Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang31/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người.

- Yêu cầu và bố cục của một bài .văn miêu tả.

2. Kĩ năng:

- Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng.

- Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lí.

- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả.



3. Thái độ: - Thấy được tác dụng của việc vận dụng các thao tác quan sát, tưởng tượng, nhận xét, so sánh, liên tưởng…trong văn tả cảnh và tả người.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu về văn miêu tả.

2. HS: - Ôn tập kiến thức về văn miêu tả.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- GVcho học sinh thảo luận nhóm (nhóm bàn)

- GV giao nhiệm vụ:

? So sánh sự giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự ?

- HS: Đại diện nhóm trả lời

-> Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận.



? So sánh sự giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả người ?

- HS thảo luận nhóm (nhóm bàn)

-> Đại diện nhóm trả lời

->Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận


HĐ2:

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Lớp thảo luận nhóm

- GV giao nhiệm vụ: Tìm cái hay, độc đáo trong đoạn văn và giải thích vì sao?

- Đại diện nhóm trả lời

-> Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

- GV hướng dẫn HS lập dàn ý sơ lược.

Kiểm tra 3 HS

- GV nhận xét, chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS tìm chi tiết

- HS tìm và đọc các đoạn văn và giải thích vì sao?

? Chỉ ra những liên tưởng, ví von, so sánh trong các đoạn văn đã tìm được?

- HS đọc ghi nhớ


I. LÝ THUYẾT:

1. Điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự.

* Giống nhau: Có đối tượng (kể và tả)

* Khác nhau:

- Tự sự: hành động chính mà tác giả sử dụng là hành động kể: có sự việc, đối tượng, diễn biến, kết quả…

- Miêu tả: Sử dụng hành động tả: có đối tượng tả, đặc điểm riêng của đối tượng qua hình ảnh, chi tiết…

2. Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả người

* Giống nhau: cùng xác định đối tượng tả, tả chi tiết theo trình tự, có nhận xét, cảm nghĩ về đối tượng mình tả.

* Khác nhau:

- Tả cảnh: tả bao quát đến tả từng bộ phận

- Tả người: tả hình dáng đến tính tình qua lời nói, cử chỉ, thái độ…

II. BÀI TẬP:

Bài tập 1:

Cái độc đáo trong đoạn văn

- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, hình ảnh đặc sắc, thể hiện được linh hồn của cảnh vật .

- Có những liên tưởng, so sánh độc đáo.

- Ngôn ngữ phong phú, diễn đạt sống động, sắc sảo.

- Thể hiện rõ tình cảm , thái độ của người viết đối với cảnh vật.



Bài tập 2:

Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đầm sen đang nở:

* Mở bài: Giới thiệu đầm sen

* Thân bài: Tả đầm sen:

- Tả bao quát cảnh đầm sen

- Tả cụ thể :

+ Lá sen

+ Hoa sen: Cánh hoa, nhuỵ hoa, hương hoa

+ Tác dụng của hoa sen

* Kết luận: Đầm sen gợi cho em cảm xúc gì ?



Bài tập 3:

Chọn lọc các chi tiết tiêu biêu để tả em bé đang tập đi, tập nói:

- Nhận xét chung

- Tả khuôn mặt, dáng đi, cách học nói ...



Bài tập 4:

Tìm đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự trong 2 bài :" Bài học đường đời đầu tiên" và " Buổi học cuối cùng"

* Ghi nhớ (SGK)


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Khi làm văn miêu tả cần chú ý điều gì?

- Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả người ?

- Nhớ được các bước làm một bài văn miêu tả.

- Nhớ dàn ý của bài văn miêu tả.

- Lập dàn ý và viết một bài văn miêu tả.

- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi chủ ngữ,vị ngữ

Ngày soạn: 22/03/2013 Tuần 30,Tiết 120

Ngày giảng: 28/03/2013 Lớp 6ab
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ
I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ.

- Cách chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

2. Kĩ năng:

- Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ.

- Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ

3. Thái độ: - Rèn luyện ý thức sử dụng câu đủ chủ ngữ, vị ngữ trong khi viết văn.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I, II).

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ ? Cho VD minh hoạ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ



? Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong ví dụ ?
? Ví dụ a thiếu chủ ngữ, em hãy chữa lại câu này cho đủ thành phần chính ?

- HS chữa câu sai: Thêm CN vào câu a:



"cho ta thấy"

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ

- GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (3')

- GV giao nhiệm vụ: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong ví dụ ?

- HS: Đại diện nhóm trả lời

-> Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận
? Hãy chữa lại câu viết sai cho đúng ?

( câu b thêm cụm từ: Em rất thích hình ảnh…; câu c thêm cụm từ: là bạn thân của tôi.)

HĐ2:

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập



? Em sẽ đặt câu hỏi như thế nào cho các ý a, b, c để xác định có đủ chủ ngữ và vị ngữ ?

- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài.


- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV gợi ý học sinh làm bài tập: Đặt câu hỏi như bài tập 1 sẽ xác định được câu nào viết sai.

- HS: Lắng nghe, làm theo hướng dẫn.

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- GV gọi học sinh lên bảng điền

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài.
- HS thảo luận nhóm tìm từ thích hợp, lên bảng điền từ

- GV hướng dẫn HS nhận xét, rút ra kết luận đúng.




I. CÂU THIẾU CHỦ NGỮ:

* Ví dụ: SGK

* Nhận xét:

a. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí"

TN

cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

VN

-> Thiếu chủ ngữ



b. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí",

TN

em thấy Dế Mèn biết phục thiện.

CN VN

-> Đủ chủ ngữ và vị ngữ



II. CÂU THIẾU VỊ NGỮ:

* Ví dụ: SGK

* Nhận xét:

a. Thánh Gióng/ cưỡi ngựa sắt, vung

CN VN

roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

-> Câu đủ thành phần

b. Hình ảnh/ Thánh Gióng cưỡi ngựa

DTTT Phụ ngữ



sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù. -> Câu thiếu vị ngữ

c. Bạn Lan,/ người học giỏi … 6A.

CN giải thích cho CN

-> Câu thiếu vị ngữ.

d. Bạn Lan là người học…lớp 6A

CN VN


-> Câu đủ thành phần

III. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra xem các câu dưới đây có thiếu CN,VN không?

a.- Ai không làm gì nữa ?(Câu hỏi xác định chủ ngữ) - bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay

- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay như thế nào ? (Câu xác định vị ngữ) - không làm gì nữa.

b. - Ai đẻ được ? ( Hổ) - Câu xác định CN

- Hổ làm sao ?(đẻ được) - Câu xác định VN

c. - Ai già rồi chết ? (Bác Tiều) - Xác định CN

- Hơn mười năm sau Bác Tiều làm sao ? (gìa rồi chết) - Câu xác định VN

Bài tập 2: Trong số các câu dưới đây câu nào viết sai? Vì sao?

a. Kết quả năm học đầu tiên ở trường

CN

THCS đã động viên em rất nhiều.

VN

b. Với Kết quả năm học đầu tiên ở trường THCS đã động viên em rất nhiều. -> Thiếu CN



c. Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể. -> Thiếu vị ngữ.

d. Chúng tôi thích nghe kể những

CN VN

câu chuyện dân gian.

Câu b, c viết sai vì thiếu VN



Bài tập 3:

a. Chúng em

b. Chim

c. Hoa


d. Trẻ em

Bài tập 4:

Điền những từ thích hợp vào chỗ trống:

a. Hải học rất tốt

b. Dế Mèn đã phục thiện.

c. Mặt trời đã lên cao

d. chúng tôi đi tham quan




* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- GV lưu ý học sinh câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ sẽ không đủ nòng cốt câu

- GV hệ thống toàn bài.

- Nhớ được cách chữa lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ.

- Làm bài tập 5 SGK Tr 130

- Chuẩn bị viết bài số 7 Văn miêu tả sáng tạo.


Ngày soạn: 28/03/2013 Tuần 31,Tiết 121-122

Ngày giảng: 01/04/2013 Lớp 6ab
Tập làm văn

VIẾT BÀI TẬP VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn miêu tả, vận dụng kiến thức đó vào bài viết.



2. Kĩ năng:

- Rèn luyện phương pháp quan sát, liên tưởng, chon lọc chi tiết tiêu biểu để đưa vào bài viết của mình.



3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, đất nước. Độc lập làm bài.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Ra đề, đáp án, biểu điểm

2. HS: - Ôn tập kiến thức về văn miêu tả.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Không

* Bài mới:



I. Đề bài:

1) Đề:Em hãy miêu tả khu vườn nhà em trong một ngày đẹp trời.

2) Yêu cầu:

- Trình bày đúng nội dung yêu cầu, bài viết đầy đủ ý, văn viết có cảm xúc, thông hiểu về các loài cây, thể hiện được tình cảm với khu vườn. Không sai lỗi thông thường.

- Nắm được yêu cầu của bài viết, trình bày được nội dung theo yêu cầu của đề , cấu tạo đầy dủ 3 phần .

II. Dàn ý- Biểu điểm:

1. Dàn ý:

* Mở bài:

Giới thiệu về khu vườn định tả: ở đâu, trong không gian, thời gian nào?



* Thân bài:

+ Buổi sáng:

- Mặt trời: lên ...

- Âm thanh: tiếng chim

- Vườn cây: Bừng tỉnh, màu sắc, không khí,

- Tâm trạng của em.

+ Buổi trưa :

- Mặt trời lên cao, nắng

- Âm thanh: tiếng ve

- Vườn cây: Tả nột số cây tiêu biểu : Nhãn, mít, na, giàn mướp, giàn thiên lí

( HS tả chi tiết về thân, lá, hoa, quả, giá trị kinh tế)

- Cảm nhận chung của em về khu vườn: Yêu thích, khoan khoái, thư thái...khi ở trong vườn)

- Kết hợp tả cảnh chim, ong bướm

* Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ về ý nghĩa của không gian vườn đối với đời sống con người trong điều kiện cảnh báo về ô nhiễm môi trường do con người gây ra.

2. Biểu điểm:

- Điểm 9 -10: HS trình bày đúng nội dung yêu cầu, bài viết đầy đủ ý, văn viết có cảm xúc, người viết tỏ ra thông hiểu về các loài cây, thể hiện được tình cảm với khu vườn. Không sai lỗi thông thường.

- Điểm 7- 8: HS nắm được yêu cầu của bài viết, trình bày được nội dung theo yêu cầu của đề , cấu tạo đầy dủ 3 phần . Sai không quá 4 lỗi .

- Điểm 5- 6: Hiểu đề song đôi lúc trình bày chưa rõ ràng, nội dung đôi chỗ chưa sâu sai không quá 5 lỗi .

- Điểm 3- 4: Trình bày chưa rõ ý, cấu tạo bài viết chưa đủ 3 phần, sai nhiều lỗi.

- Điểm 1- 2: Không hiểu đề, trình bày lan man .

- Điểm 0: Không viết được bài .

III.Quản lí học sinh làm bài- Thu bài:

- 6a:…………………/38 6b:……………../37



* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

: - GV thu bài, nhận xét giờ làm bài.

- Ôn kiến thức văn miêu tả.

- Đọc và soạn bài: Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử.




Ngày soạn: 28/03/2013 Tuần 31,Tiết 123

Ngày giảng: 04/04/2013 Lớp 6ab
( Hướng dẫn đọc thêm)

CẦU LONG BIÊN - CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nhật dụng.

- Cầu Long Biên là “chứng nhân lịch sử” của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thương mà anh dũng của dân tộc ta.

- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài.



2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dòng hồi tưởng.

- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là một bài bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước.



3. Thái độ: - GD HS tình yêu đất nước, biết giữ gìn di tích lịch sử.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế giáo án trên Powerpoint

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Tích hợp trong dạy bài mới

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

?Em hiểu thế nào văn bản nhật dung?

- GV hướng dẫn cho HS đọc

- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc

- GV hỏi chú thích 1,3,7,8,10

* Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Cách đọc: giọng chậm rãi, tình cảm như thể đang trò chuyện với cây cầu.



? Em thấy bài kí này có nét đặc sắc gì về phương thức?

- Tác giả chọn sự kết hợp giữa các phương thức tự sự, miêu tả với phương thức trữ tình.

* Bố cục:

?Nêu bố cục của bài kí?

- Bài có thể chia làm 3 đoạn:

+ Khái quát về cây cầu Long Biên - chứng nhân LS.

+ Cầu Long Biên qua một thế kỉ đau thương và anh dũng của đất nước và nhân dân VN

+ Cầu Long Biên trong tương lai.

Hoạt động 2:

- HS đọc đoạn 1 (từ đầu đến HN)



?Tác giả giới thiệu cầu Long Biên bằng những chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả?

? Cầu Long Biên khi mới khánh thành mang tên gì? Cái tên đó có ý nghĩa gì?

?Tại sao cầu Long Biên là kết quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

?Vì sao nói là chứng nhân đau thương của người VN thuộc địa?


? Đoạn văn tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Biện pháp tu từ ấy gợi cho em cảm xúc gì?

?Năm 1945 cầu Đu-me được đổi tên là cầu Long Biên điều đó có ý nghĩa gì?




?Tác giả tả cụ thể về cây cầu nhằm mục đích gì?

?Việc trích dẫn một bài thơ và lời bản nhạc trong đoạn văn có tác dụng như thế nào trong việc nổi bật ý nghĩa nhân chứng của cây cầu?


? Kỉ niệm cây cầu trong thời chống Mĩ được nhớ lại có gì giống và khác với thời chống Pháp?

?Cảm xúc của tác giả khi đứng trên cây cầu vào những ngày nước lên có ý nghĩa gì? Vì sao người viết thầm cảm ơn cầu?


?Trong sự nghiệp đổi mới, chúng ta có thêm những cây cầu nào bắc qua sông Hồng? Cầu Long Biên lúc này mang ý nghĩa nhân chứng gì?


?Câu văn cuối cùng " Còn tôi cố gắng....VN", câu văn đó gợi cho em những suy nghĩ gì về cầu Long biên và tác giả của bài viết này?


Hoạt động 3:

? Em cảm nhận được điều sâu sắc nào từ văn bản ?

? Qua bài viết, tác giả đã truyền tới em tình cảm nào về cầu Long Biên ?

? Em học tập được gì về sự sáng tạo lời văn trong văn bản này ?



- GV trình chiếu hệ thống bài học.

- HS đọc ghi nhớ



I. Giới thiệu chung:

1. Khái niệm văn bản nhật dụng:

- Nội dung: có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống của con người

và cộng đồng xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý...

- Về hình thức: Thường là những bài báo, thường được viết theo thể bút kí trong đó có sự kết hợp giữa các phương thức kể, tảc, biểu cảm...

- Tác dụng: Văn bản nhật dụng có giá trị thông tin tuyên truyền, phổ biến, cập nhật một vấn đề văn hoá, xã hội nào đó là chủ yếu.



2. Tác giả - Văn bản:

a)Tác giả

- Tác giả: Thuý Lan



b) Văn bản:

- Đây là bài báo đăng trên báo "Người Hà Nội". Thể loại kí, Hồi kí một cây cầu nổi tiếng trên đất nước ta.

+ Thuộc văn bản nhật dụng:

II. Đọc-Hiểu văn bản

1. Giới thiệu khái quát về cây cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử:

- Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng.

- Khởi công 1898 - 4 năm sau hoàn thành.

- Kiến trúc sư người Pháp thiết kế.

 Cách giới thiệu ngắn gọn, khái quát đầy đủ, thuyết phục. Hình ảnh nhân hoá trở thành nhan đề rất phù hợp với nội dung của bài viết.

2. Cầu Long Biên qua những chặng đường lịch sử:

a. Cầu Long Biên thời Pháp thuộc:

- Cầu Long Biên mang tên toàn quyền Pháp Đu-me  Cái tên gợi nhắc một thời thực dân nô lệ, áp bức và bất công. Nó biểu thị quyền lực thống trị của thực dân Pháp ở VN.

- Cây cầu phục vụ cho việc khai thác kinh tế của thực dân Pháp ở VN.

- Nó được XD không chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng cả xương máu của bao con người.

- Hình ảnh so sánh: Cây cầu như một dải lụa uốn lượn, vắt ngang sông Hồng  Gây cho người đọc bất ngờ lí thú vì sức mạnh của kĩ thuật cầu sắt sự tiến bộ của công nghệ làm cầu, lần đầu tiên được áp dụng ở VN. Ngoài ra còn gợi nhớ đến không khí LS, XH, bày tỏ tình cảm của người viết khi nhắc nhớ lại những cảnh ăn ở khổ cực của dân phu VN và cảnh đối xử tàn nhẫ của các chủ TB Pháp, khiến hàng nghìn người Vn bị chết trong quá trình làm cầu

KL: Như vậy cầu Long Biên là chứng nhân sống động, ghi lại phần nào giai đoạn LS đau thương của ND VN.

b. Cầu Long Biên từ Cách mạng tháng Tám đến nay:

-Việc đổi tên này có ý nghĩa rất quan trọng nó chứng tỏ ý thức chủ quyền, độc lập của dân tộc.

Long Biên là tên một hồ bên làng Bắc Sông Hương nơi cây cầu bắc qua.

- Tác giả tả cụ thể về cây cầu để người đọc hình dung tường tận về cây cầu hơn.

- Việc trích dẫn bài thơ, bản nhạc chứng minh thêm tính nhân chứng LS của cây cầu, tăng ý vị trữ tình của bài viết. Cầu Long Biên đã trở thành kỉ niệm mang tính chất cá nhân của mỗi mgười dân, mỗi cán bộ, chiến sĩ, mỗi HS khi cắp sách đến trường.

- Đoạn văn hồi tưởng cây cầu thời chống Mĩ thật hùng tráng trong mưa bom, bão đạn của giặc mĩ, cây cầu đổ gục bị thương tơi tả...quân dân thủ đô HN anh hùng viết bản hùng ca.

So với thời chống Pháp, thời chống Mĩ ác liệt hùng vĩ hơn, hoành tráng hơn, đau thương và anh dũng. Tất cả dều gắn với cây cầu LS.

- Đoạn văn tả cảnh và cảm xúc của người viết đứng trên cây cầu vào những ngày nước lên muốn ca ngợi tính nhân chứng LS của cây cầu ở phương diện khác - phương diện chống chọi lại thiên nhiên, bão lũ.

- Tác giả thầm cảm ơn cây cầu đã bền bỉ dẻo dai, vững chắc vượt lên và chiến thắng thuỷ thần hung bạo, cảm ơn ND HN đã bảo vệ cây cầu.

3. Cầu Long Biên hôm nay và ngày mai:

- Bắc qua sông Hồng có cầu Thăng Long, cầu Chương Dương : nhân chứng cho thời kì đổi mới nhanh chóng của đất nước

- Ý tưởng nối nhịp cầu vô hình nơi du khách...  là một ý tưởng đẹp, mới và rất nhân văn, nhân bản. Với ý tưởng này cầu Long Biên còn sống lâu, sẽ trẻ lại, sẽ thành điểm dừng chân du lịch khá lí thú với du khách năm Châu.

Như vậy: Cầu Long Biên là chứng nhân cho tình yêu của mọi người đối với VN. Là nhịp cầu hoà bình và thân thiện. Là tình yêu bền chặt trong tâm hồn tác giả.

III. Tổng kết:
- Nội dung:

- Nghệ thuật

* Ghi nhớ ( SGK)




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương