Tiết Hướng dẫn đọc thêm


CÔ TÔ ( NGUYỄN TUÂN ) A. Mục tiêu cần đạt



tải về 4.02 Mb.
trang29/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   25   26   27   28   29   30   31   32   ...   35

CÔ TÔ

( NGUYỄN TUÂN )

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, sinh động của bức tranh thiên nhiên ở vùng đảo Cô Tô sau trận bão được miêu tả trong bài văn.

- Thấy đ­ược nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản.

- Đọc - hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả.

- Trình bày những suy nghĩ , cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản.



3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Ảnh chân dung nhà văn Nguyễn Tuân.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Lượm. Cảm nhận của em trước tấm gương hi sinh của Lượm? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ?

* Bài mới:

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích * SGK



? Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Tuân?

- HS trình bày

- GV nhận xét, bố sung.

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .

* GV nêu yêu cầu đọc:

+ Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, mới lạ, đặc sắc.

+ Đọc giọng vui tươi hồ hởi;

? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?

- GV treo ảnh chân dung Nguyễn Tuân

-> giới thiệu thêm về tác giả.

- GV giới thiệu thêm về đoạn trích: đoạn kí trích trong bút kí cùng tên ghi lại những cảnh sắc thiên nhiên tuyệt mĩ và hình ảnh con người lao động đáng yêu



? PTBĐ, KVB, Thể loại gì?
? Bố cục văn bản ?

+ P1: Từ đầu -> ở đây: Cảnh Cô Tô sau khi trận bão đi qua

+ P2: Tiếp -> nhịp cánh: cảnh mặt trời mọc trên biển

+ P3: đoạn còn lại: Cảnh sinh hoạt trên đảo



HĐ2:
? Đây là bức tranh toàn cảnh của đảo Cô Tô sau cơn bão.Tác giả đã lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu nào để miêu tả ?

- Hình ảnh bầu trời, nước biển, cây trên núi ở đảo, bãi cát.



? Biện pháp nghệ thuât? Tác dụng?

=> Tính từ chỉ màu sắc, chính xác, hình ảnh miêu tả đặc sắc => tài năng quan sát, chọn lọc từ ngữ => Khung cảnh bao la, vẻ đẹp tươi sáng, tinh khiết, trong lành của vùng đảo Cô Tô.

+Tính từ mạnh (lam biếc, xanh mượt, vàng ròn) có giá trị biểu cảm cao gợi vẻ đẹp tinh khiết, trong lành.

?Vẻ đẹp đảo Cô Tô sau trận bão như thế nào?

? Để tả được cảnh đẹp ấy tác giả đã chọn vị trí quan sát như thế nào ?

- Trèo lên nóc đồn -> Cao



? Vị trí quan sát đó có lợi gì?

- Quan sát rộng, bao quát toàn cảnh



? Tác giả có cảm xúc gì khi ngắm đảo CôTô?

( Càng thấy yêu mến hòn đảo như bất kì người dân chài nào-> đoạn văn dạt dào cảm xúc gắn bó , yêu thương của tác giả với Cô Tô)



? Đọc đoạn văn trên em có cảm xúc gì?

? Nếu được đứng trên vị trí như tác giả em thấy thế nào?

? Qua miêu tả cảnh đảo sau cơn bão, em có nhận xét gì về cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam quanh ta ?

- GV bình: Thiên nhiên ban tặng cho con người những cảnh đẹp đầy sức sống, tô điểm cho đời sống con người thêm phong phú



(Hết tiết 113 sang tiết 114)

? Vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau trận bão ?

- Thiên nhiên ở vùng đảo Cô Tô sau cơn bão: Trong trẻo, bao la, tươi sáng giàu sức sống



HĐ2:- HS đọc đoạn 2 từ: Mặt trời rọi lên-> là là nhịp cánh.

? Ngày thứ sáu trên đảo, tác giả có ý định gì?

? Tác giả chọn vị trí quan sát ntn?

- Đứng đầu mũi đảo, rình mặt trời lên



? Tại sao tác giả không chọn vị trí trên cao như đoạn 1?

- Đứng đầu mũi đảo sẽ nhìn rõ cảnh mặt trời từ từ lên trên vùng đảo Cô Tô



? "Rình" là hành động như thế nào?

- Được bố trí trước, chờ đợi một sự kiện gì đó sắp sảy ra



? Có thể thay bằng từ nào? tại sao tác giả không chọn từ đó?

- Thể hiện sự chờ đợi, mong chờ một điều kì lạ



? Trước khi mặt trời mọc, cảnh thiên nhiên trên đảo được nhận xét ntn?

? Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào?

- Mặt trời nhú dần dần


? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, cánh liên tưởng của tác giả ?Tác dụng?

?Theo em vẻ đẹp của mặt trời lên được đánh giá như thế nào?

- Là quà tặng vô giá cho người dân lao động



? Em biết có những bài văn, bài thơ nào miêu tả cảnh mặt trời mọc ? so sánh với cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô ?

? Cảnh mặt trời mọc như một bức tranh, em hãy bình về bức tranh này?

- GV: Cảnh mặt trời mọc như một bức tranh có không gian 3 chiều: Mặt trời màu đỏ nằm trong nền trời xanh in xuống biển màu nước xanh, tạo thành một tấm gương lớn phản chiếu cả một góc trời rộng lớn, tạo cảm giác rộng lớn, tráng lệ.



? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác giả ?

- HS: Sử dụng ngôn ngữ chính xác, độc đáo, rất riêng, có nhiều sáng tạo



? Vì sao tác giả có thể miêu tả hay như vậy ?

- Khả năng quan sát, miêu tả rất riêng, thể hiện tình yêu mến gắn bó với thiên nhiên



HĐ3:

- HS đọc đoạn 3



? Miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo, tác giả tập trung tả hình ảnh nào?

- Sinh hoạt thường ngày quanh giếng nước..

? Quanh cái giếng trên đảo mọi việc diễn ra như thế nào?

? Cảnh đó được tác giả đánh giá như thế nào?

- Như trong đất liền



? Quan sát bức tranh SGK và nêu nhận của em về cuộc sống trên đảo?

? Hình ảnh anh hùng Châu Hoà Mãn gánh nước ngọt ra thuyền, chị Châu Hoà Mãn dịu dàng địu con bên cái giếng nước ngọt … gợi cho con cảm nghĩ gì về cuộc sống con người nơi đảo Cô Tô ?

- Cuộc sống ấm êm, thanh bình.



Bình : Khung cảnh thật thanh bình, nhịp điệu cuộc sống thật khẩn trương, tấp nập, đông vui. Song sắc thái riêng nhất ở nơi này là : “ cái sinh hoạt của nó vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền”. Vui đấy, tấp nập đấy nhưng lại gợi cảm giác đậm đà, mát mẻ bởi sự trong lành của không khí buổi sáng trên biển và dòng nước ngọt từ giếng chuyển vào các ang, cong rồi xuống thuyền, vì thế tác giả thấy nó “ đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền”.

HĐ3:

?Đoạn kí giúp em hiều gì về thiên nhiên và con người trên đảo CôTô?



? Em có nhận xét gì về cách quan sát và nghệ thuật tả cảnh của tác giả?

- Cách sử dụng từ ngữ có đặc điểm gì?

- Qua văn bản nhà văn Nguyễn Tuân đã bồi đắp thêm tình cảm nào trong em ?

- HS: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình yêu ngôn ngữ dân tộc

HS đọc ghi nhớ SGK


I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký.

- Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.

2. Văn bản :

- Tác phẩm: Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô (1976)

+Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.
- PTBĐ,KVB : Tự sự

+ Thể loại: Bút kí

- Bố cục: 3 phần


II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Vẻ đẹp đảo Cô Tô sau trận bão

- Bầu trời : Trong trẻo, sang sủa

- Cây cối : Xanh mượt

- Nước biển : Lam biếc, đạm đà

- Cát : Vàng giòn

=>Cô Tô hiện lên thật trong sáng, tinh khôi trong buổi sáng đẹp trời, biển Cô Tô được rửa sạch, được tái tạo để hoá thành một cảnh sắc trong sáng tuyệt vời.



2. Cảnh mặt trời mọc trên biển

- Chân trời, ngấn bể... hết bụi

- Bầu trời: như chiếc mâm bạc

- Mặt trời:

+ Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng.

+ Hồng hào, thăm thẳm và đường bệ.

-> Hình ảnh so sánh giàu chất tạo hình và hài hoà màu sắc khiến=> mặt trời sáng rực lên vẻ đẹp huyền ảo, kỳ vĩ.

 Liên tưởng độc đáo, từ ngữ hình ảnh vừa trang trọng vừa nên thơ tạo nên cảnh đẹp hùng vĩ, đường bệ, phồn thịnh và bất diệt.


- Mặt trời màu đỏ nằm trong nền trời xanh in xuống biển màu nước xanh, tạo thành một tấm gương lớn phản chiếu cả một góc trời rộng lớn, tạo cảm giác rộng lớn, tráng lệ.



3. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo

- Cảnh lao động, sinh hoạt vừa khẩn trương tấp nập, nhộn nhịp lại thanh bình.



III. TỔNG KẾT

1. Nội dung:

- Bài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người trên đảo Cô Tô.

- Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên, cuộc sống.

2. Nghệ thuật :

- Ngôn ngữ tinh tế, gợi cảm, giàu màu sắc.

- So sánh táo bạo, bất ngờ, giàu trí tưởng tượng.

- Lời văn giàu cảm xúc


* Ghi nhớ: SGK

* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- Em thích nhất đoạn nào trong bài? Vì sao?

- Cảnh mặt trời lên được tả như thế nào?

- Đọc kĩ văn bản, nhớ được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu.

- Hiểu ý nghĩa của các hình ảnh so sánh.

- Tìm và đọc một số bài viết về Cô Tô.

- Ôn tập văn miêu tả người giờ sau viết bài văn số 6.


Ngày soạn: 01/03/2013 Tuần 27,Tiết 105-106

Ngày giảng: 04/03/2013 Lớp 6ab
Tập làm văn

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức: - Qua tiết viết bài, nhằm đánh giá HS trên các ph­ương diện sau:

- Biết cách làm văn tả ng­ười qua bài thực hành viết

- Trong khi thực hành biết cách vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và tả ngư­ời nói riêng đã học ở các tiết trư­ớc

2. Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng: Diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp...

3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng các kĩ năng viết văn miêu tả vào bài viết..

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Ra đề, đáp án, biểu điểm.

2. HS: - Ôn tập văn tả người.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.

*Bài mới:

A. Đề bài: Em hãy viết bài văn tả ng­ười thân yêu và gần gũi nhất với em( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em...)

B. Đáp án - Biểu điểm

a. Đáp án:

- Thể loại: Văn miêu tả ( Tả ng­ười)

- Nội dung: Tả về ng­ười thân và thể hiện đ­ược quan hệ thân thiết của ng­ười viết.

b. Dàn ý:

* Mở bài(2đ) :Giới thiệu khái quát về ngư­ời mình định tả

* Thân bài(6đ) : Tả chi tiết

- Hình dáng

- Tính tình

- Hành động, cử chỉ, việc làm

- Tình cảm

- Quan hệ với ngư­ời xung quanh và quan hệ với mình.

* Kết bài(2đ): Nêu cảm nghĩ , nhận xét về đối tư­ợng miêu tả.

c. Biểu điểm

- Điểm 9 - 10: Hiểu rõ đề, miêu tả đ­ược toàn diện và làm nổi bật hình ảnh ng­ười thân, mối quan hệ, văn viết có cảm xúc, hành văn l­ưu loát, bài viết có cấu tạo rõ ràng, mạch lạc, có sự tưởng tượng phong phú, không mắc lỗi thông th­ường, trình bày sạch đẹp. Câu văn đúng cú pháp , sử dụng từ sát hợp

- Điểm 7- 8 :Nội dung rõ ràng, làm nổi bật đư­ợc đối t­ượng miêu tả, diễn đạt khá trôi chảy, bài viết khá sinh động, mắc không quá 2 lỗi thông thư­ờng

- Điểm 5 -6 : Bài viết đủ 3 phần, miêu tả đ­ược đối t­ượng, diễn đạt ch­ưa thật trôi chảy, ch­ưa diễn tả đ­ược mối quan hệ của đối tư­ợng , còn mắc lỗi thông thư­ờng.

- Điểm 3 - 4: Bài viết sơ sài, diễn đạt còn lúng túng, mắc nhiều lỗi chính tả và 1-2 loại lỗi khác.

- Điểm 1 - 2: Bài viết chư­a chọn vẹn, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả và một số lỗi khác.

- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng.

C.Quả lí học sinh làm bài và thu bài:

6a:............./38 ; 6b:................./37



* Củng cố- Hư­ớng dẫn học bài ở nhà:

- Nhận xét giờ viết bài, thu bài.

- Ôn lại văn miêu tả người

- Đọc và nghiên cứu bài: Các thành phần chính của câu.


Ngày soạn: 01/03/2013 Tuần 27,Tiết 107

Ngày giảng: 07/03/2013 Lớp 6ab

Tiếng Việt

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Các thành phần chính của câu.

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.

2. Kĩ năng:

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.

- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.

3. Thái độ: - Biết cách đặt câu và sử dụng câu có đủ các thành phần trong văn nói và văn viết.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I, II), phiếu học tập.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là hoán dụ? Cho VD và phân tích tác dụng.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- Em hãy nhắc lại các thành phần câu đã được học ở tiểu học ( CN - VN - TrN)

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ, H.đọc:

* Ví dụ: SGK/92

Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành một

TN CN VN

chàng dế thanh niên cường tráng.

(Tô Hoài)

?Tìm các thành phần đó trong VD trên ?

?Thử lược bỏ lần lượt từng thành phần trong câu trên và cho biết:

? Những thành phần nào bắt buộc phải có mặt trong câu để có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt nghĩa trọn vẹn?

- CN - VN - > TP chính



? Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu ?

- Trạng ngữ -> TP phụ

- HS đọc ghi nhớ. SGK T 92
*HS đọc lại ví dụ đã phân tích

? Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào ở phía trước ?

- Phó từ thời gian : đã, sẽ, đang…


- GV treo bảng phụ đã viết VD

? Gọi HS đọc VD

?Xác định các thành phần chính của câu?

* Tìm hiểu VD: SGK - Tr 92+ 93

a. Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa

TN CN VN1

hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.

VN2 (Tô Hoài)

b. Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ sông,

CN VN1

ồn ào,đông vui, tấp nập. (Đoàn Giỏi)



VN2 VN3 VN4

c. Cây tre// là người bạn thân của nông dân

CN VN

Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người …….



CN VN (Thép Mới)

? Từ nào làm VN chính? Từ đó thuộc từ loại nào?

? Mỗi câu có thể có mấy VN?

VN thường trả lời cho câu hỏi nào? Em hãy đặt một câu hỏi để tìm VN trong các VD trên?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV chốt lại ý chính


- Cho HS đọc lại các câu vừa phân tích ở phần II

* Tìm hiểu VD: (Các VD ở mục II)



? Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở CN với hành động, đặc điểm, trạng thái nêu ở VN là quan hệ gì?
? CN có thể trả lời cho những câu hỏi như thế nào?

?Phân tích cấu tạo của CN trong các VD trên?cho biết chủ ngữ thường do từ loại nào đảm nhiệm?

? Số lượng CN trong câu ntn?

?Cho HS đọc ghi nhớ

*GV củng cố lại kiến thức bằng cách cho HS làm bài tập nhanh (Treo bảng phụ)

HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn văn.



? Xác định chủ ngữ, vị ngữ ?

? CN - VN trong mỗi câu có cấu tạo như thế nào?

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS hoạt động nhóm ( nhóm 1 : a ; nhóm 2 : b ; nhóm 3 : c )

-> Đại diện nhóm trả lời -> Nhóm khác nhận xét.

+ Mẫu:

a. Tôi học bài chăm chỉ



b. bạn Lan rất hiền

c. Bà đỡ trần là người huyện Đông Triều.

- GV nhận xét, chữa bài


I. PHÂN BIỆT THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ CỦA CÂU:

* Các thành phần:

- TN: Chẳng bao lâu.

- CN: Tôi.

- V N: đã trở thành chàng dế thanh niên , cường tráng.

-> Thành phần bắt buộc: CN, VN -> TP chính


+ Thành phần không bắt buộc: TN-> thành phần phụ.
* Ghi nhớ: SGK ( 92)

II. VỊ NGỮ:

- Có thể kết hợp với các phó từ, đã, sẽ, đang, sắp,…

a. VN: đứng, xem (ĐT)

b. VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT).

c. VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là)

VN: Giúp (ĐT)



- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN.

- VN có thể là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT, DT hoặc cụm DT.

- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?

* Ghi nhớ: SGK ( 93)



III. CHỦ NGỮ


- Quan hệ giữa CN và VN:

Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

- CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì?

- Phân tích cấu tạo của CN:

+ Tôi: đại từ làm CN

+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN

+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN

+ Cây tre: Cụm DT làm CN

- Câu Có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

* Ghi nhớ: SGk - Tr 93

* Bài tập nhanh: Nhận xét cấu tạo của CN trong các câu sau:

a. Thi đua là yêu nước.

b. Đẹp là điều ai cũng muốn.

- CN: Thi đua... là động từ

- CN: Đẹp... Là tính từ



* Ghi nhớ: SGK /93

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập : SGK/ 94

Câu 1 : Tôi ( CN, đại từ) /đã trở thành một … tráng( VN, cụm động từ)

Câu 2 : Đôi càng tôi ( CN, cụm danh từ)/ mẫm bóng ( VN, tính từ)

Câu 3 : Những cái vuốt ở khoeo, ở chân ( CN, cụm danh từ) / cứ cứng dần, nhọn hoắt ( VN, cụm tính từ)

Câu 4 : Tôi ( CN, đại từ) / co cẳng lên, đạp … ngọn cỏ ( VN, 2 cụm động từ)

Câu 5 : Những ngọn cỏ ( CN, cụm danh từ)/ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.( VN, cụm động từ).



Bài Tập 2: SGK/94

* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà.

- Chủ ngữ là gì ? vị ngữ là gì ?

- CN - VN có mối quan hệ như thế nào ?

- Nhớ những đặc điểm cơ bản của chủ ngữ, vị ngữ.

- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu.

- Làm tiếp bài tập 2, bài tập 3 ( T 94 )

- Chuẩn bị : Thi làm thơ 5 chữ

+ Tìm hiểu đặc điểm thơ năm chữ

+ Trả lời câu hỏi SGK.

+ Tập làm thơ 5 chữ ở nhà.




Ngày soạn: 01/03/2013 Tuần 27,Tiết 108

Ngày giảng: 07/03/2013 Lớp 6ab
THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Nắm được một số đặc điểm của thể thơ năm chữ.

- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ năm chữ nói riêng.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ.

- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ..

3. Thái độ: - GD học sinh lòng yêu thích thơ ca, văn học.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Một số bài thơ năm chữ.

2. HS: - Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong giờ.



* Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.



? Em biết những bài thơ nào viết theo thể thơ năm chữ ?

- Đêm nay Bác không ngủ; Tức cảnh Pác Bó; Mùa xuân nho nhỏ…

- GV đọc một số bài thơ 5 chữ để học sinh tham khảo

? Em hãy nêu đặc điểm của thể thơ 5 chữ?

- GV chỉ ra đặc điểm của thể thơ 5 chữ qua bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"


HĐ2:

- HS HĐ nhóm: trao đổi nhóm những bài thơ đã làm ở nhà

- GV: Chọn bài để giới thiệu trước lớp

- HS: Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trên bảng

-> Các nhóm nhận xét bài của bạn: Về nội dung, vần, nhịp…

- GV nhận xét từng bài.

- GV: Bình bài thơ hay.


I. CHUẨN BỊ:
* Đặc điểm của thể thơ năm chữ

- Mỗi dòng 5 chữ

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3

- Số câu không hạn định

- Vần thay đổi linh hoạt

II. THI LÀM THƠ 5 CHỮ

1) Nhóm nhỏ:15 phút


2) Nhóm lớn:15 phút

* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Đặc điểm của thể thơ 5 chữ ?

- Lứu ý về vần, nhịp của thể thơ 5 chữ.

- GV đánh giá giờ học

- Nhớ đặc điểm của thể thơ năm chữ.

- Nhận diện được thể thơ năm chữ.

- Sưu tầm một số bài thơ năm chữ

- Tập làm thơ 5 chữ về ngày 26-3.

- Đọc và soạn bài: Cây tre Việt Nam.
Ngày soạn: 07/03/2013 Tuần 28,Tiết 109

Ngày giảng: 11/03/2013 Lớp 6ab



CÂY TRE VIỆT NAM

(Thép Mới )
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Hiểu và cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre - Một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt Nam.

- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp.

- Đọc - hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thấy được tác dụng của cây tre đối với đời sống của người Việt Nam.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Một số câu thơ, tục ngữ, ca dao về cây tre.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ ?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1.

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
* Đọc

- Nhấn giọng các điệp từ, điệp ngữ, đồng vị ngữ

-Biểu đạt tình cảm phù hợp nội dung từng đoạn, từng hình ảnh.

Đoạn 1, 2: Trầm lắng, ngọt ngào

Đoạn 3: Mạnh mẽ, sôi nổi

Đoạn 4: Suy tư, tự hào, phấn khởi



? Nêu xuất sứ, hoàn cảnh ra đời văn bản?
? Phương thức biểu đạt? Thể loại?

* Bố cục:

? Được chia ntn? Mấy cách chia? Mấy phần?

* Bố cục:

- Cách 1: + P1: Từ đầu… như người. : Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước và có những phẩm chất rất đáng quý.

+ P2: Tiếp theo...chung thủy. : Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động.

+ P3: Tiếp theo...chiến đấu. : Tre sát cánh với con người trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước.

+ P4: Còn lại. : Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

Cách 2:

+ P1: Từ đầu… như người. : Vẻ đẹp của cây tre:

+ P2: Còn lại. : Cây tre gắn bó với con người Việt Nam:

-Trong đời sống và lao động sản xuất

-Trong chiến đấu:

-Trong hiện tại và tương lai

Hoạt động 2

? Được tác giả giới thiệu, miêu tả qua những khía cạnh nào?

-Hình dáng, Phẩm chất



?Chi tiết, hình ảnh, từ ngữ nào?

-Hình dáng: Mọc thẳng, dáng mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn.

-Phẩm chất: +Vào đâu tre cũng sống, xanh tốt…

+Cứng cáp, dẽo dai, thanh cao chí khí…

+ Thẳng thắn, bất khuất , anh hùng…

? Cách sử dụng từ ngữ, Biện pháp nghệ thuật?Tác dụng?

à Tính từ, ẩn dụ, nhân hóa




?Trong những lĩnh vực nào?

- Trong đời sống và lao động sản xuất

- Trong chiến đấu:

- Trong hiện tại và tương lai

?Trong đời sống và lao động sản xuất tre gắn bó với con người ntn? Qua chi tiết, hình ảnh nào?

+Tre có mặt khắp mọi nơi trên đất nước.



+Niềm vui:

-Trẻ thơ: chơi chắt, chơi chuyền

-Tuổi già: điếu cày

+ Nổi buồn:

- Chết:nằm trên giường tre.



+ Làm ăn:

-Tre giúp người muôn nghìn công việc

-Tre dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng….

-Tre ăn ở với người đời đời.

- Tre là cánh tay….

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

*Nhân hóa, hoán dụ, xen thơ vào văn


?Trong chiến đấu tre ntn? Được Gt qua từ ngữ hình ảnh nào?

- Tre lại là đồng chí chiến đấu của ta...

- Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.

- Tre xung phong vào xe tăng đại bác.

-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

- Tre hi sinh để bảo vệ con người.

- Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu

? Biện pháp nhệ thuật? Tác dụng?

à*Nhân hóa, ẩn dụ , liệt kê



? Đọc đoạn văn, em hình dung như thế nào về không gian của làng quê lúc đó? Hãy miêu tả lại.

- Tiếng sáo diều ..êm ả, thanh bình..



?Từ hình ảnh cánh diều làng quê, hình ảnh chiếc huy hiệu măng non áo của thiếu nhi Việt nam..., tác giả đã khẳng định điều gì? Lời khẳng định đó thể hiện rõ nét nhất qua câu văn nào?

- Tre già măng mọc. mọc.Măng mọc trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi..

- Nứa tre còn mãi...

-Tre xanh vẫn là bóng mát...

-Cây tre Việt nam! Cây tre xanh, nhũn nhăn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm.

-Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý cho dân tộc Việt nam.



?Nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn trên?( Hình ảnh ? Từ ngữ? Phép tu từ có gì độc đáo?)Tác dụng?

-Hình ảnh ẩn dụ, câu cảm thán, câu khẳng định ->thể hiện niềm tự hào, ngợi ca, niềm tin mãnh liệtvào sự trường tồn bất diệt của cây tre Việt nam- Biểu tượng cao quý của dân tộc Việt nam



(Hay nói một cách khác.)
Hoạt động 3

? Nội dung bài bút kí ca ngợi điều gì?

? Theo em, bài văn thành công ở nghệ thuật nào?

( Gợi ý: phương thức biểu đạt,biện pháp nghệ thuật, lời văn,hình ảnh…)

G.Có thể cụ thể hóa bằng sơ đồ tư duy sau?

H. đọc GN?


I. Giới thiệu chung

1. Tác giả:

- Tên thật: Hà Văn Lộc (1925-1991 ),

quê Hà Nội.

- Nhà báo chuyên viết báo, bút kí, thuyết minh phim.



2. Văn bản:

- Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan (1955).

- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, bình luận, biểu cảm,miêu tả

+ Thể loại: Bút kí



II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1) Vẻ đẹp của cây tre:

-Sức sống mãnh liệt, vẻ đẹp đơn sơ, khỏe khoắn của cây tre gắn với khí phách, phẩm chất kiên cường của người dân Việt Nam



2) Cây tre gắn bó với con người Việt Nam


*Trong đời sống và lao động sản xuất

-Tre là phương tiện phục vụ lao động.Là người bạn thân của nhân dân Việt Nam.



*Trong chiến đấu:

- Tre là vũ khí, là đồng chí, là đồng đội của ta.



*Trong hiện tại và tương lai

- Cây tre mãi là người bạn thân thiết, là biểu tượng văn hoá của nhân dân Việt Nam



III/TỔNG KẾT

*Nội dung

-Ca ngợi vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý

Báu của Tre.

- Tre:Là người bạn thân thiết, gắn bó với con người Việt Nam

*Nghệ thuật

- Kết hợp giữa chính luận với trữ tình,

- Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, hoán dụ

- Lời văn giàu nhạc điệu, có tính biểu cảm cao

Hình ảnh phong phú, chọn lọc vừa cụ thể vừa có tính biểu tượng
* GHI NHỚ: SGK


* Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà:

- Phẩm chất của cây tre ?

- Giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó của đối với con người ?

- Học kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hoá đặc sắc.

- Hiểu vai trò của cây tre đối với cuộc sống của nhân dân ta trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

- Sưu tầm một số bài văn, bài thơ viết về cây tre Việt Nam.

- Đọc và soạn bài: Lòng yêu nước.

Ngày soạn: 07/03/2013 Tuần 28,Tiết 110

Ngày giảng: 11/03/2013 Lớp 6ab
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn.

- Tác dụng của câu trần thuật đơn.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn.

- Sử dụng câu trần thuật đơn khi nói và viết.

3. Thái độ: - Thấy được tác dụng của câu trần thuật đơn.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I).

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ của câu? Cho VD minh hoạ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ

- HS đọc ví dụ

? Các câu trong đoạn được dùng làm gì?

- Các câu 1,2, 6, 9 là câu trần thuật dùng để giới thiệu, tả, hoặc kể về một sự vật hay sự việc để nêu ý kiến.

- Câu hỏi: Câu 4 -> Câu nghi vấn.

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3,5,8 -> Câu cảm thán.

- Câu cầu khiến : Câu 7.

? Hãy phân tích cấu tạo ngữ pháp câu trần thuật vừa tìm được ?

? Câu nào chỉ có 1 cụm CV?

- Câu 1,2 9: Do 1 cum CV tạo thành -> Trần thuật đơn



? Câu nào do 2 hay nhiều cụm CV tạo thành?

- Câu 6 do 2 cụm CV tạo thành -> Câu trần thuật ghép

- Câu 1,2,9 chỉ có một cụm CV gọi là câu trần thuật đơn. Câu 6 có 2 cụm CV là câu trần thuật ghép.

? Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn?

- HS đọc ghi nhớ


HĐ2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm ( Theo bàn )

-> Đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét, kết luận.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS suy nghĩ làm bài

- GV gọi 2, 3 học sinh lên bảng làm bài tập

- HS nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa.

- HS đọc bài tập 3

- HS thảo luận nhóm

-> Đại diện nhóm trả lời -> Nhóm khác nhận xét

- GV :( khái quát) Từ bài tập 2 và 3 ta rút ra nhận xét : có nhiều cách giới thiệu nhân vật, nhiều cách mở bài : gián tiếp , trực tiếp.

- GV đọc cho HS viết chính tả bài

" Lượm": theo yêu cầu của SGK

- GV kiểm tra bài viết của học sinh: 5 em- sửa lỗi (nếu mắc lỗi)


I. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN LÀ GÌ ?

- Là loại câu do một cum C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả, kể về một sự việc, sự vật, hay một ý kiến.

* Ghi nhớ (SGK)

II. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

- Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa-> Dùng để tả ( Giới thiệu )

- Từ khi có vịnh Bắc Bộ ...bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy.-> Dùng để nêu ý kiến nhận xét

Bài tập 2: Các câu sau thuộc loại câu nào và có tác dụng gì?

a- Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật

b - Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật

c - Câu trần thuật đơn -> Giới thiệu nhân vật



Bài tập 3:

Giới thiệu nhân vật phụ trước rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính.



Bài tập 5:

HS viết chính tả




* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- Thế nào là câu trần thuật đơn?

- Câu trần thuật đơn dùng để làm gì?

- Học kĩ bài, nhớ được khái niệm câu trần thuật đơn.

- Nhận diện câu trần thuật đơn và tác dụng của câu trần thuật đơn.

- Làm bài tập 4 SGK

- Đọc và nghiên cứu bài: Câu trần thuật đơn có từ là.

Ngày soạn: 10/03/2013 Tuần 28,Tiết 111

Ngày giảng: 14/03/2013 Lớp 6ab

LÒNG YÊU NƯỚC

(Hướng dẫn đọc thêm - I. Ê - REN - BUA )
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và được thể hiện ró nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thách. Lòng yêu nước trở thành sức mạnh, phẩm chất của người anh hùng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

- Nắm được những nét nghệ thuật đặc sắc của bài văn tuỳ bút, chính luận: Kết hợp chính luận và trữ tình.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một bài văn chính luận giầu chất trữ tình: giọng đọc vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc.

- Nhận biết và hiểu vai trò.

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thấy được tác dụng của cây tre đối với đời sống của người Việt Nam.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ:

- Nhà văn Thép Mới ca ngợi cây tre có những phẩm chất nào?

* Bài mới:


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- HS đọc chú thích *



? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

GV giới thiệu ảnh chân dung tác giả, giới thiệu thêm: Tác giả sinh tại Ki ép (Thủ đô CH U- crai- na) trong 1 gia đình Do Thái. Ông từng tham gia trong tổ chức bí mật của Đảng cộng sản từ 1905-1907 ở Pháp, Đức. Ông viết nhiều tác phẩm phê phán XH châu Âu, lên án chiến tranh đế quốc.

- GV HD đọc: Giọng vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc. Nhịp điệu chậm,chắc, khoẻ. Câu cuối đọc giọng tha thiết, xúc động.

- GV đọc mẫu một đoạn -> HS đọc - Nhận xét

- HS khá, giỏi đọc .

- Lớp nhận xét - GV nhận xét.

- HS trung bình đọc - GV nhận xét, uốn nắn

- HS yếu đọc - GV nhận xét, uốn nắn.



? Hoàn cảnh ra đời văn bản?
? PTBĐ,KVB? TL?
? Em hãy xác định bố cục của bài ?

+ P1: Ngọn nguồn của lòng yêu nước

+ P2: Lòng yêu nước được thử thách trong chiến tranh

HĐ2:

? Ngọn nguồn của lòng yêu nước là gì?

- Là lòng yêu những vật tầm thường.

- GV: Câu văn khái quát đúng quy luật tình cảm yêu nước của con người : yêu những cái rất gần gũi hàng ngày quanh ta, có thể cảm giác được. Câu văn khái quát mà không trừu tượng, rất thấm thía, dễ hiểu.

? Tại sao lòng yêu nước lại bắt nguồn từ lòng yêu những vật tầm thường đó?

- Vì đó là những biểu hiện của sự sống đất nước được con người tạo ra. Chúng đem lại niềm vui, hạnh phúc, sự sống cho con người.



? Biểu hiện lòng yêu nước của những con người Xô Viết gắn liền với nỗi nhớ vẻ đẹp các làng quê yêu dấu của họ. Đó là những vẻ đẹp nào?

- Cánh rừng bên bờ sông mộc là là mặt nước, những đêm tháng sáu sáng hồng, …



? Nhận xét về cách chọn lọc và miêu tả của tác giả.

- Chọn lọc hình ảnh tiêu biểu của từng vùng về thiên nhiên, văn hoá, lịch sử. Miêu tả tinh tế, độc đáo bằng hệ thống từ ngữ giàu chất gợi, bằng những so sánh, liên tưởng hợp lý.



GV: Thế đấy. Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thương nhất. Đó là “ yêu cái cây trồng trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông… Có khác gì ta yêu con đường nhỏ quen thân mỗi sáng đến trường, yêu cái sân chơi ồn ã sau giờ học, yêu màu phượng đỏ và tiếng ve râm ran những ngày hè; yêu hương cốm đầu thu chớm lạnh, yêu mùi hoa sữa ngào ngạt sau đêm mưa..” Tất cả những cái đó gần gũi với ta đến mức có khi ta quên đi hoặc không nhận ra chúng để rồi bỗng một lúc nào đó chợt nhận ra nó rất thân thiết, dường như đã gắn bó máu thịt với cuộc đời mình. Những câu văn đầy ắp hình ảnh và đằm thắm yêu thương thể hiện một tình yêu tổ quốc vô bờ.

Đại dương mênh mông bắt nguồn từ những dòng suối nhỏ. Tình yêu lớn bắt nguồn từ những tình cảm bình dị hàng ngày. Chân lý ấy được nhà văn khái quát trong câu văn cuối đoạn : “ Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc”. Thật bình dị mà cũng thật thiêng liêng.


? Song lòng yêu nước được thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong hoàn cảnh nào?

( GV đọc diễn cảm đoạn “ có thể nào…”)

-Tình yêu quê hương đất nước sẽ bộc lộ đầy đủ sức mạnh lớn lao của nó trong những hoàn cảnh thử thách cam go, nhất là trong chiến tranh giữ nước.

GV : Đối với người Xô Viết, những ngày tháng 6- 1942, khi mà cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước diễn ra ác liệt hơn, vận mệnh Tổ quốc đang ngàn cân treo sợi tóc, cuộc sống của mỗi người dân gắn liền với vận mệnh đất nước. Và Tổ quốc là trên hết.

? “ Mất nước Nga thì ta còn sống để làm gì nữa”. Câu nói giản dị ấy có ý nghĩa gì?

- Có nghĩa: mất nước Nga là mất tất cả, mất những hình ảnh thân thuộc của quê hương, mất những gì mà con người đã, đang và mãi gắn bó. Một câu nói mà có sức lay động đến hàng triệu trái tim yêu nước của người dân Xô Viết lúc bấy giờ, giục giã họ xông lên, quyết chặn đứng kẻ thù xâm lược.



? Như vậy đất nước và số phận mỗi con người có quan hệ như thế nào?

? Hãy liên hệ đến 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ của dân tộc VN để thấy được lòng yêu nước của nhân dân ta.

- Có thể dùng lời hay thơ văn để chứng minh.



? Theo em, biểu hiện lòng yêu nước của học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường là gì?

- Nỗ lực học tập, lao động sáng tạo để xây dựng Tổ quốc giàu mạnh, lập những thành tích vẻ vang cho đất nước.



HĐ3:

? Tóm lại, qua bài văn này em hiểu gì về lòng yêu nước?

- GN: SGK



? Vì sao bài văn chính luận lại có sức lay động lớn tới tâm hồn người đọc đến vậy?

- Vì được viết bằng cảm xúc, là tiếng nói của trái tim, từ trái tim.




I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả:

- I-li-a Ê-ren-bua (1891 - 1962) nhà văn, nhà báo Nga nổi tiếng



2.Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Trích bài bút kí, chính luận Thử lửa viết tháng 6/1942 trong thời kì gay go, quyết liệt nhất của thời kì chiến tranh chống phát xít Đức bảo vệ Tổ quốc Xô Viết. Bài báo từng được đánh giá là "một thiên tuỳ bút trữ tình tráng lệ"



- PTBĐ,KVB: nghị luận

+ Thể loại: Bút kí chính luận- trữ tình

- Bố cục: 2 phần


II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Ngọn nguồn của lòng yêu nước:

- Yêu những vật tầm thường nhất tức là yêu những gì bình thường, giản dị, gần gũi với ta hàng ngày.

- Yêu những vẻ đẹp riêng biệt quen thuộc của quê hương và tự hào về nó.
=>Câu văn giàu hình ảnh, so sánh, liên tưởng độc đáo, giọng văn truyền cảm đằm thắm yêu thương -> tác giả đã thể hiện tình yêu Tổ quốc vô bờ và niềm tự hào mãnh liệt về đất nước tươi đẹp, anh hùng của mình.

2. Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc :

- Lòng yêu nước bộc lộ sức mạnh lớn lao, mãnh liệt của nó trong lửa đạn cam go.

=> Cuộc sống và số phận mỗi người dân gắn liền làm một với vận mệnh đất nước.



III. TỔNG KẾT:

* Ghi nhớ: SGK /109

- GV:đọc thêm bài thơ “ Đất nước” – Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Khoa Điềm.

- GV: liên hệ bài viết của Bác Hồ : “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước…”


*. Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Quan niệm về lòng yêu nước ?

- Lòng yêu nước được thử thách trong chiến tranh?

- Đọc kĩ văn bản, nhớ được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong văn bản.

- Hiểu được những biểu hiện của lòng yêu nước.

- Liên hệ với lịch sử của đất nước ta qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ ; Đọc và nghiên cứu bài: Câu trần thuật đơn.

Ngày soạn: 10/03/2013 Tuần 28,Tiết 112

Ngày giảng: 14/03/2013 Lớp 6ab



CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn.

- Tác dụng của câu trần thuật đơn.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn.

- Sử dụng câu trần thuật đơn khi nói và viết.

3. Thái độ: - Thấy được tác dụng của câu trần thuật đơn.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I).

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên Suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thành phần chính, thành phần phụ của câu? Cho VD minh hoạ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I

- HS đọc ví dụ

? Xác định câu trần thuật trong các ví dụ trên?

? Xác định CN-VN trong các câu trên ?

a. Bà đỡ Trần / là người huyện

CN VN

Đông Triều.



b. Truyền thuyết/ là loại truyện dân

CN VN


gian kể về các…..kì ảo

c. Ngày thứ năm trên đảo CôTô/ là

CN

một ngày trong trẻo, sáng sủa.



VN

d. Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.

CN VN

? Vị ngữ của các câu trên do các cụm từ nào tạo thành?

- VD: a,b,c: vị ngữ: + cụm DT

d: VN: + tính từ

? Qua phân tích ví dụ em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ?
? Hãy chọn các từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp sau điền vào trước vị ngữ của câu trên: Không, không phải, phải, chưa, chưa phải.

a. Bà đỡ Trần /không phải là người

CN VN

huyện Đông Triều.



b. Truyền thuyết/ chưa phải là loại

CN VN


truyện dân gian kể về các…..kì ảo

? Nếu thêm những từ này vào trong câu biểu thị ý gì ?

- Ý phủ định.



? Vậy khi biểu thị ý phủ định từ (là) và ĐT,TT,DT, cụm ĐT,TT,DT thường kết hợp với từ nào trước nó ?

- GV lưu ý: Không phải câu có từ là đều được coi là câu trần thuật đơn có từ



VD: - Người ta gọi chàng là Sơn Tinh (từ nối động từ gọi với phụ ngữ Sơn Tinh )

Hoặc: Rét ơi là rét; Nó hiền hiền là ( từ dùng để nhấn mạnh, làm cho lời nói có sắc thái tự nhiên, nó là từ đệm )



? Qua phân tích em thấy câu trần thuật đơn có từ là có đặc điểm như thế nào ?

- HS đọc ghi nhớ SGK


- GV sử dụng bảng phụ trên

? HS đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi:

a. Bà đỡ Trần// là người huyện Đông Triều.

b. Truyền thuyết// là loại truyện dân gian....

c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô //là một ngày trong trẻo và sáng sủa.

d. Dế Mèn trêu chị Cốc// là dại.
? Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

? Vị ngữ của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

? Vị ngữ của câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

? Vị ngữ của câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ ?

? Vậy có thể có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là ? đó là những kiểu nào?

- HS đọc ghi nhớ



HĐ2:

- HS đọc yêu câu của bài tập 1

- HS thảo luận theo nhóm bàn

-> Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- GV hướng dẫn HS nhận xét bài của các nhóm - sửa lại

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS thảo luận nhóm xác định C-V của các câu.

-> Đại diện nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, đánh giá


I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ:

=> VN: + cụm DT



+ tính từ

- Vị ngữ do từ (là) kết hợp với danh từ, cụm danh từ, tính từ, cụm tính từ.. tạo thành.


- Khi biểu thị ý phủ định: Từ phủ đinh + VN

* Ghi nhớ ( SGK)



II. CÁC KIỂU CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ:

- Câu định nghĩa : Câu b
- Câu giới thiệu : Câu a

- Câu miêu tả : Câu c

- Câu đánh giá : Câu d
* 4 kiểu.

* Ghi nhớ (GSK)



III. LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Câu trần thuật đơn có từ là: a.c.d.e




Bài tập 2:

a. Hoán dụ/ là tên gọi ...sự diễn đạt.

CN VN

-> Câu định nghĩa.



b. Tre/ là cánh tay ..... nông dân.

CN VN


-> Câu giới thiệu.

- Tre/ còn là nguồn vui...tuổi thơ.

CN VN

-> Câu đánh giá



c. Bồ các/ là bác chim ri

CN VN


-> Câu giới thiệu

e. Khóc/ là nhục -> Đánh giá

CN VN

- Rên/ hèn; Van/ yếu đuối



- Dại khờ/ là những lũ người câm.

-> lược bỏ từ là -> đánh giá



* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là?

- Các kiểu câu trần thuật có từ là ?

- Học bài, nắm chắc đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ , các kiểu câu trần thuật đơn có từ .

- Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng câu trần thuật đơn có từ và cho biết tác dụng của câu trần thuật đơn có từ là.

- Làm bài tập 3 SGK / 116. - Đọc và soạn bài: Lao xao.

Ngày soạn: 14/03/2013 Tuần 29,Tiết 113- 114

Ngày giảng: 18/03/2013 Lớp 6ab


Hướng dẫn đọc thêm

LAO XAO

(Trích Tuổi thơ im lặng - DUY KHÁN )


A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Giớí thiệu các loại chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên ở một làng quê mền Bắc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các loài chim ở làng quê trong bài văn.

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu bài hồi kí - tự truyện có yếu tố miêu tả.

- Nhận biết được chất dân gian được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu tố đó.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương mình.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu như thế nào về câu " Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc " ?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích * SGK



? Em hiểu gì về tác giả Duy Khán?

- HS trình bày

- GV nhận xét, bố sung.

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .



? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?
? Văn bản trên viết theo phương thức biểu đạt chính nào?Thể loại?

? Văn bản tả và kể cái gì ? ở đâu ?

-Bức tranh thiên nhiên sinh động nhiều mầu sắc về thế giới loài chim ở đồng quê.



? Cách kể và tả có theo trình tự không ? hay là tự do ?

- Từ khái quát đến cụ thể

- Chia nhóm chim sau đó mới tả, chom lọc cụ thể một vài loài tiêu biểu.



? Theo em, văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung mỗi Phần?

- HS: + P1: Khung cảnh làng quê mới vào hè

+ P2: Tả về các loài chim hiền.

+ P3: Tả về các loài chim ác.



HĐ2:

? Khung cảnh làng quê được miêu tả như thế nào?

? Kể các phương diện mà tác giả chọn miêu tả ?

? Cây cối được miêu tả như thế nào ?

? Hoa miêu tả như thế nào?

- Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng, hương thơm



? Ong bướm được miêu tả như thế nào?

? Âm thanh của làng quê?

? Mầu sắc được miêu tả như thế nào ?

? Lao xao là từ loại gì?

? Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?

- Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ, nhưng khá rõ-> Sự chuyển động của đất trời, thiên nhiên làng quê khi hè về



? Khung cảnh làng quê vào hề được tác giả miêu tả như thế nào ?

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả? Nêu nhận xét về cách sử dụng câu trong đoạn?

? Câu ngắn, thậm chí có câu chỉ có 1 từ

? Theo em việc sử dụng câu ngắn có tác dụng gì?

- Liệt kê, nhấn mạnh ý, thu hút sự chú ý của người đọc

- GV đọc một số câu thơ miêu tả cảnh hè về: (Khi con tu hú……

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào)

(Hết tiết 113 sang tiết 114)

Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức giờ học trước.

? Khung cảnh làng quê vào hề được tác giả miêu tả như thế nào ?

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu khung cảnh làng quê ?
- HS đọc đoạn 2

? Loài chim hiền gồm những loài nào?

? Tác giả tập trung kể về loài nào ?

- Chim sáo và tu hú



? Chúng được kể trên phương diện nào? - Đặc điểm hoạt động của loài: hót, học nói, kêu vào mùa vải chín…

? Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể về các loài chim? ( Câu đồng dao)

? Sử dụng câu đồng dao như thế có ý nghĩa gì?

- Tạo sắc thái dân gian



? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Nhân hoá



? Vì sao tác giả gọi đó là loài chim hiền?

? Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc điểm loài chim hiền?

? Em có nhận xét gì về cách đánh giá của tác giả?
? Hãy kể tên các loài chim ác ?

- Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt



? Theo em có phải đây là tất cả các loài chim dữ?

- Đây mới chỉ một số con gặp ở nông thôn, còn có chim Lợn, đại bàng, chim ưng…



? Vì sao tác giả xếp các loài này vào nhóm chim dữ?

? Mỗi loài chim ( hiền - ác) được tác giả miêu tả trên phương diện nào?

? Em hãy nhận xét về tài quan sát của tác giả và tình cảm của tác giả với thiên nhiên làng quê qua việc miêu tả các loài chim?
? Trong bài tác giả đã sử dụng những chất liệu dân gian nào ?

? Hãy tìm dẫn chứng

? Cách viết như vậy tạo nên nét đặc sắc gì?

- Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn



? Theo em, quan niệm của nhân dân về một số loài chim có gì chưa xác đáng?

- Ngoài những thiện cảm về từng loài chim còn có cái nhìn định kiến thiếu căn cứ khoa học: Chim Cú, Bìm bịp...



? Bài văn cho em những hiểu biết gì mới về thiên nhiên, làng quê qua hình ảnh các loài chim ?

- HS đọc ghi nhớ SGK



I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tác giả:

- Duy Khán (1934 - 1995) ở huyện Quốc Võ- bắc Ninh.



2. Văn bản

- Tác phẩm Lao xao trích từ tác phẩm Tuổi thơ im lặng của Duy Khán, tác phẩm được giải thưởng Hội nhà văn 1987



-PTBĐ: Tự sự( Miêu tả)

+ Thể loại: Hồi kí

- Bố cục: 3 phần
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1. Khung cảnh làng quê lúc vào hè:

- Cây cối: um tùm

- Hoa: đẹp rực rỡ

- Ong bướm: Lao xao, rộn ràng

-> Tính từ

-> Cảnh làng quê vào hè: Đẹp, nhộn nhịp, vui vẻ, tràn đầy sức sống.

2.Thế giới loài chim

a) Loài chim hiền:

- Thường mang niềm vui đến cho thiên nhiên, đất trời và con người

+ Tu hú: Báo mùa vải chín

+ Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín

+ Chim nhạn: Như nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn

b) Loài chim ác:

- Chuyên ăn trộm trứng

- Thích ăn thịt chết

- Nạt kẻ yếu


-> Tác giả có tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu thiên nhiên và hiểu biết về loài chim.


3. Chất liệu văn hoá dân gian:

- Đồng dao

- Thành ngữ

- Truyện cổ tích

* Ghi nhớ ( SGK)


* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà:

- Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản ?

- Qua văn bản giúp em có những hiểu biết gì mới về thiên nhiên, làng quê ?

- Học kĩ bài, nắm được nghệ thuật miêu tả trong văn bản.

- Nhớ được các câu đồng dao, thành ngữ trong văn bản.

- Tìm hiểu thêm các văn bản khác viết về làng quê Việt Nam.

- Ôn tập Tiếng Việt, giờ sau kiểm tra 1 tiết.


Ngày soạn: 14/03/2013 Tuần 29,Tiết 115

Ngày giảng: 21/03/2013 Lớp 6ab

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT


I. Mục tiêu cần đạt:

Kiểm tra mức độ chuẩn KTKN trong chương trình Ngữ văn lớp 6 sau khi học xong phần Tiếng Việt về phép tu từ, các thành phần câu, câu trần thuật đơn.

1. Kiến thức:

- Kiểm tra nhận thức của h/s về Phó từ, các phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, xác định và phân biệt 2 kiểu câu trần thuật đơn vừa học.

- Tích hợp với phần văn và tập làm văn ở các văn bản tự sự và miêu tả đã học.

2. Kĩ năng:

- Dựng đoạn văn.

- Ý thức làm bài độc lập.

3. Thái độ: Có ý thức trong học tập và yêu thích ngôn ngữ dân tộc.

II. Hình thức kiểm tra:

- Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.



III. Ma Trận:

Mức độ


Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao


Tổng số

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Ẩn dụ

Nắm được, trình bày được khái niệm













Xác định được ẩn dụ, nêu được nét tương đồng










Số câu:2

Số điểm:4

Tỉ lệ: 40%

Số câu:1

Số điểm1

Tỉ lệ10%













Số câu:1

Số điểm3

Tỉ lệ40%







Số câu:2

Số điểm:4

Tỉ lệ: 40%

Nhân hoá




Hiểu được tác dụng của phép nhân hóa






















Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ%




Số câu:1

Số điểm: 1

Tỉ lệ10%



















Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ10%

Các thành phần chính trong câu






Trình bày được khái niệm CN



















Số câu:1

Số điểm1

Tỉ lệ10%







Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ10%
















Số câu:1

Số điểm1

Tỉ lệ10%

Câu trần thuật đơn






















Viết đúng đoạn văn tả có câu trần thuật Đơn có từ là




Số câu:1

Số điểm:4

Tỉ lệ40%






















Số câu:1

Số điểm:4

Tỉ lệ40%

Số câu:1

Số điểm:4

Tỉ lệ40%

Số câu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10%

Số câu:1

Sốđiểm:1

Tỉlệ:10%

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10%







Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%



Số câu:1

Số điểm:4

Tỉ lệ:40%


Số câu:5

Số điểm:10

Tỉ lệ:100%



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   25   26   27   28   29   30   31   32   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương