Tiết Hướng dẫn đọc thêm


*Củng cố - Hướng dẫn tự học



tải về 4.02 Mb.
trang28/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   24   25   26   27   28   29   30   31   ...   35

*Củng cố - Hướng dẫn tự học

- Gv nhắc lại cách làm bài văn tự sự

- Chuẩn bị: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng.


Ngày soạn: 18/02/2013 Tuần 25,Tiết 99.

Ngày giảng: 21/02/2013 Lớp 6ab

Văn bản

LƯỢM

( TỐ HỮU )

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Lượm.

- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm.

- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó.

- Nét đặc sắc nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm bài thơ.

- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ.

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ.



3. Thái độ: - GD HS tình cảm yêu mến, cảm phục, biết ơn những người đã chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



*Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Đêm nay Bác không ngủ. Hình ảnh Bác hiện lên trong bài thơ ntn?

* Bài mới :



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích SGK



? Em hiểu gì về tác giả Tố Hữu?

- HS trình bày

- GV nhận xét, bố sung.

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .

* GV: Hướng dẫn đọc :

Yêu cầu HS đọc và chú thay đổi giọng và nhịp đọc thích hợp với từng câu, từng đoạn. Giọng vui tươi sôi nổi nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối.

-> Đọc mẫu một đoạn -> HS đọc tiếp -> GV nhận xét.

- GV: Giải thích một số từ khó.



? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?
? PTBĐ,KVB? TL?

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

- HS: + P1: Từ đầu “ đi xa dần”: Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ của hai chú cháu.

+ P2: Tiếp -> “ giữa đồng”: chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh dũng cảm của chú bé Lượm.

+ P3: Còn lại : Hình ảnh Lượm còn sống mãi.



HĐ 2:

- GV : gọi Hs đọc 5 khổ đầu



? Ngay từ đầu tác giả giới thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ để rồi giới thiệu hình ảnh Lượm hồn nhiên có ý nghĩa gì?

- Gặp gỡ trong hoàn cảnh khốc liệt và thời gian ngắn ngủi, tác giả vẫn kịp nhận ra chú bé Lượm đáng yêu, hồn nhiên. Điều đó cho thấy hình ảnh Lượm đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng tác giả.



? Hình ảnh Lượm được miêu tả như thế nào qua cái nhìn của người kể (trang phục, hình dáng, cử chỉ, lời nói)?nêu nhận xét của em?

? Hình ảnh Lượm được miêu tả tập trung ở những câu thơ nào? Qua những sự kiện gì? Tại sao khi miêu tả trang phục chỉ miêu tả xắc và calô?

- Đó là những trang phục riêng, đặc sắc của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến làm công tác liên lạc.



? Dáng điệu của Lượm được đặc tả bằng những từ ngữ nào? Nhận xét?

- HS: Đọc những câu thơ miêu tả cử chỉ của Lượm. Nhận xét về Lượm.



? Nhận xét chung về hình ảnh Lượm? Cảm nghĩ của em?

HS đọc đoạn2



? So sánh nhịp điệu với những khổ thơ đầu tiên ? Tác dụng của sự thay đổi ?

- Nhanh, diễn tả cuộc chiến đấu, công việc của Lượm..



? Những lời thơ nào miêu tả Lượm đang làm nhiệm vụ?

? Trên đường làm nhiệm vụ đó có nguy hiểm không?

? Qua đó cho ta thấy Lượm thể hiện là một em bé như thế nào?
? Lượm đã hi sinh như thế nào. Hình ảnh đó gợi cho em cảm xúc gì?

? Những câu thơ nào thể hiện tình cảm và tâm trạng của tác giả khi kể về sự hi sinh của Lượm. Tình cảm đó như thế nào (qua cách xưng hô)

- HS: Khi nghe tin Lượm hi sinh, tác giả đau đớn thốt lên: Ra thế, Lượm ơi!

Câu thơ bị ngắt làm đôi diễn tả sự đau đớn tột độ như tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ.

- GV Bình: Lời thơ như tiếng nấc nghẹn ngào. Hình dung lại mà tác giả tưởng như phải chứng kiến cái giây phút đau đớn ấy. Lượm đã hi sinh thật anh dũng giữa tuổi thiếu niên hồn nhiên : Sự hi sinh của Lượm thật cao đẹp. Không dừng lại lâu ở niềm xót thương, nhà thơ đã cảm nhận sự hi sinh của Lượm thật thiêng liêng, cao cả như một thiên thần nhỏ bé yên nghỉ giữa cánh đồng quê hương với hương thơm lúa non thanh khiết bao trùm quanh em và linh hồn bé nhỏ đó đã hoá thân vào với cỏ cây, thiên nhiên, đất nước.

? ý nghĩa của khổ thơ cuối cùng là gì so sánh với khổ thơ đầu tứ thơ có gì đặc biệt ?

- HS: Trả lời


HĐ 3:

? Nội dung của bài thơ?
? Nhận xét về thể thơ, từ ngữ?


? Sự linh hoạt về kiểu câu có tác dụng gì?

? Nhận xét về các cách gọi tên nhân vật Lượm?



I. Giới thiệu chung

1. Tác giả:

- Tố Hữu tên là Nguyễn Kìm Thàmh, (1920-2002) quê ở tính Thừa Thiên Huế, là mhà cách mạng, nhà thơ lớn của hơ ca hiện đại VN.



2. Văn bản

- Bài Lượm được ông sáng tác năm 1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

- PTBĐ,KVB: Biểu cảm.

+ Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2

(Loại thơ tự sự - ngôi kể thứ ba.)

- Bố cục: 3 phần



II. Đọc - hiểu văn bản

1. Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu:

- Trang phục : cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch.

-> đơn giản, gọn gàng.


- Dáng điệu: loắt choắt, đầu nghênh nghênh

nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch.

- Cử chỉ: chân thoăn thoắt, huýt sáo, cười híp mí.

nhanh nhẹn, tươi vui, hồn nhiên, yêu đời.



- Lời nói: “ Cháu đi liên lạc

Thích hơn ở nhà”



Tự nhiên, chân thật.

=> Đoạn thơ với nhịp điệu nhanh, cùng nhiều từ láy gợi hình góp phần thể hiện hình ảnh Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu.

2. Hình ảnh Lượm trong chuyến công tác cuối cùng :

- Hoàn cảnh : - Thư đề thượng khẩn.



Đạn bay vèo vèo.

-> khẩn cấp, khó khăn, nguy hiểm.

- Hành động: - Bỏ thư vào bao

Vụt qua mặt trận.

-> Dũng cảm, nhanh nhẹn, hăng hái quyết hoàn thành nhiệm vụ không nề nguy hiểm.

- Cháu nằm trên lúa...chặt bông.

-> Hi sinh: dũng cảm, thiêng liêng, cao cả hoá thân vào thiên nhiên.




3.Hình ảnh Lượm trong lòng mọi người :

- Hai khổ cuối tái hiện hình ảnh Lượm  Kết cấu vòng: Lượm sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi với quê hương, đất nước.



III. Tổng kết :

1. Nội dung :

- Bài thơ gây ấn tượng sâu sắc về Lượm – một chú bé hồn nhiên, nhanh nhẹn, dũng cảm… Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh Lượm vẫn còn sống mãi trong lòng mọi thế hệ Việt Nam.



2. Nghệ thuật :

- Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu góp phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.

- Một số câu thơ có cấu tạo đặc biệt thể hiện cảm xúc của nhà thơ một cách đậm nét.

- Sự thay đổi cách gọi đã thể hiện những sắc thái quan hệ và tình cảm trong từng trường hợp khác nhau giữa người kể và nhân vật Lượm.



* Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc diễn cảm lại bài thơ

- Từ bài thơ Lượm em hãy kể một câu chuyện về Lượm.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Sưu tầm một số bài thơ nói về những tấm gương nhỏ tuổi mà anh dũng.

- Đọc và soạn bài: Mưa


Ngày soạn: 18/02/2013 Tuần 25,Tiết 100.

Ngày giảng: 21/02/2013 Lớp 6ab



MƯA

( Tự học có hướng dẫn)

( TRẦN ĐĂNG KHOA )
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Nét đặc sắc của bài thơ: Sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm bài thơ theo thể tự do.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hoá, ẩn dụ có trong bài thơ.

- Trình bày những suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản.



3. Thái độ: - GD HS tình yêu thiên nhiên, con người, quê hương đất nước.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Lượm. Cảm nhận của em trước tấm gương hi sinh của Lượm?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích SGK



? Em hiểu gì về tác giả Trần Đăng Khoa?

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .

- HS: Trả lời

*GV: Hướng dẫn đọc :

- Thể thơ tự do, các câu văn ngắn.

- Nhịp thơ nhanh, gấp mạnh, mỗi câu thơ là một nhịp, ít vần chủ yếu là vần cách - thể hiện trận mưa rào ở thôn quê mùa hạ.

-> Đọc mẫu một đoạn -> HS đọc tiếp -> GV nhận xét.

- GV: Giải thích một số từ khó.



? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?

? PTBĐ,KVB?

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

- HS: + P1: Từ đầu “ ngọn mùng tơi nhảy múa”: Cảnh vật trước khi mưa.

+ P2 Còn lại : Cảnh vật trong mưa.

? Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn?

ý mỗi đoạn?

- HS: + Đoạn 1: đầu -> trọc lốc: Cảnh sắp mưa

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại: Cảnh trời mưa)

HĐ 2:

? Cảnh trời sắp mưa được tả qua những chi tiết nào?Biện pháp nghệ thuật? Tác dụng?

- Cỏ gà, bụi tre, ông trời, sấm, chớp...



? Nhận xét cách quan sát của tác giả?

- Quan sát tinh tế, cảm nhận bằng mắt, tâm hồn hồn nhiên phù hợp với trẻ thơ



? Hình ảnh con người trong bài thơ là ai?

? Người cha được tả như thế nào?

? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng, tác dụng của nó ?

? Bài thơ miêu tả cảnh gì ?

? Nhận xét của em về thế giới thiên nhiên trong bài thơ ?

? Bài thơ hay nhờ những yếu tố nghệ thuật nào ?

- HS đọc ghi nhớ




I. Giới thiệu chung

1. Tác giả,

- Trần Đăng Khoa sinh năm 1958 quê Nam Sách - Hải Dương hiện đang công tác ở tạp chí Quân đội.



2.Tác phẩm: SGK

- Bài thơ sáng tác năm 1967


- PTBĐ,KVB: Biểu cảm

+ Thể thơ: Tự do

- Bố cục: 2 phần

II.Đọc- hiểu văn bản

1. Thiên nhiên

- Nhiều hình ảnh thiên nhiên, loài vật với những hành động cụ thể : Phép nhân hoá -> Khí thế mạnh mẽ, dữ dội



2. Hình ảnh con người :
- Người cha đi cày về: đội sấm, chớp, đội mưa

-> Tầm vóc lớn lao, tư thế hiên ngang, to lớn sánh với thiên nhiên.

* Ghi nhớ: SGK Tr 81


* Củng cố -Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc diễn cảm bài thơ Mưa

- Nêu cảm nhận của em về bài thơ Mưa.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của bài.

- Tìm và đọc các bài thơ của Trần Đăng Khoa.

- Đọc và nghiên cứu bài: Hoán dụ.

Ngày soạn: 22/02/2013 Tuần 26,Tiết 101.

Ngày giảng: 25/02/2013 Lớp 6ab

HOÁN DỤ
A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ.

- Tác dụng của phép hoán dụ.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được giá trị của phép tu từ hoán dụ.

- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết.

3. Thái độ: - Học sinh thấy được tác dụng và giá trị của phép hoán dụ.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ( VD Phần I, II), phiếu học tập.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học.

* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là ẩn dụ? Cho VD và phân tích tác dụng.

* Bài mới:


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ sgk

HS đọc ví dụ

? áo nâu, áo xanh chỉ ai ? nông thôn, thị thành chỉ những ai?

? Xác định mối quan hệ giữa những sự vật trên ?

- (áo nâu, áo xanh "những người công nhân và nông dân": quan hệ đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó. Nông thôn, thành thị "những người sống ở nông thôn và những người sống ở thành thị": quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)



? Em thấy cách gọi này ntn?

- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật khái niệm, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi => Hoán dụ

? Qua tìm hiểu ví dụ, em hiểu hoán dụ là gì ?
- GV treo bảng phụ so sánh 2 cách nói: Câu thơ trên và cách nói diễn xuôi câu thơ

? Cách nói nào hay hơn? Vì sao?

- Cách 1: Dùng ngắn gọn , tăng tính hình ảnh và hàm xúc cho câu văn thơ , nêu lên những đặc điểm của những người được nói đến



? Vậy hoán dụ có tác dụng gì?

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ sgk

- HS đọc ví dụ SGK

? Bàn tay gợi cho em liên tưởng đến sự vật gì? Đó là mối quan hệ gì?

? " Một, ba" dùng để chỉ số lượng như thế nào? Đặt trong câu thơ, số đếm trên nói đến điều gì?

? Đó là mối quan hệ gì?

? "Đổ máu" gợi cho em liên tưởng đến sự kiện gì? Vì sao em liên tưởng như thế?

? Mối quan hệ của chúng như thế nào?
? Quan sát ví dụ phần I và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trên thuộc kiểu quan hệ gì?

- Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật được chứa đựng



? Qua các ví dụ trên, em thấy có mấy kiểu hoán dụ ?

? Em hãy tìm ví dụ minh hoạ

- HS đọc ghi nhớ

HĐ2:

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV: Giao nhiệm vụ:

+ HS: Thảo luận nhóm (4 nhóm)

+ Nhóm 1: ý a

+ Nhóm 2: ý b

+ Nhóm 3: ý c

+ Nhóm 4: ý d

=> Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.

- GV: kết luận, bổ sung.

- GV nêu yêu cầu bài tập 2

- HS thảo luận theo nhóm bàn

-> Đại diện nhóm trả lời

-> Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chữa bài.


I . HOÁN DỤ LÀ GÌ?

1. Bài tập :



VD1

áo nâu nông dân

áo xanhcông nhân


quan hệ gần gũi



< nông dân thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh >

thành thị - người sống ở thành thị


quan hệ gần gũi

=>Hoán dụ:

Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật khái niệm, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi

VD2

- Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

- Những người nông dân với những người công nhân; những người sống ở nông thôn và những người sống ở thành thị cùng nhau đứng lên.
=>Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ghi nhớ :

II. CÁC KIỂU HOÁN DỤ:

a) Bàn tay ( một bộ phận của cơ thể) dùng để thay thế cho người lao động nói chung.

Quan hệ bộ phận – toàn thể

b) một, ba ( số lương cụ thể, được dùng thay cho số ít và số nhiều nói chung.)

Quan hệ cụ thể – trừu tượng
c) đổ máu ( dấu hiệu thường được dùng thay cho sự hi sinh, mất mát ) được dùng chỉ chiến tranh.

Quan hệ dấu hiệu của sự vật – sự vật.

đ) Nông thôn – những người sống ở nông thôn.

Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng.


* Ghi nhớ: SGK / 83

III. LUYỆN TẬP:

Bài 1. Tìm các phép hoán dụ

a. Làng xóm : chỉ người dân sống trong làng xóm

-> Vật chứa và vật bị chứa

b. Mười năm : Ngắn ,trước mắt , cụ thể

Trăm năm : Thời gian lâu dài

-> giữa cụ thể và trừu tượng

c. áo chàm – người dân Việt Bắc

dấu hiệu của sự vật sự vật

d. trái đất – nhân loại

vật chứa đựng vật bị chứa đựng.



Bài tập2: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

Giống: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

Khác:

- ẩn dụ: Dựa vào quan hệ tương đồng về hình thức, cách thực hiện



- Hoán dụ: Dựa vào 4 kiểu quan hệ gần gũi

* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà.

- Hoán dụ là gì?

- Các kiểu hoán dụ?

- Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ?

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK, nắm chắc khái niệm hoán dụ.

- Làm bài tập 3( sgk/ 84)

- Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép hoán dụ.

- Làm bài tập trong tiết " Tập làm thơ bốn chữ"- chuản bị cho giờ học sau.


Ngày soạn: 22/02/2013 Tuần 26,Tiết 102.

Ngày giảng: 25/02/2013 Lớp 6ab

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

A. Mục tiêu :

1. Kiến thức:

- Nắm được một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.

- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca.

- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ.

- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ.



3. Thái độ: - GD học sinh lòng yêu thích thơ ca, văn học.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Một số bài thơ bốn chữ.

2. HS: - Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học.

* Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ.

* Bài mới:



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ 1:

?Đọc lại bài thơ: Lượm của Tố Hữu:

Cháu đi đường cháu

Chú lên đường ra

Đến nay tháng sáu

Chợt nghe tin nhà...

? Số tiếng trong dòng? Số câu trong bài? Các khổ, đoạn? Số dòng trong khổ?

? Cách gắt nhịp? Vần?

- GV hướng dẫn cụ thể các kiểu gieo vần trong thơ 4 chữ: Vần lưng, vần chân, vần liền, vần cách. Thể thơ này thường có nhiều dòng, mỗi dòng 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, vừa kể vừa tả…xuất hiện trong tục ngữ, vè, ca dao.)



HĐ2:

- GV: Trình bày đoạn thơ đã chuẩn bị ở nhà, chỉ ra cách gieo vần, nội dung, đặc điểm của thể thơ?

- HS: Từ 4 – 6 h/s đọc đoạn thơ 4 chữ của bản thân đã chuẩn bị ở nhà. Tự mình phân tích vần, nhịp của đoạn thơ đó

-> Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe, tự sửa bài

- Giáo viên đánh giá và xếp loại



I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỂ THƠ 4 CHỮ

- Mỗi Câu gồm 4 tiếng. Số câu trong bài không hạn định. Các khổ, đoạn trong bài được chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc.

- Thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa Miêu tả (Vè, đồng dao, hát ru)

- Nhịp 2/2 (Chẵn đều)

- Vần : Kết hợp các kiểu vần : Chân, lưng, bằng, chắc, liền, cách.
II. TẬP LÀM THƠ 4 CHỮ TẠI LỚP

* Bài “Thương Ông” (Tú Mỡ)

Ông bị đau chân Ông vin vai cháu

Nó sưng nó tấy Cháu đỡ ông lên

Phải đi chống gậy Ông bước lên thềm

Khập khểnh khập khà Trong lòng sung sướng

Bước lên thềm nhà Quẳng gậy cúi xuống

Nhấc chân khó quá Quên cả đớn đau

Thấy ông nhăn nhó Ôm cháu xoa đầu

Việt chơi ngoài sân Hoan hô thằng bé

Lon ton lại gần Bé thế mà khỏe

Âu yếu nhanh nhảu Vì nó thương ông

 Vần chân (vần được gieo vào cuối dòng thơ)

_ Nhịp 2/2

2/ Tìm vần

Mây lưng chừng hàng

Về ngang lưng núi

Ngàn cây nghiêm trang

Mơ màng theo bụi

3/ _ Vần cách

“Cháu đi đường cháu

……chợt nghe tin nhà” (Tố Hữu)

_ Vần liền

“Nghé hành , nghé hẹ

…… kẻ gian bắt nó” (Đồng Giao)




* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Nhắc lại đặc điểm gieo vần của thơ 4 chữ.

- Học sinh đọc thêm một số bài thơ trong SGK Tr 86, 87

- Nắm chắc đặc điểm của thể thơ 4 chữ, cách gieo vần của thể thơ.

- Nhận diện được thể thơ bốn chữ.

- Sưu tầm một số bài thơ theo thể bốn chữ, tự sáng tác bài thơ bốn chữ.

- Đọc và soạn bài : "Cô Tô"

Ngày soạn: 22/02/2013 Tuần 26,Tiết 103-104

Ngày giảng: 28/02/2013 Lớp 6ab




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   24   25   26   27   28   29   30   31   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương