ, cần cù, gần gũi dân , đề cao lao động.

3

Thánh gióng

Thánh Gióng

- Người anh hùng mang sức mạnh của cộng đồng.

4

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Sức mạnh chống trả , chế ngự thiên nhiên

5

Sự tích Hồ Gươm

Lê Lợi



- Tướng tài, gây thanh thế cho cuộc kháng chiến.

6

Thạch sanh

Thạch sanh

- Thật thà, tốt bụng, dũng cảm, tài năng, đề cao lòng nhân đạo và yêu hoà bình.

7

Em bé thông minh

Em bé

- Thông minh, đề cao tài trí.

8

Cây bút thần

Mã Lương.

- Tài giỏi, giúp đỡ người nghèo, trừng trị kẻ ác.

9

Ông lão ...

Ông lão và mụ vợ

- Nhu nhược

- Tham lam, bội bạc

-> ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.


10

Con hổ có nghĩa

Con hổ

- Đề cao ân nghĩa.

11

Mẹ hiền dạy con

Người mẹ

- Thương con, tấm gương sáng về cách dạy con

12

Thầy thuốc

Thái y họ phạm

- Giỏi, có lòng nhân đức-> Đề cao đức tính cao đẹp của bậc lương y.

13

Bài học đường đời...

Dế Mèn

- Kiêu căng, xốc nổi-> Rút ra được bài học.

14

Bức tranh của em gái tôi

Người anh

Người em



- Tự ái , ghen tị

- Tài năng,, vị tha, nhân hậu.



15

Buổi học cuối cùng

Phrăng

Ha Men


- Mải chơi, lườihọc-> Muốn được học tập

- Yêu tiếng nói dân tộc -> Yêu nước.



- Trong các nhân vật chính trên, chon 3 em nhân vật mà em thích nhất ? Vì sao ?

HĐ4: Hướng dẫn học sinh so sánh điểm giống nhau về phương thức biểu đạt giữa truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại:

? Về phương thức biểu đạt, các truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại có điểm gì giống nhau ?

HĐ5:

? Kể tên văn bản thể hiện lòng yêu nước?

? Kể tên các văn bản thể hiện lòng nhân ái?


IV. ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA TRUYỆN DÂN GIAN, TRUYỆN TRUNG ĐẠI, TRUYỆN HIỆN ĐẠI:

Giống nhau: Các truyện đều trình bày diễn biến sự việc nên đều sử dụng chung phương thức biểu đạt là tự sự.



V. CÁC CHỦ ĐỀ CHÍNH:

*Thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc: Lượm,Cầu Long Biên -Chứng nhân lịch sử; Cây tre Việt Nam, Sông nước Cà Mau, Vượt thác, Lao xao, Động Phong Nha, Cô Tô.

* Thể hiện lòng nhân ái:Sọ Dừa, Thạch Sanh, Con hổ có nghĩa, Thầy thuốcgiỏi cốt nhất ở tấm lòng, bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của

em gái tôi, Đêm nay Bác không ngủ.



* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- GV hệ thống kiến thức cơ bản

- Các nhân vật chính trong các tác phẩm có vai trò gì trong việc thể hiện nội dung?

- Ôn các văn bản đã học, nắm chắc nội dung, nghệ thuật từng văn bản.

- Đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt và ghi nhớ những từ khó hiểu, từ mới.

- Lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn.

- Tiếp tục ôn tập phần TLV


Ngày soạn: …/04/2013 Tuần 34,Tiết 134

Ngày giảng: …/04/2013 Lớp 6ab

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Giúp HS :

- Hệ thống các phương thức biểu đạt đã học.

- Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản.

- Bố cục của các loại văn bản đã học.



2. Kĩ năng:

- Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản cụ thể.

- Phân biệt được ba loại văn bản: Tự sự, miêu tả, hành chính công vụ( đơn từ).

- Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn từ.



3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức vận dụng các kiến thức vào làm bài tập.



II. Chuẩn bị:

1. GV: Bảng phụ ghi các văn bản và phương thức biểu đạt.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:

I. CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT ĐÃ HỌC:

HS đọc yêu cầu 1- GV gọi HS trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà- Nhận xét.



TT

PT biểu đạt

Các bài văn đã học

1



2





Tự sự

Miêu tả




- Truyền thuyết : Con rồng cháu tiên, bánh chưng bánh giày

- Cổ tích : Sọ Dừa, Thạch Sanh ...

- Ngụ ngôn : ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi...

- Truyện cười : Treo biển, Lợn cưới, áo mới ...

- Truyện trung đại : Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy

con...
- Tiểu thuyết : Bài học đường đời..., Vượt thác .

- Truyện ngắn : Bức tranh của em gái tôi.

- Thơ có nhiều yếu tố tự sự : Đêm nay Bác không ngủ.


3



Biểu cảm


- Lượm

- Mưa

4

Nghị luận


- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Lũng yờu nước


5

Thuyết minh

- Động Phong Nha , Cầu Long Biên...,



* Phương thức biểu đạt :

- GV gọi HS trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà->Lớp nhận xét -> GV nhận xét, kết luận.



TT

Tên văn bản

Phương thức biểu đạt chính

1

Thạch Sanh

Tự sự

2

Lượm

Biểu cảm

3

Mưa

Biểu cảm

4

Bài học đường đời...

Miêu tả

5

Cây tre Việt Nam

Thuyết minh

II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH LÀM:

1. Mục đích, nội dung, hình thức trình bày:

Văn bản

Mục đích

Nội dung

Hình thức

Tự sự

Thông báo, giải thích, nhận thức

- Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả.

Văn xuôi, tự do

Miêu tả

Hình dung, cảm nhận

- T/ chất, thuộc tính của con người, sự vật

Văn xuôi, tự do

Đơn từ

Đề đạt yêu cầu

Lí do và yêu cầu

Theo mẫu, không theo mẫu

2. Nội dung từng phần trong văn bản tự sự và miêu tả:

Các phần

Tự sự

Miêu tả

Mở bài

Giới thiệu nhân vật, tình huống sự việc

- Giới thiệu đối tượng

Thân bài

Diễn biến tình tiết sự việc

-Tả đối tượng từ xa đến gần , từ ngoài vào trong, từ bao quát đến cụ thể.

Kết bài

- Kết quả sự việc, suy nghĩ

- Cảm xúc, suy nghĩ



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương