Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố- Hướng dẫn tự học



tải về 4.02 Mb.
trang26/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   35

* Củng cố- Hướng dẫn tự học

- GV hệ thống bài giảng

- Học ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Phương pháp tả cảnh


Ngày soạn: 17/01/ 2013 Tuần 23, Tiết 92

Ngày dạy:..24/01/ 2013 Lớp 6ab

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Cách làm bài văn tả người.

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.

2. Kĩ năng:

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.

- Trình bày những điều đã quan sát , lựa chọn theo một trình tự hợp lí.

- Viết một đoạn văn, bài văn tả người.

- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể.

3. Thái độ: - HS biết lựa chọn những chi tiết cần thiết vào bài văn tả người.

B. Chuẩn bị :

* GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả.



* HS: - Đọc và nghiên cứu bài..

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Phương pháp làm bài văn tả cảnh?

- Bố cục và hình thức một bài văn tả cảnh?



*Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động1

* GV: gọi HS đọc VD

- GV chia 3 nhóm trình bày sự chuẩn bị của các nhóm theo câu hỏi.

?Mỗi đoạn văn tả ai?

? Người đó có đặc điểm gì nổi bật?

? Đặc điểm đó được thể hiện ở từ ngữ, hình ảnh nào?

?Trong các đoạn văn trên, đoạn nào tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật, đoạn nào tả người gắn với công việc?Cách dùng từ ở mỗi đoạn như thế nào?

?Em có nhận xét gì về bố cục của mỗi đoạn văn

?Đoạn thứ ba gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có 3 phần. Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần?



?Nếu phải đặt tên cho bài văn thì em đặt tên gì?
? Đó chính cách tả người vậy để tả được em làm ntn?

* GV nhấn mạnh ghi nhớ



Hoạt động 2

- HS chia 3 nhóm mỗi nhóm làm 1 câu



? Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chon khi miêu tả cá đối tượng:

? Tìm những từ có thể thêm vào chỗ chấm...



I. Phương páp viết một đoạn văn, bài văn tả người:

* VD: (SGK-Tr59,60,61)

a. Tả Dượng Hương Thư - Người chèo thuyền, vượt thác.

b. Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hùng.

c. Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô.



* Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện:

- Đoạn 1: Như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn...

- Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toe toét, tối om, răng vàng hợm...

- Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn lường...dứng như cây trồng giữa xới, thò tay nhấc bổng như giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng, thần lực ghê gớm...



* Trong các đoạn văn trên:

- Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân vật Cai Tứ nên dùng ít động từ mà nhiều tính từ.

- Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả chân dung nhân vật kết hợp với hành động nên dùng nhiều động từ, ít tính từ.

* Đoạn văn thứ 3 gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có ba phần:

- Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu.

- Thân đoạn: Diễn biến của keo vật. Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ:

+ Những nhịp trống đầu tiên. Quắm Đen ráo riết tấn công. Ông Cản Ngũ lúng túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bước hụt.

+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã. Quắm Đencố mãi cũng không bê nỗi cái chân của ông Cãn NGũ.

+ Quắm Đen thất bại nhục nhã.



- Kết đoạn: Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê gớm của ông Cãn Ngũ.

* Đặt nhan đề cho bài văn:

- Keo vật thách đấu

- Quắm Đen thản hại

- Hội vật đền Đô năm ấy.



- Xác định được đối tượng cần tả

- Quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biểu

- Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự

- Bố cục:

+ MB:GT người được tả

+TB:Miêu tả chi tiết

+KB:Nhận xét, cảm nghĩ về người được tả.

* Ghi nhớ :SGK- Tr 61



II.Luyện tập

Bài 1: Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chon khi miêu tả cá đối tượng:

a/ Một cụ già cao tuổi:

Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào hoặc đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tunh tường lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc như mây trắng hay rụng lơ thơ...Tiếng nói trần vang hay thều thào yếu ớt.

b. Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng...

c. Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bậc xuống lối đi giữa lớp... cô như đang trò truỵen với nhà văn, với chúng em, với cả những người trong sách.

Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 trong ba đối tượng trên

Bài 3: Những từ có thể thêm vào chỗ chấm...

- Đỏ như: Tôm luộc, mặt trời, người say rượu...

- Trong không khac gì: thiên tướng, võ tòng, con gấu lớn, hộ pháp trong chùa

-Đó là hình ảnh Ông cản Ngũ vào xới vật.



. Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Nhắc lại nội dung cơ bản

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập 2 cả3 dàn bài

Ngày soạn: 24/01/ 2013 Tuần 24, Tiết 93-94

Ngày dạy:..28/01/ 2013 Lớp 6ab

Văn bản

ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ

( MINH HUỆ )
A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Hình ảnh của Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ.

- Sự kết hợp giữa .yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ.

2. Kĩ năng:

- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn.

- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ.

- Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ.

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ.

3. Thái độ: - Giáo dục HS lòng kính yêu lãnh tụ Hồ Chí Minh.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản, tích hợp giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất hoạt động



* Kiểm tra bài cũ: - Nêu cảm nhận của em về thầy giáo Ha Men? Nội dung - Nghệ thuật đặc sắc của bài văn “Buổi học cuối cùng” là gì?

* Các hoạt động dạy - học:




Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích SGK



? Em hiểu gì về tác giả Minh Huệ?

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .

* Đọc :

- Cách đọc: Giọng tâm tình, chậm rãi, thủ thỉ, ngắt nhịp thay đổi lần lượt 3/2, 2/3.

- Phân biệt 3 giọng:

+ Giọng kể chuyện, miêu tả của tác giả.

+ Lời nói của anh đội viên: Giọng lo lắng, nũng nịu.

+ Lời Bác Hồ: giọng trầm ấm, chậm rãi.



? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?

- Chính Minh Huệ kể lại trong hồi kí của mình. Mùa đông năm 1951 bên bờ sông Lam - Nghệ An nghe một anh bạn chiến sĩ về quốc quân kể những truyện được chúng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới Thu - Đông năm 1950. Minh Huệ vô cùng xúc động viết bài thơ này.



? PTBĐ, KVB?Thể loại ?
? Bài thơ kết hợp kể chuyện với miêu tả, biểu cảm. Em hãy cho biết bài thơ kể chuyện gì? Trong truyện ấy xuất hiện những nhân vật nào?

- Bài thơ kể chuyện một đêm không ngủ trên đường đi chiến dịch của Bác.

- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh đội viên chiến sĩ.

? Trong hai nhân vật trên,theo em nhân vật nào hiện ra qua sự miêu tả của người kể chuyện? Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ suy nghĩ của mình?

- Nhân vật BH hiện ra qua sự miêu tả của người kể chuyện.

Nhân vật anh đội viên chiến sĩ trực tiếp bộc lộ suy nghĩ cảm xúc của mình.

? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

+ Khổ 1: (Mở truyện): Thắc mắc của anh đội viên vì sao bác Hồ mãi không ngủ được.

+ Khổ 2 - 15 (Thân truyện): Câu chuyện giữa anh đội viên với Bác Hồ trong đêm rừng Việt Bắc.

+ Khổ 16 (Kết luận): Lí do không ngủ của Bác Hồ.



* Có thể chia 2:

- 2 đoạn: 9 khổ đầu, 7 khổ tiếp.



HĐ 2:
?Trong bài thơ, hình ảnh BH hiện lên qua các chi tiết nào về:

+ Thời gian, không gian?

+ Hình dáng?

+ Cử chỉ?

+ Lời nói?

+ Tâm tư?

?Chi tiết gợi cho em nhiều cảm xúc nhất là chi tiết nào?


?Nhận xétcủa em về cách tác giả mêu tả Bác trong văn bản này?

? Thứ tự miêu tả?

? Cấu tạo lời văn?

? Sử dụng ngôn từ?

? Tác dụng của cách miêu tả này?

? Tưởng tượng của em về BH qua các chi tiết miêu tả của tác giả?
?Em cảm nhận đức tính cao đẹp nào của BH được thể hiện trong bài thơ?

* GV: Đó là một tình thương yêu giản dị, sâu sắc, đến độ quên mình, một phẩm chất tinh thần cao quí để chúng ta gọi Bác là Cha, là Bác



(Hết tiết sang tiết 94)

?Tâm tư của người chiến sĩ được thể hiện trong hai lần anh thức dậy.

?Trong lần thức dậy lần thứ nhất, tâm tư của anh được thể hiện qua những câu thơ nào?

? Biện pháp NT nào đã được sử dụng trong câu thơ:

Bóng bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng?

?Tác dụng của biện pháp NT đó?

?Các chi tiết miêu tả tâm tư của anh đội viên khi thức dậy lần đầu đã toát lên tình cảm nào của người chiến sĩ đối với Bác?

? Tâm tư của anh đội viên trong lần thức dậy thứ ba được diễn tả bằng các chi tiết thơ nào?

?Nhận xét của em về cách cấu tạo lời thơ sau:

Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi! Mời Bác ngủ!

điều đó có tác dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng của người chiến sĩ?

? Em cảm nhận được gì từ lời thơ: Lòng vui sướng mênh môn

Anh thức luôn cùng Bác?

* GV: Bình: Đó là sức mạnh cảm hoá của tấm lòmg HCM. Sự cao cả của người đã nâng người khác thành cao cả...

?Trong những câu thơ miêu tả tâm tư của anh đội viên trong lần thức dậy thứ ba, có nhiều từ láy được sử dụng. Từ láy nào em cho là đặc sắc hơn cả? Vì sao?

? Các chi tiết thơ trên đều tập trung thể hiện tình cảm của anh đội viên đối với Bác Hồ. đó là tình cảm nào
? Khổ cuối là suy ngẫm của tác giả. Đọc khổ thơ, vì sao tác giả nói: “Vì một lẽ thường tình”. Cách nói giản dị nhưng có gì độc đáo?
HĐ 3:

? Nêu nội dung, ý nghĩa của bài thơ?

? Nhận xét về nghệ thuật: (Thể thơ? Lời thơ?)

- HS: Trả lời.

- GV: Kết luận


I. Giới thiệu chung

1. Tác giả:

- Minh Huệ: Tên khai sinh là Nguyễn Thái, sinh 1927, quê Nghệ An, làm thơ từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp.


2. Văn bản:

- Viết năm 1951.Dựa trên sự kiện có thật trong chiến dich biên giới 1950

- PTBĐ,KVB: Biểu cảm, tự sự, miêu tả

+TL: Thể thơ: Năm chữ

* Bố cục: 3 Phần, hoặc( 2 phần)

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Hình ảnh Bác Hồ:

- Thời gian, không gian:

Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều xơ xác.

- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc.

- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng.

- Lời nói:

Cháu cứ việc ngủ ngon

Ngày mai đi đánh giặc

Bác thức thì mặc bác

Bác ngủ không an lòng.

- Tâm tư: bác thương đoàn dân quân đêm nay ngủ ngoài rừng

rải lá cây làm chiếu

Manh áo mỏng làm chăn

Càng thương càng nóng ruột

Mong trời sáng mau mau

- Chi tiết: Người cha mái tóc bạc: Gợi cảm xúc thương cảm, biết ơn Bác.

Chi tiết: Bác đi nhón chân để dém chăn cho từng người gợi cảm xúc thân thương, cảm phục đối với Bác...

Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian, thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng.



+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu

+ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnh bác hiện lên cụ thể, sinh động, chân thực

+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu.

Bác như là người cha, người ông thân thiết đang lo lắng, ân cần chăm sóc dàn con cháu.



- Tình thương bao la của Bác dành cho quân và dân.

2. Tâm tư của người đội viên chiến sĩ:

* Lần thức dậy lần thứ nhất:


- Tâm tư của anh được thể hiện qua những câu thơ:

+ Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người cha mái tốc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

+ Anh đội viên mơ màng

Như nằm trong giấc mộng

Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

+ Anh nằm lo Bác ốm

Lòng anh cứ bề bộn

Vì Bác vẫn thức hoài.



- NT so sánh có hai tác dụng:

+ Gợi tả hình ảnh vừa vĩ đại, vừa gần gũi của Bác;

+ Thể hiện tình cảm thân thiết, ngưỡng mộ của anh đội viên đối với Bác.

Thương yêu, cảm phục trước tấm lòng yêu thương bộ đội của BH.

* Lần thức dậy thứ ba:

- Tâm tư của anh đội viên được thể hiện qua các câu thơ:

+ Anh hốt hoảng giật mình

+ Anh vội vàng nằng nặc

Mời bác ngủ Bác ơi!

Trời sắp sáng mất rồi

Bác ơi! Mời Bác ngủ!

+ Anh đội viên nhìn Bác

Bác nhìn ngọn lửa hồng

Lòng vui sướng mênh mông

Anh thức luôn cùng Bác.

- Đảo trật tự ngôn từ, lặp lại các cụm từ (Mời Bác ngủ Bác ơi!)

Diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, lo cho sức khoẻ của Bác, diễn tả tình cảm lo lắng chân thành của người đội viên đối với Bác.



- Diễn tả niềm vui của anh bộ đội được thức cùng bác trong đêm Bác không ngủ. ở bên Bác, người chiến sĩ như được tiếp thêm niềm vui, sức sống.

- Từ "nằng nặc" có nghĩa là một mực xin cho kì được, vì diễn tả đúng tình cảm mộc mạc, chân thành của người chiến sĩ đối với Bác; Là từ thường dùng trong đời sống, rất ít gặp trong thơ, nhưng đã được tác giả sử dụng đúng lúc, đúng chỗ nên có sức gợi cảm.

Thương yêu, cảm phục, ngưỡng vọng.

3. Suy ngẫm của tác giả:

- Tác giả nhận ra đây là một trong muôn vàn đêm không ngủ của Người.

- Tác giả đã nêu được một chân lý hiển nhiên: Bác luôn yêu thương hi sinh tất cả cho mọi người.

III. Tổng kết:

1. Nội dung:

- Phản ánh tấm lòng yêu thương giản dị mà sâu sắc của Bác đối với quân và dân ta.

- Biểu hiện tình cảm yêu quí cảm phục của người chiến sĩ, của nhân dân đối với Bác.

2. Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ phù hợp với việc biểu đạt nội dung thông qua một câu chuyện kể.

- Lời lẽ giản dị, chân thành với nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm.


* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà. :

- Đọc diễn cảm khổ thơ em thích nhất.

- Kể lại câu chuyên bằng văn xuôi.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Sưu tầm các bài thơ viết về Bác.

- Đọc lại bài và soạn tiếp phần còn lại.


Ngày soạn: 24/01/ 2013 Tuần 24, Tiết 95

Ngày dạy:..31/01/ 2013 Lớp 6ab
Tiếng Việt

ẨN DỤ

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.

- Tác dụng của phép ẩn dụ.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ ẩn dụ.

- Sử dụng được phép ẩn dụ trong nói và viết.

3. Thái độ: - Học sinh thấy được tác dụng và giá trị của phép ẩn dụ.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Máy chiếu, phiếu học tập.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là nhân hoá?

- Chỉ rõ phép nhân hoá và tác dụng của nó trong câu thơ sau:

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

* Bài mới:


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:

- HS đọc và nêu yêu cầu vd sgk tr 68



? Cụm từ người cha dùng để chỉ ai?

? Tại sao em biết điều đó?
? Tìm một ví dụ tương tự

- HS: “Bác Hồ cha của chúng em

Quả tim lớn lọc trăm đường máu nhỏ”

( Tố Hữu)



? Cụm từ người cha trên có gì giống và khác nhau ?

- GV chốt : Khi phép so sánh bị lược bỏ vế A, người ta gọi đó là so sánh ngầm (ẩn kín) => Đó là phép ẩn dụ

? Em hiểu thế nào là ẩn dụ ?

- Ẩn dụ : So sánh ngầm , trong đó ẩn đi sự vật , sự việc được so sánh (Vế A) chỉ còn lại sự vật , sự việc dùng để so sánh(Vế B)

Dùng ẩn dụ có tác dụng gì ?
- HS: Đọc ghi nhớ.SGK/68

HĐ2:
? GV: Các từ in đậm ( thắp , lửa hồng) dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào ? Vì sao?

? Từ “nắng giòn tan”có gì đặc bịêt với cách nói thông thường?

- Thông thường nói nắng vàng, nắng rực



? Nắng có thể dùng thính giác để nghe được không? (không)

- Giòn tan : Âm thanh => thính giác được dung cho đối tượng của thị giác

=> Sự so sánh đặc biệt : Chuyển đổi cảm giác từ thị giác sang thính giác.

Câu ca dao “Anh như thuyền đi, em như bến đậu



? Từ “thuyền” và “bến” được dung với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

? Giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của 2 từ đó ?

? Các hình ảnh thuyền và biển gợi cho em liên tưởng đến ai ?

- Thuyền, bến được dùng với nghĩa chuyển

+ Thuyền : Phương tiện giao thông đường thuỷ-> Có tính chất cơ động, chỉ người đi xa

+ Bến : Đầu mối giao thông -> Tính chất cố định, chỉ người chờ

*Liên tưởng : Những người con trai, con gái yêu nhau, xa nhau, nhớ thương nhau.

=> Giống nhau về phẩm chất

- HS đọc ghi nhớ SGK/69

HĐ3:

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập.



? So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau?

- HS: Trả lời -> HS khác nhận xét

- GV: Kết luận

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập.

- HS: Thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1: Ý a

+ Nhóm 2: Ý b

+ Nhóm 3: Ý c

+ Nhóm 4: Ý d

-> Thời gian: 5’

- GV: Gợi ý hai yêu cầu:


  1. Tìm các ẩn dụ

  2. Nêu nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau.

=> Các nhóm trình bày, nhận xét

- GV: Kết luận.

- HS đọc kỹ các câu thơ, tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác(Từ thị giác cảm giác, thị giác thính giác…)

- GV: Kết luận.




I. ẨN DỤ LÀ GÌ?

*Ví dụ:sgk

- Người cha -> Bác Hồ.

- Vì Bác và người Cha có những phẩm chất giống nhau: tình yêu thương , sự chăm sóc chu đáo , ân cần.

=> Giống phép so sánh ở chỗ: dựa trên quan hệ tương đồng.

Khác: chỉ xuất hiện hình ảnh so sánh mà không xuất hiện hình ảnh được so sánh( Vế A ẩn, xuất hiện vế B).


-Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

*. Ghi nhớ:

II. CÁC KIỂU ẨN DỤ:

* Ví dụ: SGK

- Thắp – nở hoa.

- lửa hồng- màu đỏ

giống nhau về hình thức

 ẩn dụ hình thức

Thắp - nở hoa

Giống nhau về cách thức thực hiện hành động

 ẩn dụ cách thức


Nắng giòn tan nắng rực rỡ

 ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Người cha - Bác Hồ

Giống nhau về phẩm chất

ẩn dụ phẩm chất



*Ghi nhớ : SGK/69

III. LUYỆN TẬP:

Bài 1 SGK/69

- Cách 1: diễn đạt bình thường.

- Cách 2: Sử dụng so sánh tạo cho câu thơ có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách diễn đạt thông thường.

- Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ giúp cho sự diễn đạt hay hơn: gợi hình , gợi cảm, hàm súc.



Bài 2 SGK/70

a. Ăn quả - hưởng thụ thành quả lao động.

 tương đồng về cách thức.

+ Kẻ trồng cây - người lao động tạo ra thành quả.

Tương đồng về phẩm chất.
b. mực đen- cái xấu

+ đèn sáng- cái tốt

Tương đồng về phẩm chất.

c. + Thuyền – người đi xa

+ bến - người ở lại

 Tương đồng về phẩm chất

d. Mặt trời 1: Tự nhiên

+ Mặt trời 2: Bác Hồ

 Tương đồng về phẩm chất

Bài 3 SGK/70

a. - Thấy mùi: khứu giác -> thị giác.

- Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt: Xúc giác -> khứu giác.

b. Ánh nắng chảy đầy vai.

- Xúc giác -> thị giác.

c. Tiếng rơi rất mỏng

- Xúc giác -> thính giác.

d. Ướt tiếng cười của bố

- Xúc giác, thị giác -> thính giác.

- Tác dụng: Giúp cho câu văn (thơ)sinh động, hình ảnh đặc sắc và người đọc có thể cảm nhận sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hơn bằng nhiều giác quan.




* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Ẩn dụ là gì ? các kiểu ẩn dụ ?

- Sử dụng phép ẩn dụ trong viết bài TLV có tác dụng gì ?

- Nhớ khái niệm ẩn dụ.

- Làm bài tập 4 sgk/ 70.

- Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép ẩn dụ.

- Đọc và nghiên cứu bài: Luyện nói về văn miêu tả..

Ngày soạn: 24/01/ 2013 Tuần 24, Tiết 96

Ngày dạy:..31/01/ 2013 Lớp 6ab
Tập làm văn




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương