Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang30/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35

IV.Đề bài


I. Trắc nghiệm.

Câu 1 : Ẩn dụ là gì :

  1. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét khác nhau .

  2. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng .

  3. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét gần gũi.

  4. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương phản .

Câu 2 : Phép nhân hoá có tác dụng :

  1. Gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt .

  2. Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở lên sinh động .

  3. Biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người .

  4. Cả b và c đều đúng .

Câu 3 : Chủ ngữ là gì ?

a. Nêu hành động của sự vật, hiện tượng c. Nêu trạng thái của sự vật, hiện tượng

b. Nêu tên sự vật, hiện tượng d. Nêu đặc điểm của sự vật, hiện tượng .

Phần II : Tự luận

Câu 1: (3 điểm)

Tìm ẩn dụ trong ví dụ sau ? Nêu nét tương đồng giữa các sự việc, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau?

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ



Câu 2: ( 4 điểm)

Viết đoạn văn ( 5 câu) miêu tả người mà em yêu quý nhất. Trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là. Gạch chân dưới câu trần thuật đơn đó.



ĐÁP ÁN:

I. Trắc nghiệm.

Câu 1: b


Câu 2: d

Câu 3 : b



Phần II : Tự luận

Câu 4: 3 điểm

Hình ảnh ẩn dụ: mặt trời trong dòng thơ thứ 2 để chỉ Bác Hồ

Nét tương đồng giữa các sự vật hiện tượnglà: mặt trời thiên nhiên đem lại ánh sáng cho muôn vật

Bác như mặt trời đem lại ánh sáng cho dân tộc VN



Câu 5: 4 điểm:

Đủ số câu quy định: 1 điểm

đúng nội dung: 1 điểm

Có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là:1 điểm

Diễn đạt lưu loát: 1 điểm.

IV. QUẢN LÍ HỌC SINH LÀM BÀI – THU BÀI
6a:........................./38 6b: .........................../37

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- Xem lại bài KT văn, TLV để chuẩn bị tiết trả bài.


Ngày soạn: 14/03/2013 Tuần 29,Tiết 116

Ngày giảng: 21/03/2013 Lớp 6ab
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN,

BÀI LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa lỗi.

- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học.



2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả người.



3. Thái độ: Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Chấm bài, bảng phụ ghi dàn bài Tập làm văn số 6.

2. HS: - Ôn kiến thức văn, Tập làm văn tả người.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:
GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm khách quan.

HS trả lời phương án lựa chọn


GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng câu

- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

- Có những câu nào em xác định sai ?

- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ?

- GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận.

HĐ2:

* Ưu điểm:

- Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học hiện đại, trình bày đủ ý, diễn đạt lưu loát.

- Nhiều bài chữ viết đẹp, trình bày khoa học

* Nhược điểm:

- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về các tác phẩm chưa sâu sắc.

- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý, diễn đạt lủng củng.

- Một số bài chữ viết sấu, chưa hoàn thành bài viết.



* Kết quả cụ thể


HĐ3:

- GV trả bài

- HS chữa lỗi trong bài viết của mình

- HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp

- GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh.

HĐ4:

- HS nhắc lại đề bài

- GV chép đề lên bảng

? Bài viết yêu cầu gì về thể loại ?

( Tả cảnh hay tả người )

? Nội dung cần tả là gì ?

? Cách viết như thế nào ?

- GV cho học sinh thảo luận nhóm:

? Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?

- Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối chiếu.

? Bài viết của em đạt được nội dung gì so với dàn bài trên?

? Bài viết của em viết về ai?

? Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu về người đó chưa?

? Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí chưa? Có sử dụng phép so sánh không?

? Các phần trong bài viết đã đảm bảo yêu cầu chưa?



HĐ5:

* Ưu điểm

- Hoàn thành bài viết

- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân thực.

- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh.

- Một số bài hành văn lưu loát, có cảm xúc

* Nhược điểm :

- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả.

- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành văn chưa lưu loát.

* Kết quả cụ thể:

HĐ6:

- GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi yêu cầu học sinh chữa.

- Học sinh chữa lỗi trong bài viết

->Trao đổi bài trong bàn.

- GV đọc bài khá: Hiệp, Thoa (6A), Trang (6B), Tú Anh (6C).


A. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN.

I. Tìm hiểu chung:

* Đề bài: Tiết 97

*Tìm hiểu đề:

Trắc nghiêm, tự luận

* Đáp án:

I.TRẮC NGHIỆM ( 2 đ)

Mỗi ý đúng được

0,5 đ

Câu 1: A


Câu 2: A

Câu 3: B


câu 4: A

II.TỰ LUẬN ( 8đ)

Câu 5 (2 điểm )

- HS phaỉ nêu được đúng chính xác nội dung ba khổ thơ đầu của bài thơ .( 1đ)

- Nội dungcủa bài thơ : Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch , bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc , rộng lớn của Bác đối với bộ đội và nhân dân đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính , cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ .( 1đ)

Câu 6 (2 điẻm ) Tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình(1.5đ). Truyện đã miêu tả tinh tế nhân vật qua cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất.(0.5đ)

Câu7 : ( 2 điểm )

Khổ thơ cuối đã nâng ý nghĩa của câu chuyện,của sự việc lên 1 tầm khái quát lớn

- Đêm không ngủ trong bài thơ chỉ là một đêm trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác.

- Bác không ngủ vì lo việc nước,thương bộ đội cũng là một lẽ thường tình của cuộc đời Bác.



Câu 8 : ( 2 điểm )

Truyện dựa vào bối cảnh sau chiến tranh Pháp - Phổ ( 1870) Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát và Lo ren cho Phổ.Từ đây vùng này không được học tiếng pháp nữa.



II. NHẬN XÉT:


Lớp

TS

D5

5-6

7-8

9-10

6a

38

2

28

8

0

6b

37

2

25

10

0




75

4

53

18

0

III. TRẢ BÀI- CHỮA lỖI:

B. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN.

I. Tìm hiểu chung:

* Đề bài:

* Đề bài : Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất của em( ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em...)

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn miêu tả người

- Yêu cầu: Tả một người thân yêu (Trong gia đình)

* Dàn bài:

- Nêu ở tiết 105 - 106




II. NHẬN XÉT:

* Ưu điểm:


* Nhược điểm



Lớp

TS

D5

5-6

7-8

9-10

6a

38

6

24

8

0

6b

37

2

25

10

0




75

8

49

18

0

III.TRẢ BÀI - CHỮA LỖI

* Lỗi chính tả :

- Chất dọng - chất giọng

- Gầy gòm - Gầy còm

* Lỗi dùng từ

- Không bao giờ mạnh mồm với ai- Không bao giờ to tiếng với ai

- Mẹ có túm tóc đen láy - mái tóc

* Lỗi diến đạt

- Em yêu Nguyên lắm và cũng vậy yêu em - Em yêu Nguyên lắm và bé cũng rất quý em.

- Những khi ông ốm, ông ai cũng đến thăm

- Những khi ông ốm, các cụ trong xóm đều đến hỏi thăm.


* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà.

- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học.

- Cách viết bài văn miêu tả người- Ôn kiến thức văn miêu tả người

- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí.




Ngày soạn: 22/03/2013 Tuần 30,Tiết 117

Ngày giảng: 25/03/2013 Lớp 6ab
ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học.

- Điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí.

2. Kĩ năng:

- Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã học.

- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện và kí đã học.

3. Thái độ: - Bước đầu nhận ra sự giống và khác nhau giữa truyện và kí..

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ hệ thống các tác phẩm .

2. HS: - Chuẩn bị theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

- GV treo bảng phụ

- HS lên điền kiến thức vào bảng phụ



1. Lập bảng kiến thức về các tác phẩm đã học:

Stt

Tác phẩm

Tác giả

Thể loại

Tóm tắt nội dung

1

Bài học đường đời đầu tiên

Tô Hoài

Truyện dài


- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình xốc nổi. Trò nghịch ranh của Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn rút ra bài học đầu tiên.

2

Sông nước Cà Mau

Đoàn Giỏi


Truyên dài



Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạch chi chít, rừng đước trùng điệp. Chợ Năm Căn tấp nập, trù phú họp trên sông.

3

Bức tranh của em gái tôi

Tạ Duy Anh


Truyện ngắn



Khi biết em có tài hội hoạ, người anh mặc cảm, tự ti, ghen tị. Nhờ sự độ lượng, nhân hậu của em gái, người anh nhận ra lỗi lầm của mình.

4

Vượt thác

Võ Quảng

Truyện dài


Dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền vượt thác trên sông Thu Bồn. Sông nước thật giàu có, hùng vĩ. Con người có vẻ đẹp rắn chắc, mạnh mẽ, chiến thắng thiên nhiên.

5


Buổi học cuối cùng

An-

phông-


xơ- Đô đê

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An - dát và hình ảnh thầy giáo Ha Men người yêu nước qua cái nhìn và tâm trạng của chú bé PhRăng

6

Cô Tô

Nguyễn Tuân





Vẻ đẹp trong sáng của vùng đất CôTô và cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo qua cách khám phá cuả Nguyễn Tuân

7


Cây tre Việt Nam

Thép Mới



Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, gắn bó với con người VN

8

Lòng yêu nước


I. Ê-ren-bua

Tuỳ bút chính luận

Lòng yêu nước từ tình yêu những cái tầm thường nhất, gần gũi với gia đình, quê hương.

9


Lao xao

Duy Khán


Truyện kí



Các loài chim ở vùng quê phong phú , đa dạng như thiên nhiên, mỗi loài có đặc điểm riêng, chúng được miêu tả gắn liền với kỉ niện thời thơ ấu của tác giả.

? Qua các tác phẩm đã học em có nhận xét gì đất nước, con người VN ?

? Nhân vật em yêu thích nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nghĩ về nhân vất đó?

- HS đọc ghi nhớ



2. Cảm nhận về đất nước, con người VN:

- Đất nước rộng lớn, tươi đẹp, thiên nhiên trù phú, cảnh sông nước bao la, hùng vĩ.

- Cuộc sống của người lao động vất vả nhưng con người luôn yêu đời, say mê lao động sáng tạo.

- Lòng yêu nước là yêu những gì gẫn gũi với con người.



3. Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật:

* Ghi nhớ (SGK)



* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Điểm lại các tác phẩm đã học.

- Nội dung chính của văn bản: Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi

- Nắm chắc nội dung các bài đã học.

- Đọc trước bài: Câu trần thuật đơn không có từ là.


Ngày soạn: 22/03/2013 Tuần 30,Tiết 118

Ngày giảng: 25/03/2013 Lớp 6ab
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn không có từ .

- Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ .

2. Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ .

- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.

3. Thái độ: - Thấy được sự đa dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ vào văn nói, viết.

II. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I, II).

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là câu trần thuật đơn có từ ? Cho VD minh hoạ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK

- HS đọc ví dụ trên bảng phụ

- HS thảo luận nhóm (theo bàn)

- GV giao nhiệm vụ: Xác định CN - VN trong 2 ví dụ trên ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

-> Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét.

? VN của các câu trên có từ là không ?
? Các vị ngữ đó do những từ hoặc cụm từ loại nào tạo thành ?

? Chọn từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp điền vào trước vị ngữ các câu trên: Không, không phải, chưa, chưa phải ?

- HS: Phú ông không mừng lắm



Chúng tôi không tụ họp ở góc sân

? Khi điền những từ này câu thể hiện ý gì?

? Qua ví dụ em thấy, câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?

- HS đọc ghi nhớ


- HS đọc ví dụ SGK



? Xác định CN - VN trong các câu trên ?

- GV gọi HS lên bảng gạch chân các từ

- HS: Trả lời

? Trong hai câu trên, câu nào miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm sự vật nêu ở CN?

? Câu nào nêu sự tồn tại, xuất hiện hoặc tiêu biến của sự vật ?

- HS: Trả lời


? Chọn một trong hai câu điền vào chỗ trống ? Giải thích vì sao em chọn như vậy ?

- HS: Trả lời

- HS đọc ghi nhớ

HĐ2.

GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận

Xác định CN, VN trong các câu

Đại diện nhó trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận.


- GV nêu yêu cầu bài tập 2

- HS viết bài

- GV gọi 2, 3 em đọc đoạn văn



I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ:

* Ví dụ: SGK.



* Nhận xét:

a. Phú ông mừng lắm.

CN VN(TT)

b. Chúng tôi tụ họp ở góc sân.

CN VN(ĐT)

- VN của các câu trên không được kết hợp với từ là.

- VN do tính từ và cụm động từ tạo thành


- Có thể điền vào VN các từ :Không, chưa.

=> Ý phủ định.


-Vị ngữ thường do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành

- Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các từ phủ định: Không, chưa.

* Ghi nhớ (SGK)



II. CÂU MIÊU TẢ VÀ CÂU TỒN TẠI:

* Ví dụ 1: SGK

* Nhận xét:

a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con

TN CN

tiến lại.

VN


b. Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé

TN VN CN


con.

- Câu a: Câu miêu tả CN đứng trước VN

- Câu b: Câu tồn tại CN đứng sau VN

* Ví dụ 2: SGK

* Nhận xét:

- Chọn câu: b vì hai cậu bé con lần đầu xuất hiện trong đoạn trích. Nếu đưa hai cậu bé con lên đầu câu thì có nghĩa là những nhân vật đó đã được biết từ trước.

* Ghi nhớ (SGK)

III. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Xác định CN - VN :

a. Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng

CN VN

bản, xóm thôn.-> Câu miêu tả

- Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng/ mái đình, mái chùa cổ kính.



-> Câu tồn tại

V CN


- Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một

C VN


nền văn hoá lâu đời -> Câu miêu tả

b. Bên hàng xóm tôi cái hang

V CN

của Dế Choắt .-> Câu tồn tại

Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho nó

CN VN


một cách chế giễu và trịch thượng thế.

-> Câu miêu tả

c. Dưới gốc tre tua tủa/ những mầm

VN CN


măng mọc thẳng. -> Câu tồn tại

Măng /trồi lên nhọn hoắt như một

CN VN


mũi gai khổng lồ xuyên qua luỹ đất mà trỗi dậy. -> Câu miêu t.ả

Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà

- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?

- Có mấy loại câu trần thuật đơn không có từ là ?

- Học kĩ bài, nhớ đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ .

- Nhận diện câu trần thuật đơn khồng có từ và các kiểu của nó.

- Làm bài tập số 3

- Ôn tập phần TLV về văn miêu tả, giờ sau học.

Ngày soạn: 22/03/2013 Tuần 30,Tiết 119

Ngày giảng: 28/03/2013 Lớp 6ab




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương