Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang24/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   35
VƯỢT THÁC

( Trích: Quê nội - VÕ QUẢNG)
A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm. Kể lại được truyện.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích.

3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu lao động.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản, tích hợp với các tiết đã học.

2. HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ: - Kể tóm tắt truyện Bức tranh của em gái tôi.

- Truyện đề cao điều gì? Em rút ra bài học gì cho bản thân?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung.

HĐ1:

- HS: Đọc chú thích SGK



? Em hiểu gì về tác giả Võ Quảng ?

- HS trình bày

- GV nhận xét, bố sung.

- GV giới thiệu thêm về sự nghiệp sáng tác văn chương của ông .

- HS: Trả lời

- GV: Hướng dẫn đọc :

+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm

+ Đoan 2:đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp, chờ đợi.

+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh, mạnhnhấn các động, tính từ chỉ hoạt động.

+ Đoạn 4: đọc giọng chậm lại, thanh thản.

-> Đọc mẫu một đoạn -> HS đọc tiếp -> GV nhận xét.

? Em hãy nêu hiểu biết của em về tác phẩm?
? PTBĐ,TL?

? Theo em văn bản chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

+ Đoạn 1: Từ đầu “Thuyền chuẩn bị vượt qua nhiều thác nước”: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác.

\+ Đoạn 2: Từ“đến phường lanh” “Thuyền vượt qua cổ cò”: Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.: cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác



? Xác định vị trí để quan sát của tác giả? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? vì sao?
HĐ 2:

- GV: Gọi HS đọc đoạn đầu



? Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn mbản này?

?Cảnh dòng sông được miêu tả bằng những chi tiết nào?

? Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ bằng hoạt động của con thuyền?
?Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả bằng những chi tiết nào?
?Nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả trên hai phương diện: Dùng từ và biện pháp tu từ?


?Sự miêu tả của tác giả đã làm hiện lên một thiên nhiên mnhư thế nào?

? Theo em có được cảnh tượng thiên nhiên như thế là do cảnh vốn như thế hay người tả ra như thế?

- Phần do cảnh, phần do người tả có khả năng quan sát, tưởng tượng, có sự am hiểu và có tình cảm yêu mến cảnh vật quê hương.



Bình: Võ quảng là nhà văn của quê hương Quảng Nam. Những kỉ nệm sâu sắc về dòng sông Thu Bồnđã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động, đầy sức sống. Từ đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh động, ngoài tài quan sát tưởng tượng phải có tình với cảnh.
?Người lao động được miêu tả trong văn bản này là DHT. Lao động của DHT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
?Em nghĩ gì về hoàn cảnh LĐ của DHT?

? Hình ảnh DHT lái thuyền vượt thác được tập trung miêu tả trong đoạn văn nào?
? Theo em nét nghệ thuật nổi bật được miêu tả ở đoạn văn này là gì?Các so sánh đó gợi tả một con người như thế nào? ( Chú ý 3 hình ảnh so sánh)

?Các hình ảnh so sánh đó có ý nghĩa gì trong việc phản ánh người LĐ và biểu hiện tình cảm của tác giả?
HĐ 3:

? Nêu cảm nhận chung về hình ảnh thiên nhiên và con người được miêu tả trong bài văn?

- HS: Phát biểu cảm nhận của mình( khuyến khích ý kiến riêng).

- GV: Dựa vào phần ghi nhớ SGK, gv tóm tắt lại.
? Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả từ văn bản này?



I. Giới thiệu chung

1. Tác giả: SGK

- Võ Quảng: (1920-2007) quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi.


2. Văn bản

- Tác phẩm: Quê Nội sáng tác vào năm 1974, đoạn trích Vượt thác ở chương XI của tác phẩm.

- PTBĐ, KVB: Tự sự

+ TL: Truyện dài.

+TL đoạn trích:Miêu tả TN-HĐ con người. “đoạn trích là sự phối hợp giữa tả cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngưồi.”
- Bố cục: 3 phần

- Vị trí quan sát: trên con thuyền di động và vượt thác. Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnh rộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di động.



II. Đọc- hiểu văn bản

1. Cảnh sắc thiên nhiên

* Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và cảnh hai bên bờ.

- Cảnh dòng sông: dòng sông chảy chầm chậm, êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng, rẽ sóng lướt bon bon....chở đầy sản vật.

 Con thuyền là sự sống của sông; miêu tả con thuyền cũng là miêu tả sông.

- Hai bên bờ:

+ Bãi dâu trải bạt ngàn

+ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuoóng nước.

+ Những dãy núi cao sừng sững;

+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước.

 Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp).

Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ...); Phép so sánh (những cây to mọc giữa những bụi...). Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động.

Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú, giàu sức sống. Thiên nhiên vừa tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính



GV: Cảnh núi còn báo hiệu đoạn sông lắm thác nhiều ghềnh đang đợi đón.

2. Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư:

- Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to. Nước từ trên cao phónh giữa hai vách đá dựng đứng. Thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.

 Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của con người.



- Hình ảnh DHT: Như một pho tượmg đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn...ghì trên ngọ sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

NT so sánh, gợi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó. Việc so sánh DHT như hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của Đam San, Xinh Nhã bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc.

- So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc. Ta thấy ở đây còn có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất đáng quí cảu người LĐ Khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong công việc trong khó khăn thử thách.

NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao sức mạnh của Người LĐ trêm sông nước. Biểu hiện tình cảm quí trọng đối với người LĐ trên quê hương.



III. Tổng kết:

1. Nội dung:

- Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên, nên cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.



2. Nghệ thuật:

- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho việc quan sát.

- Có trí tưởng tượng phong phú, linh hoạt.

- Có cảm xúc với đối tượng miêu tả.



* Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc phần đọc thêm.

- Cảm nhận của em sau khi đọc xong Vượt thác”.

- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu.

- Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên.

- Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn bản: Văn bản Sông nước Cà Mau, Vượt thác.

- Đọc và nghiên cứu bài So sánh.


Ngày soạn: 11/01/ 2013 Tuần 22, Tiết 86

Ngày dạy:..14./01/ 2013 Lớp 6ab

SO SÁNH

( Tiếp theo)

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết.



2. Kĩ năng:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay.

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản.

3. Thái độ: - Học sinh có ý thức sử dụng so sánh để đặt câu, tạo lập văn bản..

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Bảng phụ ghi ví dụ phần I và bài tập 1.Tích hợp với phần văn học.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

*Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.

* Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là so sánh ? Hãy nêu cấu tạo của so sánh? cho ví dụ ?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- Gv treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc bài tập mục I -> Trả lời câu hỏi:



? Tìm phép so sánh trong khổ thơ?

? Vẽ mô hình cấu tạo phép so sánh vừa tìm được?
? Từ so sánh trong các phép so sánh trên có gì khác nhau?

? Tìm các từ so sánh tương tự mà em biết ?

- HS: Tìm ví dụ tương tự

+ ss ngang bằng:( là, như, tựa như,bao nhiêu... bấy nhiêu...)

Nơi Bác nằm, rộng mênh mông,

Chừng như năm tháng, non sông tụ vào.

+ ss không ngang bằng(Hơn, hơn là, kém, không bằng, chưa bằng, chẳng bằng...)



Thà rằng ăn bát cơm rau,

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.

? Qua phân tích có mấy kiểu so sánh?
- HS: Đọc ghi nhớ

- HS đọc bài tập mục II trên bảng phụ và trả lời câu hỏi:

? Tìm câu văn có sử dụng phép so sánh?

- HS trả lời


? Sự vật nào được đem ra so sánh ?

? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong đoạn văn ?
? Nhờ đâu em có được những cảm nghĩ ấy?

? Phép so sánh có tác dụng gì khi nói và viết?

- HS đọc ghi nhớ



HĐ 2:

- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập.

GV: Treo bảng phụ ghi ba khổ thơ

? Chỉ ra phép ss trong khổ thơ?

? Phân tích tác dụng gợi hình gợi cảm của phép so sánh mà em thích ?

- HS: trình bày

- Hoạt động nhóm

- GV: Giao nhiệm vụ: Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn trích “Vượt thác”

- HS: Các nhóm trình bày-> nhóm khác bổ sung

- GV hướng dẫn h/s viết đoạn văn .



Yêu cầu :

- Nội dung : Tả cảnh dượng Hương Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ

- Độ dài : Khoảng từ 3 - 5 câu

- Kĩ năng: Sử dụng 2 kiểu so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng



I. Các kiểu so sánh


Vế A

P. điện So2

Từ so sánh

Vế B

- Những ngôi sao - Mẹ

Thức

Chẳng bằng


mẹ

ngọn gió


- Chẳng bằng: Vế A không ngang bằng vế B

 : Vế A ngang bằng vế B



- Hai kiểu : SS ngang bằng và SS không ngang bằn.)

* Ghi nhớ: SGK



II. Tác dụng của so sánh

* Câu văn có sử dụng phép so sánh



- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn...

- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo...

- Có chiếc lá như thầm bảo...

- Có chiếc lá như sợ hãi...

* Sự vật được so sánh là chiếc lá (vật vô tri, vô giác)

- So sánh trong hoàn cảnh lá rụng

c. Đoạn văn hay, giàu hình ảnh, gợi cảm, xúc động, trân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả.

* Có được cảm xúc đó là nhờ tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh: Chỉ là một chiếc lá thôi mà có đủ các cung bậc tình cảm vui, buồn của con người được gửi gắm trong đó: Khi thì như mũi tên, húc lại như con chim lảo đảo, có khi thì thầm, lại có lúc sợ hãi...

* Tác dụng

- Gợi hình ảnh , miêu tả sự vật , sự việc được cụ thể , sinh động

- Biểu hiện tư tưởng , tình cảm sâu sắc

* Ghi nhớ SGK



III. Luyện tập

Bài tập 1 :

a. ss ngang bằng

b. ss không ngang bằng

c. - ss ngang bằng ( Câu 1,2)

- ss không ngang bằng ( Câu 3,4)
Bài tập 2 :

học sinh nhắc lại những chi tiết đã khai thác ở bài văn




Bài tập 3 :

HS viết đoạn văn



* Củng cố-Hướng dẫn học ở nhà :

- Có mấy loại so sánh? Hãy nêu tác dụng của so sánh?

- GV hệ thống cả hai tiết.

- Làm tiếp bài tập 3

- Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh.

- Đọc và nghiên cứu bài: Chương trình địa phương Tiếng Việt




Ngày soạn: 11/01/ 2013 Tuần 22, Tiết 87

Ngày dạy:..17./01/ 2013 Lớp 6ab
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

TÌM HIỂU CÁC LỖI CHÍNH TẢ PHỔ BIẾN Ở YÊN BÁI VỀ CÁC

PHỤ ÂM ĐẦU( CÓ QUY TẮC VIẾT)
A. Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- HS nắm được các lỗi chính tả về các phụ âm đầu ( có quy tắc viết) mà HS Yên Bái hay mắc: c/k/q; g/gh; ng/ ngh.

- HS nắm được quy tắc viết các phụ âm ấy để không mắc lỗi chính tả khi viết.



2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả các phụ âm đầu được thể hiện bằng nhiều con chữ (có quy tắc viết).



3. Thái độ:

- HS có ý thức viết đúng chính tả các phụ âm đầu góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.



B. Chuẩn bị:

- GV: Một số lỗi chính tả HS thường mắc.

- HS: Chẩn bị bài.

C. Các hoạt động dạy và học

* Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

* Bài mới Cách phát âm ở mỗi miền khác nhau. Chính vì vậy cách phát âm khác nhau đó mà gây nên việc sai lỗi chính tả ở từng địa phương. Vậy ở mỗi miền thường mắc lỗi nào? Cách khắc phục chúng ra sao?


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

* Hoạt động 1:
- GV cho học sinh Luyện đọc các phụ âm mà học sinh thường mắc như: Phụ âm Tr/ ch, S/x, R/d/gi, L/n.

Đối với địa phương là Phụ âm

L/đ, V/b.

- GV gọi HS đọc các từ ngữ ở phần 1.a, b, c. Từng em đọc ( khoảng 2 em).

- GV phân nhóm để HS trao đổi, nhận xét cách đọc ( 3 nhóm tương ứng với yêu cầu của 3 phần trong SGK):

+ Nhóm 1 nhận xét cách đọc các chữ cái c/ k/ q trong các từ ở phần a.

+ Nhóm 2 nhận xét cách đọc các chữ cái ng/ ngh trong các từ ở phần b.

+ Nhóm 3 nhận xét cách đọc các chữ cái g/ gh trong các từ ở phần c.

- GV kết luận:

+ Các phụ âm c/ k/ q đọc giống nhau.

+ Các phụ âm ng/ ngh đọc giống nhau.

+ Các phụ âm g/ gh đọc giống nhau.

G cho H đọc các từ ngữ có các phụ âm thường nhầm.

H đọc G sửa chữa.

GV cho HS quan sát kĩ các từ ngữ ở phần 1.a, b,c và nhận xét cách viết của 3 phụ âm: “ cờ, ngờ, gờ” ( các phụ âm này đọc giống nhau nhưng lại được viết bằng nhiều con chữ khác nhau:

+Phụ âm “ cờ” được viết bằng 3 con chữ: c; k; q.

+Phụ âm “ ngờ” được viết bằng 2 con chữ: ng; ngh.

+Phụ âm “ gờ” được viết bằng 2 con chữ: g; gh.

- GV yêu cầu HS quan sát tiếp và nhận xét về cách viết 3 phụ âm này trên các con chữ khác nhau:

+Cách viết các phụ âm này có theo quy tắc nhất định không?

+Nếu theo quy tắc thì quy tắc ấy cụ thể như thế nào?

Lưu ý: Phần này không dễ nên GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi cụ thể. Ví dụ: Khi nào phụ âm “ cờ” được viết bằng chữ “ k” ?....



?Qua phân tích em hãy nêu nhận xét của em về cách đọc, viết..?

* Hoạt động 2:
G cho H Làm các bài tập.

Điền các phụ âm Chú ý các phụ âm Ch và Tr, s và x, l và n, d, r, gi

- GV đọc to, rõ ràng (3 lân)

- Học sinh viết

- Học sinh đổi bài chấm chéo

- GV thu 5 bài chấm

- GV thông báo lỗi mắc của từng HS.

- G đọc cho H chép đoạn văn miêu tả Dế Mèn .

- HS chấm chéo.

- GV thu 5 bài chấm.

- GV ghi yêu cầu bài tập lên bảng.

- Gọi HS lên bảng làm.

- Cả lớp làm vào vở.

- GV hướng dẫn HS lập sổ chính tả. Những lỗi dễ mắc.



I. Luyện đọc

1.Đọc các từ ngữ có các phụ âm đầu: c/ k/ q; ng / ngh; g/ gh:

2.quy tắc viết các phụ âm c/ k/ q; ng/ ngh; g/ gh:



* Ghi nhớ
II.Luyện tập:

* Bài tập 1: Điền các phụ âm đầu phù hợp vào chỗ trống trong các từ .

a. Điền c/ k/ q.

b. Điền ng/ ngh.

c. Điền g/ gh.



* Bài tập 2: Điền các phụ âm đầu phù hợp vào chỗ trống trong các câu.

a. Điền c/ k/ q.

b. Điền ng/ ngh.

c. Điền g/ gh.



* Bài tập 3: Tìm các từ láy có các phụ âm đầu c/ k/ q; ng/ ngh; g/ gh.
2. Bài tập 4:

Chính tả: (Nghe viết)

Bài học đường đời đầu tiên

(Đoạn từ : "Bởi tôi ăn uống điều độ….vuốt râu)


3. Bài tập 5:

Đánh dấu X vào những từ đã viết đúng chính tả:

- dòn dã - dành dụm

- trao dồi - sẩm tối

- mưa dào - giọt ngã giọt bay

- trời chiều - chiều đình

- lòng súng - nòng sông

- hưu trí - chia xẻ



4. Bài tập 6:

Lập sổ chính tả:



Gợi ý:

a. Tập hợp các từ dễ mắc lỗi phụ âm đầu:

VD: réo rắt, dìu dắt, giắt răng…

b. Tập hợp các từ thường dễ mắc lỗi nguyên âm:

VD: tiếu lâm, dịu dàng, dều đặn…

c. Tập hợp các từ thường mắc lỗi âm cuối:

VD: dao phay, dan díu, dang dở…

d. Tập hợp các từ thường mắc lỗi dấu thanh:

VD: xa xỉ, sĩ diện, cổ hủ, cỗ xe…


* Củng cố- Hướng dẫn tự học:

- HS Kiểm tra lại các lỗi chính tả mình đã mắc.

- Về nhà chép đoạn văn bản từ đầu đến có vẻ vui lắm (Trích: Bức tranh…)

- Chuẩn bị: Phương pháp tả cảnh.


Ngày soạn: 11/01/ 2013 Tuần 22, Tiết 88

Ngày dạy:..1701/ 2013 Lớp 6ab
Tập làm văn

PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

A. Mục tiêu cần đạt :

1. Kiến thức:

- Những yêu cầu của bài văn tả cảnh.

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh.

2. Kĩ năng:

- Quan sát cảnh vật.

- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí.

3. Thái độ: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào bài văn tả cảnh.

B. Chuẩn bị :

1. GV: - Sách tham khảo về văn miêu tả.Ra đề, đáp án bài viết văn ở nhà.

2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài. Vở viết văn.

C. Tiến trình tổ chức dạy - học:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.



* Kiểm tra bài cũ: - Người viết văn cần có những năng lực nào?

* Bài mới:



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

- GV chia lớp thành 3 nhóm.

- HS đọc kĩ 3 đoạn văn tả cảnh trong sgk, tr 45, 46 trả lời câu hỏi:

- Nhóm1: Câu a

- Nhóm2: Câu b

- Nhóm 3,4: Câu c

->Sau đó gọi các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét bổ sung



? Từ bài tập trên, em hãy cho biết muốn tả cảnh cần phải làm như thế nào?
? Bố cục của bài văn tả cảnh?
HĐ2:


? Đọc yêu cầu bài tập 1 và thưc hiện...
? Quan sát và tưởng tượng cảnh sân trường để lập dàn ý tả cảnh sân trường?

- HS: trả lời


- HS viết văn mở và kết bài

- GV đọc một vài đoạn đã hoàn thành, nhận xét.


- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.

- HS trả lời câu hỏi -> HS khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ xung.

? Đọc văn bản ở bài tập 3 rút ra dàn ý miêu tả?

- HS lập dàn ý cho văn bản Biển đẹp

-> Trình bày.

- GV nhận xét, bổ xung.



I. Phương pháp viết văn tả cảnh

1. Đoạn văn a :

- Tả người chống thuyền vượt thác

- Người vượt thác đem hết sức lực, tinh thần để chiến đấu cùng thác dữ (nhờ tả ngoại hình, các động tác)

2. Đoạn văn b :

Tả cảnh sắc vùng sông nước Cà Mau – Năm Căn

Trình tự : Từ gần => xa => hợp lý bởi người tả đang ngồi trên thuyền xuôi từ kênh ra sông

3. Đoạn văn c :

- Mở đoạn : Tả khái niệm về tác dụng, cấu tạo, sắc màu của luỹ tre làng

- Thân đoạn : Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre

- Kết đoạn : Tả măng tre dưới gốc



* Trình tự miêu tả :

Từ khái quát => cụ thể ; Từ ngoài vào trong (không gian) => hợp lí

* Ghi nhớ: (SGK )



- Xác định đối tượng miêu tả.

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu.

- Trình bày những điều quan trọng quan sát dựa theo một thứ tự.

- Bố cục bài văn tả cảnh: 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả

+ Thân bài: Tập tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự.

+ Kết bài: Phát biểu các hình tượng về cảnh vật đó.

II. Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và bố cục bài tả cảnh.

Bài tập 1 :

a. Có thể tả ngoài vào trong (trình tự không gian)

- Có thể tả từ lúc trống vào => hết giờ (… thời gian)

b. Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu có thể chọn.

- Cảnh h/s nhận đề. Một vài gương mặt tiêu biểu

- Cảnh h/s chăm chú làm bài

- Cảnh thu bài

- Cảnh bên ngoài lớp học : sân trường, gió, cây

Bài 2 :


a. Tả cảnh theo trình tự thời gian

- Trống hết tiết 2, báo hiệu giừo ra chơi đã tới

- H/s các lớp ra sân

- Cảnh h/s chơi đùa

- Các trò chơi quen thuộc

- Góc phía đông, giữa sân

- Trống vào lớp. H/s về lớp

- Cảm xúc của người viết

b. Theo trình tự không gian

- Các trò chơi giữa sân, các góc sân

- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động

Bài 3 :


a. Mở bài : Biển đẹp

b. Thân bài : cảnh đẹp của biển cả trong những thời điểm khác nhau:

- Buổi sớm nằng vàng

- Ngày mưa rào

- Buổi sớm nắng mờ

- Buổi chiều lạnh

- Buổi chiều nắng tàn, mát dịu



- Buổi trưa xế

- Biển, trời đổi sắc màu

c. Kết bài :

* Người viết tả theo mạch cảm xúc, hướng theo con mắt của mình



* Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà.

- Khắc sâu, ghi nhớ phương pháp làm bài văn miêu tả.

- Nhớ các bước cơ bản khi làm một bài văn tả cảnh.

- Nhớ dàn ý khái quát của bài văn tả cảnh.

- Tìm một số bài văn tả cảnh và xác định được dàn ý của những bài văn đó.

- Làm bài văn tả cảnh ( ở nhà).





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương