Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang21/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   35

A. Mục tiêu cần đạt


1.Kiến thức :

- Khái niệm phó từ :

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ .

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ) .

- Các loại phó từ .

2.Kĩ năng :

- Nhận biết phó từ trong văn bản .

- Phân biệt các loại phó từ .

- Sử dụng phó từ để đặt câu .



3. Thái độ : :

- Yêu thích tiếng việt.



B. Chuẩn bị:

- Gv soạn bài.

- HS chuẩn bị bài.

C. Các hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới


Ho¹t ®éng cña GV vµ HS

Néi dung kiÕn thøc

* Hoạt động 1:

- Học sinh vd 1.



?Xác định từ in đậm.

? Những từ in đậm bổ nghĩa cho những từ nào?

? Những từ được bổ xung ý nghĩa thuộc loại từ nào?

? Những từ in đậm nằm ở vị trí nào trong cụm từ?

- Đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT.



?G: Những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó gọi là phó từ. Vậy phó từ là gì?
- HS đọc ghi nhớ (SGK)

Gv chốt : Không có danh từ được các từ đó bổ sung ý nghĩa  Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ (Không bổ sung ý nghĩa cho danh từ) .



?Đặt câu có dùng phó từ?

- HS đặt câu-> Nhận xét.


- Học sinh BT, nêu yêu cầu

? Tìm những phó từ bổ xung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm?

?Điền các phó từ ở PI và PII vào bảng phân loại?

G phát phiếu học tập

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

? Những phó từ đứng trước, sau ĐT,TT bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT,TT?
? Căn cứ vào phần bài tập cho biết phó từ có mấy loại lớn ? (2 loại)

- Học sinh đọc Ghi nhớ (SGK)

- GV chốt kiến thức.

* Hoạt động 2:

- Học sinh đọc bài tập 1, nêu yêu cầu

*Yêu cầu: - Tìm phó từ

- Các phó từ bổ xung ý nghĩa gì cho câu văn?

- Học sinh làm bài tập 1 vào vở. (Phần a)

- HS trình bày kết quả -> Nhận xét.

- GV kết luận.

- Học sinh đọc bài tập 2, nêu yêu cầu
- Học sinh viết ra giấy nháp sau đó trình bày trước lớp

- GV đọc chậm rãi, học sinh viết, lưu ý l,n,tr,ch

- Học sinh chấm chéo (GV thu 5 bài chấm)


I. Phó từ là gì?

* VD: SGK tr12



- Câu a:

+ Đã Bổ sung ý nghĩa cho từ " đi" (ĐT)

+ Cũng -> ra (ĐT)

+ Vẫn chưa -> thấy (ĐT)

+ Thật -> lỗi lạc (TT)

- Câu b:

+ được -> soi gương (ĐT)

+ rất -> ưa nhìn (TT)

+ ra -> to (TT)

+ rất -> bướng (TT)
- Những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó gọi là phó từ.

* Ghi nhớ 1 (SGK tr12)

II. Các loại phó từ

* VD:

- Các phó từ:

a. Lắm

b. Đừng, vào



c. Không, đã, đang

- Điền các phó từ vào bảng phân loại:



ý nghĩa

Đứng trước

Đứng sau

Chỉ QHTG

đã, đang




Chỉ mức độ

thật, rất

lắm

Chỉ sự TDTT

cũng, vẫn




Chỉ sự PĐ

không, chưa




Chỉ sự CK

đừng




ChỉKQ và Hướng




vào, ra

Chỉ khả năng




được

- Có hai loại phó từ lớn:

+Phó từ đứng trước ĐT, TT

+Phó từ đứng sau ĐT, TT

* Ghi nhớ 2: SGK-14

III. Luyện tập :

1. Bài tập 1:

Các phó từ:

a. Đã (thời gian)

- Không còn (không: phủ định, còn: sự tiếp diễn tương tự)

- Đã (thời gian)

- Đều (Sự tiếp diễn)

- Đương, sắp (Thời gian)

- Lại (Tiếp diễn…

- ra (kết quả và hướng)

- Cũng, sắp (Sự tiếp diễn – thời gian)

b. Đã (Thời gian)

- Được (Kết quả)



2. Bài tập 2

* Yêu cầu

- Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt có sử dụng phó từ và cho biết dùng phó từ để làm gì?

- Phương thức biểu đạt: Tự sự.

Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn tìm cách trêu chị Cốc rồi chui tọt vào hang. Chị Cốc rất bực mình, tìm đứa ghẹo mìn. Không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang. Chị trút cơn giận lên đầu Dế Choắt

Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ.




*Củng cố- Hướng dẫn tự học:

- Giáo viên hệ thống bài

- Học 2 ghi nhớ, Làm bài tập còn lại

- Viết đoạn văn nói về tâm trạng Mèn khi Choắt chết dùng phó từ và cho biết tác dụng

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Ngày soạn: 21/12/2012 Tuần 19, Tiết : 76

Ngày dạy.18/01/2014.
Tiết 76. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A. Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức

- Mục đích của miêu tả .

- Cách thức miêu tả .



* Tích hợp môi trường: Ra đề miêu tả có liên quan đến môi trường.

2.Kĩ năng :

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả .

- Bước đầu xác định được nội dung một đoạn văn hay bài văn miêu tả , xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả .

- Rèn kĩ năng tìm hiểu văn miêu tả.



3.Th¸i ®é : :

- Yªu thÝch m«n häc.



B. Chuẩn bị:

- G. soạn giảng, tích hợp với các văn bản đã học.

- Soạn, đọc trước bài



C. Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

? Theá naøo laø vaên töï söï.



3. Bài mới:



Ho¹t ®éng cña GV vµ HS

Néi dung kiÕn thøc

Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống



?Trong 3 tình huống này, tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả? Vì sao?

? Vậy em thấy văn miêu tả có vai trò ntn trong cuộc sống?

? Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt?

? Qua đoạn văn trên em thấy DM có đặc điểm gì nổi bật? Những chi tiết hình ảnh nào cho thấy điều đó?
? Dế Choắt có đặc điểm gì khác DM, tìm chi tiết hình ảnh đó?

? Qua phân tích em hiểu ntn về văn miêu tả?
GV: Nhấn mạnh như những điều ghi nhớ.

* GV: Văn miêu tả rất cần thiết trong đời sống con người và không thể thiếu trong tác phẩm văn chương.

- Em hãy tìm một số tình huống khác cũng sử dụng văn miêu tả?


Hoạt động 2:

- GV: Gọi HS đọc bài tập

- Gọi hs làm bài tập

* GV: Gọi HS đọc bài tập a

- Sau khi HS trình bày ý kiến, GV kết luận những điều cần lưu ý khi viết 2 đoạn văn

* Đọc đoạn văn Lá rụng của Khái Hưng: Cảnh lá rụng mùa đông được tác giả miêu tả kĩ lưỡng như thế nào? Biện pháp nghệ thuật nổi bật? Cảm nhận của em về đoạn văn ấy?



I. Thế nào là văn miêu tả:

* Cả 3 tình huống dều sử dụng văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:

- Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà để người khác nhận ra, không bị lạc.

- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian.

- Tình huống 3: tả chân dung người lực sĩ để người ta hình dung người lực sĩ như thế nào.

Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu tả ở đây là hết sức cần thiết



* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:

- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ...đưa cả hai chân lên vuốt râu..."

- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC...nhiều ngách như hang tôi..."

* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng.

* Những chi tiết và hình ảnh:

- DM: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu... những động tác ra oai khoe sức khoẻ.

-DC: Dáng người gầy gò, dài lêu nghêu...những so sánh, gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo ghi-lê...những động tính từ chỉ sự yếu đuối.

- Là kiểu bài văn: giúp người đọc hình dung ra đặc điểm, Tính chất của người, vật, cảnh.

* Ghi nhớ: SGK - tr16

- Các tình huống:

+ Em mất cái cặp và nhờ các chú công an tìm hộ

+ Bạn không phân biệt được co cua đực và cua cái.



II. Luyện tập:

Bài 1:

Đoạn 1: Chân dung DM được nhân hoá: khoả, đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt...

- Đoạn2: Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh như con chim chích...

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận mưa lớn. Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn..



Bài 2:

a. Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa đông đến ở quê hương em, ta cần phải nêu: Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ, mặt đất, vườn, gió mưa, không khí, con người...



4. Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Nhắc lại nội dung cơ bản

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: Sông nước Cà Mau

Ngày dạy: 20/01/2014.


Tiết 77: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

( Đoàn Giỏi )


A.Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức :

- Sơ giảng về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam” .

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người của vùng đất phương Nam .

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích .



2.Kĩ năng :

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh.

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản .

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi miêu tả cảnh thiên nhiên .



3.Thái độ :

- Tích hợp môi trường: GD ý thức yêu thích và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

B. Chuẩn bị :

- G.Tranh, soạn giảng tích hợp tư tưởng Hồ chí Minh

- H. Đọc soạn kĩ bài.

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1. Kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn qua ngòi bút miêu tả của Tô Hoài trong phần đầu đoạn trích.



3.Bài mới:

* Giới thiệu: “Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi”. Thật vậy, đất nước ta đâu cũng đẹp, cũng xinh. Đó là niềm tự hào của dân tộc ta. Có không biết bao nhiêu nhà văn, nhà thơ viết nên những trang viết đầy tự hào về đất nước như Nguyễn Tuân, Tô Hoài. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một vùng cực Nam của đất nước qua ngòi bút của Đoàn Giỏi trong đoạn trích “Sông nước Cà Mau”.

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

*Hoạt động 1:

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? tác phẩm?

* GV: giới thiệu chân dung nhà văn Đoàn Giỏi và tác phẩm đất rừng phương Nam.



* Đọc và giải nghĩa từ khó:

? Yêu cầu đọc: giọng hăm hở, liệt kê, giới thiệu nhấn mạnh các tên riêng.

- GV cho HS tìm hiểu chú thích 3,5,10,11,12,15.



?Em hãy nhận xét về ngôi kể và so sánh với ngôi kể của bài trước?

?Tác dụng của ngôi kể?

? Nêu xuất sứ?
? PTBĐ,KVB? TL?
? Hãy nhận xét về bố cục miêu tả của từng phần trích?


*Hoạt động 2:

? Tả cảnh Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận của bé An, tác giả chú ý đến những ấn tượng gì nổi bật?Biện pháp ntn?
?Những từ ngữ hình ảnh nào làm nổi bật rõ màu sắc riêng biệt của vùng đất ấy?


? Qua những âm thanh nào?

? Em hình dung như thế nào về cảnh sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả?

? Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn văn?

? Em có nhận xét gì về cách đặt tên?


? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?
? Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn miêu tả không? Vì sao?
? Dòng sông và rừng đước Năm Căn được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

?Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo?Tác dụng của cách tả này?



?Đoạn văn tả cảnh sông và đước Năm Căn đã tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tâm tưởng của em?

? Em có nhận xét gì về cách dùng động từ của tác giả ở câu văn: "Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua kênh bọ mắt, đổ ra con sông cửa lớn, xuôi về Năm Căn".

* GV: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên nhiên sông nước mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt cộng đồng nơi chợ búa.

?Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc, vừa lạ lùng hiện lên qua các chi tiết điển hình nào?


?Ở đoạn văn trước tác giả chú ý đến miêu tả. ở đoạn văn này tác giả chú ý đến kể chuyện. ở đây bút pháp kể được tác giả sử dụng như thế nào ?

?Qua cách kể của tác giả, em hình dung như thế nào về chợ Năm Căn?

Hoạt động 3

? Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, Em cảm nhận được gì về vùng đất?

? Em có nhận xét gì về tác gỉa qua văn bản này?
?Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả


I. Giới thiệu chung

1. Tác giả:

- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh Tiền Giang, viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp. Ông thường viết về thiên nhiên và cuộc sống con người Nam Bộ.



- Tác phẩm Đất rừng phương Nam (1957) là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi

2. Văn bản
- Ngôi kể thứ nhất: nhân vật bé An đồng thời là người kể chuyện, kể những điều mắt thấy, tai nghe.

 Tác dụng : thấy được cảnh quan vùng sông nước Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ thông minh ham hiểu biết.

+P 1: khái quát về cảnh sông nước Cà Mau.

+P 2: Cảnh kênh rạch, sông nước được giới thiệu tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc địa phương.

+ P3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn.

+ P4: Cảnh chợ Năm Căn.

- Bài văn Sông nước Cà Mau trích chương 18 truyện (Đất rừng phương Nam (1957).

- PTBĐ,KVB: Tự sự

+ TL: Truyện dài( Tiểu thuyết)

II: Đọc – Hiểu văn bản

1. Cảnh khái quát:

- Một vùng sông ngòi kênh rạch rất nhiều, bủa giăng chằng chịt như mạnh nhện.  So sánh sát hợp.

- Màu sắc riêng biệt: Màu xanh của trời nước, cây, lá rừng tạo thành một thế giới xanh, xanh bát ngá tnhưng chỉ toàn một màu xanh không phong phú, vui mắt.

- Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru vỗ triền miên.

- Cảm giác lặng lẽ, buồn buồn, đơn điệu, mòn mỏi...

- Hình dung: cảnh sông nước Cà Mau có rất nhiều kênh rạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh. Một thiên nhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn.



2. Cảnh kênh rạch, sông ngòi:

- Tên các địa phương: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, Ba khía...

 Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian. Những cái tên rất riêng ấy góp phần tạo nên màu sắc địa phương không thể chộn lẫn với các vùng sông nước khác.

- Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con người.

- Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kẻ thể loại văn thuyết minh. Giới thiệu cụ thể, chi tiết về cảnh quan, tập quán, phong tục một vùng đất nước.



3. Tả cảnh dòng sông Năm Căn:

- Dòng sông: Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

- Rừng đước: Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận; cây đước ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh..

- Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác. Dùng nhiều so sánh Khiến cảnh hiện lên cụ thể, sinh động, người đọc dễ hình dung.

Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú, một vẻ đẹp chỉ có thời xa xưa.

- Một câu văn dùng tới 3 động từ (thoát, đổ, xuôi) chỉ các trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong những không gian khác nhau.  Cách dùng từ như vậy vừa tinh tế, vừa chính xác.



4. Tả cảnh chợ Năm Căn:

- Quen thuộc: Giống các chợ kề bên vùng Nam Bộ, lều lá nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống, rất nhiều thuyền trên bến.

- Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm, gỗ đước; nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc

- Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ năm Căn: Những nhà, những lều, những bến, những lò, những ngôi nhà bè, nhữn người con gái, nhữn bà cụ...


Cảnh tượng đông vui tấp nập, hấp dẫn


III. Tổng kết: (sgk - tr23)

- Thiên nhiên phong phú hoang sơ mà tươi đẹp; Sinh hoạt độc đáo mà hấp dẫn.

- Tình yêu đất nước sâu sắc và vốn hiểu biết rất phong phú đã giúp tác giả miêu tả, giới thiệu sông nước Cà Mau tường tận, hấp dẫn đến như vậy.

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tượng miêu tả, vó tính cmả say mê với đối tượng được tả.



4. Củng cố - Hướng dẫn học tập:

-Nhắc lại nội dung cơ bản

-Học bài, Soạn bài: So sánh

- Hoàn thiện bài tập.

Ngày soạn: 31/12/2012 Tuần 20, Tiết : 78

Ngày dạy: 21/01/2014




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương