Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố- Hướng dẫn học tập



tải về 4.02 Mb.
trang32/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35

* Củng cố- Hướng dẫn học tập:

-Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

-Học bài, thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Viết đơn




Ngày soạn: 28/03/2013 Tuần 31,Tiết 124

Ngày giảng: 04/04/2013 Lớp 6ab
VIẾT ĐƠN

I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Các tình huống viết đơn.

- Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn.

2. Kĩ năng:

- Viết đơn đúng quy cách.

- Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn.

3. Thái độ: - Học sinh có ý thức vận dụng các thao tác viết đơn vào những tình huống cần thiết.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Sưu tầm mẫu đơn viết sẵn

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Nêu sự giống nhau và khác nhau của văn tả cảnh với văn tả người?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

Gọi HS dọc tình huống



?Em rút ra nhận xét khái quát khi nào thì cần viết đơn?
? Cho HS đọc các tình huống trong SGK.

?Trong những trường hợp đó, trường hợp nào cần viết đơn? Trường hợp nào cần phải viết văn bản khác? Vì sao?

a. Bị mất chiếc xe đạt khi đến thăm bạn  Viết đơn trình báo cơ quan công an nhờ giúp đỡ tìm lại chiếc xe đạt.

b. Muốn theo học lớp nhạc hoạ  Viết đơn xin nhập học.

c. Cãi nhau  Viết bản tường trình hay kiểm điểm.

d. Muốn học ở nơi mới  Đơn xin chuyển trường, Đơn xin học.

? Từ 2 bài tập trên em có thể rút ra kết luận gì?


? Có mầy loại đơn?

- HS quan sát hai loại đơn



?Các mục trong đơn được trình bày ntn?

?Các điểm giống nhau giữa hai đơn?

- Giống: đơn gửi cho ai? ai gửi đơn? nguyện vọng?

- Khác: Mẫu in sẵn: phần kê khai bản thân đầy đủ hơn, phần ghi nội dung đơn chỉ ghi nguyện vọng, không ghi lí do. Đơn không theo mẫu: Phần kê khai bản thân không cần chi tiết, phần nội dung ghi cả lí do và nguyện vọng)

? Phần nào không thể thiếu trong đơn?

HS quan sát lại hai đơn trên



?Khi viết đơn theo mẫu cần viết như thế nào ?

?Viết đơn không theo mẫu cần viết như thế nào ?

?Em rút ra cách thức viết đơn như thế

nào ?

HS đọc nội dung lưu ý SGK


Hoạt động 2:


I. KHI NÀO CẦN VIẾT ĐƠN ?

- Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống phải viết đơn; không có đơn nhất định công việc không được giải quyết.

Kết luận:

- Trong cuộc sống con người rất nhiều khi cần phải viết đơn, khi có nguyện vọng, yêu cầu nào đó cần được giải quyết.

- Đơn từ là loại văn bản không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.

II. CÁC LOẠI ĐƠN VÀ NHỮNG DUNG KHÔNG THỂ THIẾU ĐƯỢC TRONG ĐƠN.

* Các loại đơn.

a. Đơn viết theo mẫu in sẵn: Người viết đơn chỉ cần điền những từ , câu thích hợp vào những chỗ có dấu ...

b. Viết đơn không theo mẫu: Người viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày.



* Nội dung không thể thiếu được trong đơn.

- Quốc hiệu, để tỏ ý trang trọng.

- Tên của đơn: để người đọc biết được mục đích của người viết đơn.

- Tên người viết đơn.

- Nơi (tên người) nhận đơn.

- Lí do viết đơn và những yêu cầu, đề nghị của người viết đơn.

- Ngày tháng năm và nơi viết đơn.

- Chữ kí của người viết đơn.



Chú ý: Đơn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng chữ kí thì nhất thiết phải tự kí.

III. CÁCH THỨC VIẾT ĐƠN

- Đơn có mẫu: Điều vào chỗ trống những nội dung cần thiết.

- Đơn không theo mẫu: (SGK)

* Cách trình bày:

- Tên đơn phải viết chữ to, chữ hoa hoặc chữ in.

- Phần quốc hiệu, tên đơn phải viết giữa trang giấy.

- Lời văn: gọn gàng, sáng sủa, dễ đọc, nhất là phần yêu cầu, dề nghị phải viết thành thực, chính đáng. Không viết dài dòng.

* Ghi nhớ: SGK Tr 134



IV. LUYỆN TẬP:

Đề : Hãy viết đơn xin nghỉ một buổi học vì bị ốm



* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Khi nào cần viết đơn?

- Những nội dung không thể thiếu trong đơn?

- Học kĩ bài, nắm được cách viết đơn

- Luyện viết đơn không theo mẫu.

- Sưu tầm một số đơn để tham khảo.

- Đọc và soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.


Ngày soạn: 04/04/2013 Tuần 32,Tiết 125-126

Ngày giảng: 08/04/2013 Lớp 6ab

Văn bản

BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.

- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trường sống của vị thủ lĩnh Xi - át - tơn.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng.

- Cảm nhận đượctình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi - át - tơn.

- Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản.



3. Thái độ: - Giáo dục học sinh biết giữ gìn sự trong sạch của thiên nhiên, môi trường quanh ta.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc tài liệu SGK tự nhiên - xã hội lớp 5 ( phần 1); Những tư liệu về người da đỏ.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:
? Nêu vài nét về tác giả?
- GV hướng dẫn đọc: Lời lẽ trong bức thư có tính chất như một tuyên ngôn, vì vậy cần đọc bằng một chất giọng mạnh mẽ, khúc triết.

- GV đọc mẫu đoạn 1- HS đọc tiếp

- Lớp nhận xét

? Hoàn cảnh ra đời bức thư ?

-GV: Lưu ý các chú thích 1,3,4, 8, 10,11
? Kiểu loại văn bản?

? Bức thư có mấy phần ?

- ( 3 phần)



HĐ2:

- HS đọc đoạn đầu.



? Tác giả đã nêu mối quan hệ giữa người và đất của người da đỏ như thế nào?

- Chúng tôi là một phần của mẹ và mẹ là một phần của chúng tôi: Đất là bà mẹ, hoa là chị, là em, tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nõi cha ông…



? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Em hãy tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn?
? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên có tác dụng gì?

- Thiên nhiên gần gũi, gắn bó và cần thiết với con người



GV bình: Thiên nhiên với người da đỏ gắn bó rất thân thiết, như những người con trong một gia đình: cha ông, tổ tiên của người da đỏ tồn tại trong thiên nhiên, trong những dòng nước, trong âm thanh của côn trùng và nước chảy. Đó là quê hương đã gắn bó giống nòi bao đời nên nó là máu thịt của họ. Thiên nhiên và môi trường của người da đỏ là những điều hết sức thiêng liêng.

? Trong đoạn đầu bức thư có những từ nào lặp lại? (Từ "Mỗi")

? Dùng từ lặp như vậy có ý nghĩa gì ?

- Từ "Mỗi" lặp lại nhấn mạnh ý nghĩa của đất đai thấm đượm trong từng đơn vị nhỏ bé và đơn lẻ- Sự gắn bó vô cùng bền chặt, sâu sắc.



* Luyện tập: Viết một đoạn văn ngắn nói về môi trường ở địa phương em.

- HS: Viết đoạn văn



(Hết tiết 125 sang tiết 126)

? Phần đầu lá thư tác giả nêu mối quan hệ giữ thiên nhiên với con người của người da đỏ như thế nào ?

(Thiên nhiên là quê hương, máu thịt của người da đỏ, là những điều thiêng liêng của họ)


- HS đọc phần giữa lá thư

? Đoạn văn nêu vấn đề gì?

- GV cho học sinh thảo luận (nhóm bàn)( 5')

- GV phát phiếu học tập

- GV giao nhiệm vụ: Chỉ ra sự đối lập trong cách sống, thái độ đối với thiên nhiên giữa người da trắng và người da đỏ về đất đai, cảnh vật, không khí và muông thú ?

- Đại diện nhóm trình bày

-> Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận (Trình chiếu)


? Tác giả sử dụng những nghệ thuật gì? tác dụng của các biện pháp nghệ thuật này ?

- So sánh, nhân hoá, lặp , phép đối:

- Tác dụng:

+ Sự khác biệt trong cách sống của người da trắng và người da đỏ:

 Da trắng:Chủ yếu nhằm vào việc khai thác, tận dụng vì lợi nhuận tối đa, bất chấp hậu quả trước mắt hay lâu dài. Đó cũng là mặt trái của chủ nghĩa tư bản đế quốc Mĩ trong quá trình phát triển của nó.

 Da đỏ: Đất là mẹ ->Quan hệ gắn bó, biết ơn, hài hoà, thân yêu, thiêng liêng mà gần gũi ... như trong một gia đình, như với người anh, chị em ruột thịt, như với bà mẹ hiền minh, vĩ đại.

+ Thái độ bảo vệ thiên nhiên, đất đai, môi trường.

+Bộc lộ những lo âu của người da đỏ khi đất đai, thiên nhiên, môi trường thuộc về người da trắng.



? Qua đó, những lo âu về đất đai, môi trường tự nhiên bị xâm hại cho em hiểu gì về cách sống của người da đỏ ?

Trình chiếu trang tàn phá thiên nhiên

? Bức tranh có nội dung gì ?

- Cảnh bắn giết động vật của người da trắng, cảnh tác hại của phá hoại thiên nhiên dẫn đến đất đai nứt nẻ, cảnh động vật bị bắn giết trái phép, cảnh tàn phá rừng để xây dựng



? Em có suy nghĩ gì qua quan sát những cảnh trên ?

- Không giết hại động vật trái phép, phải bảo vệ thiên nhiên, môi trường để có được không khí trong lành…

- GV: Người da đỏ yêu mảnh đất quê hương như máu thịt nên thủ lĩnh Xi-át- tơn đã kiến nghị với người da trắng trong phần cuối bức thư.
? Thủ lĩnh Xi- át- tơn đã kiến nghị những gì với người da trắng ?

? Về đất đai ?


? Về không khí ?

? Về loài vật ?

? Em hiểu thế nào về câu nói " Đất là mẹ"?

Trình chiếu Đáp án: Đất là mẹ.

+ Đất là nơi sản sinh ra muôn loài, là nguồn sống của muôn loài, cái gì con người làm cho đất đai là làm cho ruột thịt của mình..

? Cách hành văn, giọng điệu của đoạn này có gì khác với các đoạn trên?

+ Chứa đựng tình cảm, triết lí, khoa học. Giọng vừa thống thiết, vừa đanh thép, hùng hồn



GV bình: Tư tưởng nổi bật trong đoạn văn là luận điểm: Đất là mẹ. Quan niệm xuyên suốt ấy giúp đề cập đến hàng loạt hệ quả. Điều gì sảy ra với đất là sảy ra với những đứa con của đất.

? Vì sao có thể đánh giá đây là bức thư hay bậc nhất ...?

- GV liên hệ bọn lâm tặc phá rừng săn bắn chim thú qúi ở VN...

- Gọi HS đọc
? Vì sao có thể đánh giá đây là bức thư hay nhất?

? Xuất phát từ đâu mà thủ lĩnh da đỏ lại viết bức thư này?

Em hãy chỉ ra nghệ thuật mà tác giả sử dụng và nêu tác dụng?

HĐ3:

? Văn bản đã thể hiện sự quan tâm và khẳng định điều quan trọng nào trong cuộc sống của con người ?

? Văn bản thành công nhờ những biện pháp nghệ thuật nào ?


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả:

- Xi-át-tơn Thủ limhx da đỏ.



2. Văn bản:

-Là bức thư thủ lĩnh da đỏ trả lời Tổng thống Mỹ (Phreng-klin Pa-ơ-xơ) TT thứ 14.( 1954)

- Thuộc: Văn bản nhật dụng

+ Thể loại: Thư từ chính luận-Trữ tình


II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Phần đầu bức thư :

- Đất là mẹ của người da đỏ

- Hoa là chị, em

- Người, mỏm đá, chú ngựa ... cùng chung một gia đình.


-> Nghệ thuật nhân hoá
- Nước óng ánh ... là máu

- Tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói của cha ông.



-> So sánh

Mối quan hệ của đất với người da đỏ là sự gắn bó như những người thân trong gia đình. Đó là điều hết sức thiêng liêng.



2. Phần giữa lá thư:

- Sự khác biệt trong cách sống, trong thái độ đối với đất đai, thiên nhiên giữa người da trắng và người da đỏ



Nội dung

Người da đỏ

Người da trắng

Đất đai



Là những ng­ười anh em

Là bà mẹ




C­ư xử như­ vật mua được, t­ước đoạt đ­ược, bán đi…

Thiên nhiên cảnh vật


Say sư­a với: Tiếng lá cây lay động âm thanh êm ái của cơn gió thoảng


Chẳng có nơi nào yên tĩnh

Chỉ là những tiếng ồn ào lăng mạ




Không khí









Quý giá, là của chung

Chẳng để ý gì


Muông thú


Chỉ giết để duy trì sự sống


Bắn chết cả ngàn con


-> Nghệ thuật so sánh, đối lập, nhân hóa, điệp ngữ:

-> Tôn trọng sự hoà hợp với thiên nhiên, yêu quý và đầy ý thức bảo vệ môi trường, tự nhiên như mạng sống của mình.

3. Phần cuối thư:

Kiến nghị:
+ Đất đai:

- Phải biết kính trọng đất đai

- Hãy khuyên bảo: Đất là mẹ.



+ Không khí:

- Vô cùng quý giá.

- Phải giữ gìn và làm cho nó trở thành một nơi thiêng liêng.

+ Với loài vật: Phải đối xử với muông thú như anh em.

*.Một bức thư về chuyện mua bán đất trở thành một bài văn hay bậc nhất về vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Xuất phát điểm của bức thư là tình yêu, quê hương, đất nước.

- Người ta không thấy người viết thư trả lời có bán hay không, lại càng không bàn về chuyện giá cả. Vấn đề được đặt ra chỉ như một giả thiết để tạo đà, tạo thế cho việc trình bày quan điểm và bộc lộ tình cảm.

- Tác giả không chỉ đề cập đến vấn đề về đất nước mà tất cả những hiện tượng có liên quan tới đất: Thiên nhiên, môi trường - vấn đề toàn trái đất đang quan tâm.

- Phản đối sự huỷ hoại môi trường của người da trắng.

- Xuất phát từ lòng yêu quê hương đất nước, bỗng trở thành một văn bản có giá trị hay nhất về vấn đề bảo vệ thiên nhiên và môi trường.



* Nghệ thuật.

- Nghệ thuật đối lập (mục 1).

- Nghệ thuật trùng điệp: nhắc đi, nhắc lại một cách có dụng ý các từ, ngữ, cấu trúc câu ...)

 Tác dụng:

- Thể hiện được tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

- Phê phán, châm biếm lối sống và thái độ tình cảm của người da trắng.

- Thái độ cương quyết, cứng rắn.

- Hơi văn nhịp nhàng, lôi cuốn thêm



III. TỔNG KẾT:

* Ghi nhớ: SGK





* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- GV trình chiếu hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong lành và hình ảnh thiên nhiên bị tàn phá.

- Qua học văn bản và quan sát tranh, Theo em, bức thư trên có ý nghĩa ntn đối với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày nay? Trách nhiệm của mỗi người trong việc này ?

- Học kĩ bài, nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của văn bản.

- Sưu tầm một số bài viết về bảo vệ thiên nhiên và môi trường.

- Hiện nay, thiên nhiên và môi tr­ường ở Việt Nam cũng đang bị tàn phá, hủy hoại nghiêm trọng. Em hãy viết một bức th­ư gửi cho ông bộ tr­ưởng Bộ tài nguyên và môi

tr­ường để kiến nghị về tình trạng trên.

Ngày soạn: 08/04/2013 Tuần 32,Tiết 127

Ngày giảng: 11/04/2013 Lớp 6ab

Tiếng Việt

CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ

( Tiếp theo)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức:

- Các loại lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.

- Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.

2. Kĩ năng:

- Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.

- Sửa được lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói

3. Thái độ: - Giúp học sinh nhận thức đúng về tác dụng của việc sử dụng câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ, đúng với ngữ nghĩa.

II. Chuẩn bị :

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1

- GV treo bảng phụ đã viết VD.

* Ví dụ:

a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên.

TN

b. Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng 6 tháng.




TN

?Xác định hai thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu a, b.

- HS đứng tại chỗ xác định thành phần câu và nhận xét

?Hai câu trên mắc lỗi gì?

? nguyên nhân? cách sửa chữa?

? GV treo bảng phụ đã viết VD

* Ví dụ:


- Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ta// thấy ...

? Em hãy xác định CN và VN?

* Nhận xét:

- Có thể hiểu lầm là :

+ CN: ta


+ VN: hai hàm răng cắn chặt...

- HS lên bảng xác định CN - VN



? Cách viết như phần in đậm có thể gây ra hiểu lầm như thế nào?Nguyên nhân? Nêu cách sửa của em?

- Cách sắp xếp như câu đã cho làm cho người đọc hiểu phần gạch chân trước dấu phẩy (… nẩy lửa) miêu tả hoạt động của chủ ngữ trong câu là "ta". Như vậy câu sai về mặt nghĩa.

- Câu trên sai ở chỗ: Nhầm lẫn giữa các thành phần câu làm cho câu sai nghĩa.


HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét, kết luận (cho điểm)

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh thảo luận nhóm: 4 nhóm trong 3'

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu bài tập 3

- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận.



I. CÂU THIẾU CẢ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ

- Hai câu trên đều không có CN-VN

- Hai câu trên mắc lỗi thiếu CN-VN, mới chỉ có trạng ngữ.

- Nguyên nhân: Chưa phân biệt được trạng ngữ và CN-VN.

- Cách sửa: Bổ sung nòng cốt C-V

a. Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều thấy lòng mình bồi hồi rất lạ.

b. Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng 6 tháng nhà điêu khắc đã biến khối đá vô tri thành bức tượng vô cùng sinh động.

II. CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ NGHĨA GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CÂU.

- Cách sửa: Viết lại câu đúng trật tự ngữ pháp: Ta thấy dượng Hương Thư, hai hàm răng cắn chặt...hùng vĩ.

III. LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1: Xác định CN,VN:

a. CN: Cầu; VN: đổi tên ...

b. CN: Lòng tôi; VN: lại nhớ ...

c. CN: Tôi; VN: cảm thấy chiếc cầu...



2. Bài tập 2: Viết thêm CN,VN:

a. Mỗi khi tan trường, HS xếp hàng đi ra cổng.

b. Ngoài cánh đồng, lúa đã bắt đầu chín.

c. Giữa cánh đồng lúa chín, các bác nông dân đang gặt lúa.

d. Khi chiếc ô tô về đến đầu làng, mọi người chạy ùa ra đón.

3. Bài tập 3: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu sau:

- Các câu sai: Thiếu CN,VN

- Chữa lại: Thêm CN,VN

a - ... , hai chiếc thuyền đang bơi.

b -..., chúng ta đã bảo vệ vững chắc non sông gấm vóc.

c - ..., ta nên XD bảo tàng cầu Long Biên





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương