Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà



tải về 4.02 Mb.
trang33/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Khi viết văn, HS thường mắc những lỗi gì?

- Em cần chú ý điều gì khi viết văn?

- Xem lại các bài đã chữa. Tìm các VD có câu sai về chủ ngữ, vị ngữ và sửa lại cho đúng.




Ngày soạn: 08/04/2013 Tuần 32,Tiết 128

Ngày giảng: 11/04/2013 Lớp 6ab

Tập làm văn

LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI

I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Các tình huống viết đơn.

- Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn.

2. Kĩ năng:

- Viết đơn đúng quy cách.

- Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn.

3. Thái độ: - Học sinh có ý thức vận dụng các thao tác viết đơn vào những tình huống cần thiết.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Sưu tầm mẫu đơn viết sẵn

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- HS đọc các đơn ghi trong SGK



? Đơn 1 mắc lỗi gì?

- Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ

Thiếu địa điểm, ngày, tháng

Thiếu mục ai gửi đơn

Đơn gửi ai ghi chưa rõ

Chưa kí tên

- GV hướng dẫn HS sửa lại

? Đơn 2 mắc lỗi gì?

? Cách sửa lỗi như thế nào ?

? Đơn 3 mắc lỗi gì ?

- Trình bày sự việc chưa thành thực: Cách trình bày chưa rõ; Sắp xếp lộn xộn; Nguyện vọng không chính đáng, bởi lẽ: Sốt cao li bì không thể ngồi dậy được thì không thể viết đơn được, như vậy là dối trá, đơn phải do phụ huynh viết mới hợp lí



? Em hãy chữa lại cho đúng ?

- HS: Thay tên học sinh bằng tên phụ huynh



HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2

- HS làm bài theo 2 nhóm

+ Nhóm 1: Viết đơn theo yêu cầu bài 1

+ Nhóm 2: viết đơn theo yêu cầu bài 2

- GV hướng dẫn học sinh cách viết đơn, yêu cầu đối với từng lá đơn:

Đề 1: Nhất thiết phải có lời cam kết tuân theo quy chế dùng điện, yêu cầu về đường dây, công tơ điện.

Đề 2: Có thể gửi người đội trưởng hay hiệu trưởng nhà trường, có sự đồng ý của giáo viên chủ nhiệm lớp.

- HS trình bày

-> Nhận xét chéo

- GV nhận xét có thể ghi điểm


I. CÁC LỖI THƯỜNG MẮC KHI VIẾT ĐƠN

* Đơn 1 :

- Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ

- Thiếu địa điểm, ngày, tháng

- Thiếu mục ai gửi đơn

- Đơn gửi ai ghi chưa rõ

- Chưa kí tên
* Đơn 2:

- Cách trình bày chưa rõ

- Sắp xếp lộn xộn

- Nguyện vọng không chính đáng

* Đơn 3:

Trình bày sự việc chưa thành thực



II. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1
Bài tập 2

* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Nhắc lại lỗi thường mắc trong khi viết đơn?

- Xem lại các đơn trong bài, tránh những lỗi dễ mắc khi viết đơn.

- Thu thập một số đơn mẫu làm tài liệu học tập.

- Đọc và soạn bài: Động Phong Nha.

Ngày soạn: .../04/2013 Tuần 33,Tiết 129

Ngày giảng: .../04/2013 Lớp 6ab
(Hướng dẫn đọc thêm)

ĐỘNG PHONG NHA

(Trần Hoàng)

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Vẻ đẹp và tiềm năng phát triển du lịch của động Phong Nha.



2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh.

- Tích hợp với Tập làm văn để viết một bài văn miêu tả.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý, tự hào,biết giữ gìn, bảo vệ danh lam thắng cảnh.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế giáo án trên Powerpoint.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1

- GV hướng dẫn cách đọc

* Đọc: rõ ràng, phấn khởi như lời mời gọi du khách.

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi HS đọc tiếp

- GV hỏi một số chú tích và giải nghĩa một số từ khó.

* Giải nghĩa từ khó:

- Động: nơi núi đá bị mưa, nắng gió, hàng nghìn năm bào mòn, đục khoét ăn sâu vào trong thành hang, vòm.

- Động Phong Nha: động răng nhọn (Phong: nhọn; nha: răng)

? Nêu xuất sứ?
? PTBĐ,KVB?Loại ? Thể?

? Dựa vào nội dung, em có thể chia văn bản làm mấy đoạn?

- Từ đầu đến...rải rác  giới thiệu chung về đọng Phong Nha những con đường vào động.

- Đoạn 2: từ Phong Nha....đất bứt  tả tỉ mỉ các cảnh động khô, động chímh và động nước.

- Đoạn 3: còn lại  Vẻ đẹp đặc sắc của động Phong Nha theo đánh giá của người nước ngoài.



HĐ2:

- Gọi HS đọc đoạn 1



? Qua đoạn văn, em thử hình dung và gới thiệu vị trí và những con đường vào động?

?Nếu được đi thăm động này, em sẽ chọn lối đi nào? Vì sao? Em hiểu câu "Đệ nhất kì quan Phong Nha" là thế nào?


? Em hãy nhận xét trình tự miêu tả của tác giả?

? Vẻ đẹp của động khô và động nước được miêu tả bằng những chi tiết nào?

?Động nào được tác giả miêu tả kĩ hơn? Vì sao?

? Em cảm nhận được gì về vẻ đẹp của động Phong Nha?
- HS đọc đoạn cuối

?Nhà thám hiểm nhận xét và đánh giá Phong Nha như thế nào?
? Em có cảm nghĩ gì trước lời đánh giá đó?


? Vậy tương lai của Phong Nha như thế nào?

I. GIỚI THIỆU CHUNG:

1) Tác giả:

- Trần Hoàng.

2) Văn bản:

- Trích sổ tay Địa danh du lịch của các tỉnh Trung bộ.

-PTBĐ,KVB: Thuyết minh

+TL: Giới thiệu - thuyết minh

- Bố cục: 3 phần

II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1. Vị trí Phong Nha và hai con đường vào động:

- Vị trí: nằm trong quần thể hang động gồm nhiều hang, nhiều động liên tiếp.

- Hai con đường vào động: Đường thuỷ và đường bộ.

- Tác giả nghiêng về cảnh sắc đường thuỷ, có ý khuyên người du lịch hãy chọn con đường sống mà tới nếu muốn còn ái, muốn nghỉ đôi chân mệt mỏi, muốn ngắm cảnh đẹp thanh bình dọc đôi bờ sông. Song đi đường bộ cũng có lí thú riêng.



2. Giới thiệu cụ thể hang động:

- Tác giả miêu tả theo trình tự không gian: từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong: 3 bộ phận chủ yếu của quần thể động phong nha: Động khô, Động nước, Động Phong Nha.

- Động khô...  giới thiệu vắn

- Động nước... tắt nhưng rất đầy đủ cả về nguồn gốc lẫn vẻ đẹp hiện tồn.

- Động phong nha là động chính nên được giới thiệu tỉ mỉ nhất.

Đó là vẻ đẹp tổng hoà giữa các nét hoang vu, bí hiểm vừa thanh thoát vừa giàu chất thơ.



3. Người nước ngoài đánh giá Phong Nha.

- Động Phong Nha là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới.

- 7 cái nhất....

 Sự đánh giá trên rất có ý nghĩa vì đó là sự đánh giá khách quan của người nước ngoài, của những chuyên gia và tổ chức khoa học có uy tín khoa học cao trên thế giới. Bởi vậy Phong Nha không chỉ là danh lam thắng cảnh đẹp trên đất nước ta mà còn vào loại nhất thế giới. Việt Nam chúng ta vô cùng tự hào về điều đó.



- Phong Nha đang trở thành một điểm du lịch.

- Phong Nha có một tương lai đầy hứa hẹn về nhiều mặt: Khoa học, kinh tế, văn hoá.


* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- Sau khi học bài văn, nếu đ­ược làm ngư­ời hướng dẫn khách du lịch đi tham quan động Phong Nha, em sẽ giới thiệu về động Phong Nha nh­ư thế nào ?



Trình chiếu sơ đồ củng cố kiến thức.

- Chuẩn bị nội dung giới thiệu về “ Đệ nhất kì quan” Phong Nha với khách du lịch.

- Ôn lại nội dung bài học.

- Đọc và nghiên cứu bài " Ôn tập về dấu câu"




Ngày soạn: …./04/2013 Tuần 33,Tiết 130

Ngày giảng: …./04/2013 Lớp 6ab

Tiếng Việt

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)

I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.



2. Kĩ năng:

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết.

- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

3. Thái độ: - Có ý thức nâng cao việc dùng dấu kết thúc câu.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ghi ví dụ phần I.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

- HS đọc ví dụ

- GV gợi ý: Cần phân loại câu theo mục đích nói sẽ xác định được dấu câu.

- GV: Gọi HS lên bảng điền dấu câu.
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2

- HS đọc ví dụ



? Đoạn đối thoại trên có mấy câu ? (4 câu)

? Dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong các câu trên có gì đặc biệt ?
? Qua phân tích ví dụ, em thấy dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu châm than có công dụng gì ?

- HS đọc ghi nhớ SGK


- HS so sánh cách dùng dấu câu

- GV phân tích chi tiết để học sinh hiểu:



Câu 2 dùng dấu chấm là đúng, dùng dấu phấy sai vì: Dấu phẩy tách 2 câu này thành 1 câu ghép có 2 vế, nhưng 2 vế câu không liên quan đến nhau. Câu 1 ý b dùng dấu phẩy là đúng. Dấu chấm sẽ không hợp lí vì làm cho phần vị ngữ bị tách khỏi chủ ngữ, trong khi 2 VN được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ.

- HS đọc ví dụ SGK

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- GV gợi ý: Dựa vào phân loại kiểu câu theo mục đích nói sẽ nhận rõ việc dùng dấu câu đúng hay sai.

-> Đại diện nhóm trả lời ->Nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, kết luận



HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2



? Trong đoạn đối thoại có dấu chấm hỏi nào chưa đúng ? Vì sao ?

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- HS suy nghĩ làm bài

- GV gọi học sinh trả lời

- GV đọc chính tả- HS chép bài

- GV kiểm tra 1 số bài viết, sửa lỗi (nếu sai)




I. CÔNG DỤNG:

1. Ví dụ 1:

a. Ôi thôi, chú mày ơi (!) Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

b. Con có nhận ra con không(?)

c. Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!)

d. Giời chớm hè(.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.)

- Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật(.)

- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn(?).

- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán(!).

2. Ví dụ 2:

- Câu 2,4 :Là câu cầu khiến nhưng dùng dấu chấm -> cách dùng đặc biệt của dấu chấm.



- Dấu !,? đặt trong ngoặc đơn để tỏ thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm.

-> cách dùng đặc biệt

* Ghi nhớ (SGK)



II. CHỮA MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP:

1. So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu:

a. Câu 2: dùng dấu chấm là đúng vì dấu chấm để tách lời nói thành các câu khác nhau, giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu.

b. Câu 1: Dùng dấu phẩy là đúng

2. Phân tích cách dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than

a. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và 2 là sai vì đây không phải là câu hỏi.

b. Câu 3: Đặt dấu chấm than là sai vì đây là câu trần thuật chứ không phải câu cảm thán.
III. LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1:

Đặt dấu chấm cho đoạn văn sau:

- ... sông Lương.

- ... đen xám.

- ... đã đến.

- ... toả khói.

- ... trắng xoá.

2. Bài tập 2:

- Bạn đã đến động Phong Nha chưa ? (Đ)

- Chưa ?(S)

- Thế còn bạn đã đến chưa ? (Đ)

- Nếu tới….thăm động như vậy ? (S)

3. Bài tập 3:

Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp:

a. Động Phong Nha thật đúng là " đệ nhất kì quan " của nước ta!

b. Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi.

c. Động Phong Nha còn cất giữ bao điều huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người vẫn chưa biết hết.

4. Bài tập 5: Chính tả nghe đọc :

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ( Từ Đối với đồng bào tôi ... kí ức của người da đỏ )



* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Nhắc lại tác dụng của dấu câu?

- Muốn sử dụng đúng dấu câu em phải làm như thế nào ?

- Tìm các ví dụ về việc sử dụng nhiều dấu câu trong một văn bản tự chọn.

- Vận dụng kiến thức các kiểu câu chia theo mục đích nói làm bài tập 4 Tr 152.

- Tiếp tục ôn tập về dấu câu.




Ngày soạn:......../04/2013 Tuần 33,Tiết 131

Ngày giảng:....../04/2013 Lớp 6ab
Tiếng Việt

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU PHẨY)

I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Công dụng của dấu phẩy.



2. Kĩ năng:

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp.

- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy.

3. Thái độ: - Thấy được tác dụng của việc dùng đúng dấu phẩy và ngược lại.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ghi ví dụ phần I.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi 3 ví dụ a, b, c phần I



? Tìm những từ ngữ có chức vụ như nhau ?

(ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt )



? Những từ trên là phụ ngữ cho động từ nào? (đem)

? Tìm các phần là vị ngữ cho chủ ngữ Chú bé ?

? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ?

? Tìm ranh giới giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ ở ví dụ b ?
? Tìm ranh giới giữa các cụm chủ ngữ, vị ngữ của câu ghép ?

? Tại sao em lại đặt dấu phẩy vào đúng các vị trí trên ?

? Qua ví dụ em thấy dấu phẩy có công dụng như thế nào ?

- HS đọc ghi nhớ SGK


- HS đọc yêu cầu trong ví dụ

- GV cho 2 dãy lớp làm bài - mỗi dãy 1 ý

- GV gọi học sinh đại diện từng dãy trả lời



HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài tập.

- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

+ Nhóm 1- 3: ý a

+ Nhóm 2- 4: ý b

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

-> Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận.

- GV nêu yêu cầu bài tập

- HS thêm vào chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh.

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận.

- HS chọn VN thích hợp điền vào câu cho hoàn chỉnh.


- GV nêu yêu cầu bài tập 4

- GV gọi HS khá, giỏi trả lời

- GV nhận xét (cho điểm)


I. CÔNG DỤNG:

1. Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

a. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ .


b. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sông chết có nhau, chung thuỷ.

c. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

2. Lí do đặt dấu như trên:

- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận: Phần phụ với CN-VN, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ, giữa các từ ngữ với bộ phận chú thích, các vế trong câu ghép.

* Ghi nhớ(SGK)



II. CHỮA MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP:

* ví dụ: SGK.

* Nhận xét:

a. Chào mào, sáo sậu, sáo đen. Đàn đàn lũ lũ bay đi, bay về, lượn lên, lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo...cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được.

b. Trên... cổ thụ, những...đơn sơ của mùa đông,...én.

III. LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1:

Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

a. Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam ta.

b. Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây, bãi cỏ. Gió bấc hun hút thổi. Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù. Mây bò lên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.



2. Bài tập 2: Điền chủ ngữ:

a. ... xe đạp, xe máy...

b. ..... , hoa cúc, hoa huệ...

c. ..., vườn nhãn, vườn mít....



3. Bài tập 3:Chọn vị ngữ thích hợp

a. ... bói cá thu mình trên cây, rụt cổ lại.

b. ... đến thăm thầy, cô giáo cũ.

c. ... , thẳng, xoè cánh quạt.

d. ... xanh biếc, hiền hoà.

4. Bài tập 4:

" Cối xa tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc."

Dấu phẩy nhằm mục đích tu từ. Nhờ 2 dấu phẩy, Thép Mới đã ngắt câu thành những khúc đoạn cân đối, diễn tả nhịp

quay đều đặn, chậm rãi và nhẫn nại

của chiếc cối xay


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Dấu phẩy có chức năng gì?

- Em rút ra bài học gì khi sử dụng dấu câu ?

- Ôn tập về dấu câu.

- Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy hiệu quả, đạt được mục đích giao tiếp.

- Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng.

- Ôn toàn bộ kiến thức văn miêu tả, kiến thức Tiếng Việt trong chương trình kì II giờ sau trả bài.

Ngày soạn: …/04/2013 Tuần 33,Tiết 132

Ngày giảng: …/04/2013 Lớp 6ab
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Giúp HS :

- Nhận ra những ưu, nhược điểm trong bài viết văn của mình về nội dung và hình thức. Xác định phương hướng khắc phục, sữa chữa các lỗi.

- Qua bài kiểm tra Tiếng Việt giúp học sinh nhận ra những ưu và nhược điểm trong cách dùng từ, đặt câu, các biện pháp tu từ.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả sáng tạo và kĩ năng dùng từ, đặt câu cho chính xác



3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức sửa lỗi trong bài làm của mình để làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt.



II. Chuẩn bị:

1. GV: Chấm, chữa bài.

2. HS: Ôn tập kiến thức văn miêu tả, kiến thức Tiếng Việt

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1: Trả bài kiểm tra Tập làm văn.

- HS nêu lại đề bài


? Bài viết yêu cầu gì về thể loại ?

( Tả cảnh hay tả người )



? Nội dung cần tả là gì ?

? Cách viết như thế nào ?

- GV cho học sinh thảo luận nhóm: Xây dựng dàn bài cho đề bài trên ?

-> Đại diện nhóm trình bày- Nhận xét

- GV treo bảng phụ ghi dàn bài học sinh đối chiếu.



? Bài viết của em đạt được nội dung gì so với dàn bài trên?

? Em đã miêu tả đúng đối tượng chưa?

? Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu về khu vườn mình tả chưa?

? Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí chưa? Có sử dụng các phép so sánh, tưởng tượng không?

? Các phần trong bài viết đã đảm bảo yêu cầu chưa?

* Ưu điểm:

- Năm được phương pháp làm văn miêu tả.

- Bài viết đủ bố cục 3 phần.

- Một số bài viết sinh động, có cảm xúc (Tùng, Cường, Nguyệt, Hè, Huệ)

- Một số bài viết có ý thức dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát.

* Nhược điểm :

- Một số ít bài chưa thể hiện hết nội dung theo yêu cầu, viết sơ sài (Quang, Nguyên, Vũ, Hìn, Kim, Khang…)

- Còn nhiều bài chữ viết chưa đẹp.

- Một số bài dùng từ chưa chuẩn, chưa hay( Duyên, Võ, Trang…)



* Kết quả cụ thể:

Lớp

TS

D5

5-6

7-8

9-10

6a

38

3

22

11

2

6b

37

2

22

13

0




65

5

44

24

2

- GV nêu một số lỗi về chính tả - Gọi HS đưa ra cách chữa: Hạt xương, quay khu vườn, trong sanh…

- GV tiếp tục nêu các lỗi dùng từ, diễn đạt, lỗi câu và yêu cầu HS nêu cách chữa.

? Bài viết của em mắc lỗi gì khác ?

- GV đọc bài viết điểm khá: Hiệp, Ly 6A, Trang 6b.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương