Tiết Hướng dẫn đọc thêm


CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ



tải về 4.02 Mb.
trang20/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   35

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ


(TÌM HIỂU LỖI CHÍNH TẢ PHỔ BIẾN Ở YÊN BÁI

VỀ CÁC VẦN CÓ CÁC NGUYÊN ÂM DỄ LẪN)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- HS nắm được các vần có các nguyên âm dễ lẫn:

+ HS người Kinh: iu / ưu; iêu / ươu; uênh , uêch

+ HS người dân tộc thiểu số: ên / iên; ân / ơn; uân / uôn; uất / uốt.



2. Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc và viết đúng các vần có các nguyên âm dễ lẫn.



3. Thái độ:

- HS có ý thức viết đúng chính tả các vần có các nguyên âm dễ lẫn, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.



B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

* Ổn định tổ chức lớp

- Xuyên suất giờ học.

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1

- GV đọc mẫu một lượt.

- GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh.

- GV gọi một số HS lên đọc lại.




Hoạt động 2

- GV có thể phân nhóm theo cặp để HS điền vần và dấu thanh( sau khi đã trao đổi trong nhóm).

- Từng nhóm trình bày kết quả , các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- Cuối cùng có đáp án đúng.

- GV có thể phân nhóm theo bàn, trao đổi, thảo luận để thực hiện bài tập.

- Cuối cùng có đáp án đúng.

GV có thể chia nhóm tổ chức cho HS thi tìm từ bằng hình thức tiếp sức theo các bước:

+ Bước 1: Thảo luận nhóm, tìm các từ.

+ Bước 2: Từng thành viên của các nhóm lên bảng ghi kết quả các từ láy đã tìm được, hết thành viên này đến thành viên khác.

+ Bước 3: GV nhận xét, bổ sung, kết luận và công bố nhóm thắng.



GV đọc cho HS viết chính tả.

- GV đọc lại 1 lần cho HS soát lại.

- GV có thể kiểm tra kết quả bằng cách đổi vở theo cặp giữa bàn trên và bàn dưới. HS gạch chân bằng bút chì những từ viết sai.

- GV kiểm tra lại, chấm điểm ( nếu có thời gian).




I. Đọc và phát âm đúng cấc vần có các nguyên âm dễ lẫn:

* HS người Kinh đọc và phát âm đúng các vần:

a. ưu / iu

b. ươu / iêu

c. uênh / uyênh

d. uêch / uyêch

* HS người dân tộc thiểu số đọc và phát âm đúng các vần:

a. iên / ên

b. ân / ơn

c. uân / uôn

d. uât / uôt

Cách viết các phụ âm này có theo quy tắc

Phụ âm “cờ”:

- Được viết là “k” khi nó đứng trước các nguyên âm “ i, e, ê, iê”.

- Được viết là “q” khi nó đứng trước âm

đệm được viết là “ u”.

- Được viết là “c” trong những trường hợp còn lại.

- Phụ âm “gờ” và “ngờ”:

- Được viết là “gh” và “ngh” khi nó đứng trước các nguyên âm “i, e, ê, iê”.

- Được viết là “g” và “ng” trong những trường hợp còn lại.

II. Luyện tập:

a. Bài tập1: Điền vần và dấu thanh phù hợp vào chỗ trống.



* HS người Kinh:

- Điền vần ưu / iu



- Điền vần ươu / iêu.

- Điền vần uênh / uyênh

- Điền vần uêch / uyêch

* HS người dân tộc thiểu số :

- Điền vần ên / iên

- Điền vần ân / ơn.

- Điền vần uân / uôn.

- Điền vần uât / uôt

a. cồng kềnh, cuống quýt, kì quặc, kéo bè kéo cánh, cái két sắt, quanh co, quảng cáo, cuống cà kê, quẩn quanh, kính coong, quay cuồng, quay cóp.

b. ngả nghiêng, ngắm nghía, ngẫm nghĩ, nghẹn ngào, ngất nghểu, ngặt nghẽo, nghiêm ngặt, nghịch ngợm, ngúng nguẩy.

c. ghê gớm, gắng g­ượng, gập gà gập ghềnh, gửi gắm, gần gũi, gai góc, gây gổ, gật gà gật gù.

b.Bài tập 2: Gạch chân những tiếng viết sai vần và viết lại cho đúng.

c. Bài tập 3- Tìm những từ láy hoặc những từ ghép có các vần:



* HS người Kinh: ưu , ươu, uênh, uêch.

* HS người dân tộc thiểu số: iên, ân, uân, uât.

Bài 4 : Viết chính tả



Ca dao dân ca, nguồn sữa tinh thần của con người Việt Nam

Ca dao dân ca là tiếng nói của quần chúng nhân dân, hồn nhiên bình dị mà vô cùng cao quý, chân chất mộc mạc mà có ý nghĩa sâu xa. Biết bao tư tưởng, tình cảm, bao kinh nghiệm của nhân dân được gửi gắm trong đó, góp phần làm phong phú thêm nền văn học dân tộc. Ca dao dân ca chính là nguồn sữa trong lành nuôi dưỡng tâm hồn các thế hệ con cháu Việt Nam. Nguồn sữa tinh thần ấy như một mạch ngầm xuyên suốt, thấm sâu, ghi khắc trong trái tim của mỗi con người.


* Củng cố - Hướng dẫn học

- Giáo viên hệ thống kiến thức đã học

- Ôn tập các nội dung đã học

Ngày soạn : 30/11/2012 Tuần 18,Tiết 69

Ngày dạy : 06/1/2014.


Tiết 67.HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI KỂ CHUYỆN



A.Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

  • Hs chọn truyện để kể

  • Cả lớp tham gia

  • Thi giữa các tổ, nhóm

2. Kỹ năng

Rèn kĩ năng nói trước đám đông



B. Chuẩn bị

Các hoạt động



C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Không


3.Bài mới


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

GV cùng cả lớp làm công tác chuẩn bị

  • Học sinh thi giữa các tổ

  • Thi các cá nhân

  • GV tổng kết, tuyên dương , phê bình

Tổ chức các hoạt động

Tổng kết đánh giá các hoạt động



1. Chuẩn bị

- Cử học sinh dẫn chương trình (lớp trưởng)

- Cử ban giám khảo ( 3 tổ trưởng, lớp phó học tập)

- Các đề thi, đáp án

+ Truyện cổ tích

+ Tiểu thuyết

+ Truyện cười

+ Ngụ ngôn

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ xen kẽ

2. Tiến hành

(1)Yêu cầu :

-Lời kể to, rõ, mạch lạc, biết ngừng đúng chỗ, biết kể diễn cảm có ngữ điệu .

-Khi kể phải phát âm đúng .

-Tư thế kể tự tin, mắt nhìn vào người nghe.

-Biết mở đầu trước khi kể và biết cảm ơn sau khi kết thúc.


(2)Thể lệ :

-Mỗi nhóm bốc một thăm và thực hiện yêu cầu ghi trong thăm.

-Ban giám khảo căn cứ vào đáp án để chấm điểm.

- Thi các cá nhân (cá nhân bốc thăm -> trả lời -> BGK đánh giá, cho điểm

- Xen kẽ các tiết mục văn nghệ

3. Tổng kết, đánh giá


  • Tổng hợp điểm các cá nhân, các tổ

  • Tổng kết, đánh giá, xếp loại nhất, nhì, ba

4.Củng cố-Hướng dẫn tự học

Gv củng cố lại các vấn đề sau :

-Tư thế khi kể .

-Giọng kể .

-Nội dung kể .

-Lời mở, lời kết .

Xem lại bài kiểm tra học kì giờ sau chữa

Ngày soạn : 30/11/2012 Tuần 18.2,Tiết 70,71

Ngày giảng :17/12/2012 Lớp 6ab
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KỲ I;

( Đề phòng giáo dục)

Ngày soạn : 19/12/2012 Tuần 18.2. Tiết 72

Ngày giảng: ..... /12/2012 Lớp 6ab
TRẢ BÀI THI HỌC KÌ I

( Đề phòng giáo dục)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến thức: HS ôn tập lại những kiến thức đã học trong kì I, mức độ đạt được, kiến thức cần bổ sung, để cố gắng trong kì II.

+ Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm.

- Kĩ năng : Rèn kĩ năng sửa lỗi khi làm bài kiểm tra.

- Thái độ : có thái độ đúng trong khi làm bài, viết văn bản.

B. CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ, chấm, trả bài trước 3 ngày để học sinh xem

HS: Đọc kỹ bài, xem và xác định các lỗi, cách sửa lỗi.

* Những điều cần lưu ý:

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Ổn định tổ chức:

- Xuyên suốt giờ học.



* Kiểm tra:

- Không.


* Bài mới:

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động GTB

Giúp các em hiểu rõ những ưu điểm, nhược điểm, cần sửa chữa, bổ xung cho bài văn đạt được những yêu cầu như các em mang muốn .



Hoạt động 1

? Đề có cấu tạo như thế nào?

? Em trả lời như thế nào?

? Trả lời những ý nào?

? Trình bầy như thế nào?

?Nêu các ý khái quát?

Hoạt động2.
Tổng số 77. bài:làm đúng phương pháp tự luận.

? Qua xem bài em thấy bài mình thường mắc những lỗi gì?

- Như các em: Hoàng Dũng,Ngọc.(6b);...



Hoạt động3
? Thầy có câu văn sau:

-Thời ấu thơ em có nhiều kỉ liệm, kỉ liệm đáng nhớ...

? Mời : Yến(6b),Hòa(6b)? Sai ở đâu?chữa ntn?
Chú ý câu:

- Truyện để lại cho em một tư tưởng sâu sắc...

?Mời : Ngọc(6b),Đức, Thiện(6a) .

?Sai ở đâu?chữa ntn?


Chú ý câu:

- Thời ấu thơ. em có nhiều kỉ liệm, kỉ niệm đáng nhớ...

? Sai ở đâu, sửa như thế nào?

? Mời : Ngọc(6b),Đức, Thiện(6a)



Hoạt động4
? Hãy liệt kê những lỗi diễn đạt?

Hoạt động 5

I. Tìm hiểu chung

1. Đề bài:( Đề PGD)
2. Đáp án ( PGD)


II/Nhận xét chung

+Ưu điểm

-Đúng thể loại:73/77........

-Đạt yêu cầu:. 73/77.........

6a:.36......bài ;6b..37.bài



+Nhược điểm :

-Chữ sấu, nát rất nhiều bài..

-Bài viết chất lượng chưa tốt có tới 4 bài -Viết tắt Viết số còn khá phổ biến

-Sai chính tả nhiều



*Sổ điểm đạt được


Lớp

D 5

5-6

7-8

9-10

1

6a

3

15

19

2




6b

1

15

22

0







4

30

41

2




III/Chữa lỗi

1.Lỗi chính tả.

- Kỉ liệm


- Kỉ niệm


2Lỗi dùng từ

- ...Tư tưởng...

- Ấn tượng.


3/Lỗi diễn đạt

- Dùng dấu chấm , phẩy bừa bãi, không đúng.

- Cách sửa: bỏ các dấu sử dụng bừa bãi.
IV/Đọc bài tốt, bài kém

1/Bài tốt:

- 6a:.Lò Minh Hiệp

- 6b: Bùi Huyền Trang

2/Bài kém

- 6a: Đức

- 6b: Ngọc

V/Trả bài


* Củng cố - Hướng dẫn tự học:

-T/c H trao đổi bài, chấm chữa cho nhau, G gọi H nhận xét bài của bạn, những bài dưới 5 làm lại



Hết kì I sang kì II
Ngày soạn: 21/12/2012 Tuần 19, Tiết : 73,74

Ngày dạy.13/01/2014.



Tiết 74..Bài 18:

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
A. Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức :

  • Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi .

  • Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo .

  • Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích .

2.Kĩ năng :

- Văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả .

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích .

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả .



3/ Thái đô

- Giáo dục lòng yêu thương đồng loại



B. Chuẩn bị:

G: Hệ thống các câu hỏi.

+ Chân dung Tô Hoài

- Học sinh: + Soạn bài



C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra:

- KT sách giáo khoa và sự chuẩn bị của học sinh

3. Bài mới Gv GTB:

Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em,một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất. Tô Hoài là một trong những tác giả như thế.



  • Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941). Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?



Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

- Học sinh kể lại truyện: Đoạn từ Câu chuyện ân hận đầu tiên….



? Đoạn văn miêu tả Dế Choắt ntn? Nhận xét cách miêu tả?

+ Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện…

+ Cánh ngắn củn…như người cởi trần mặc áo gi-lê

+ Đôi càng bè bè, râu tia cụt một mẩu, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ, tính nết ăn xổi ở thì…



? Nhận xét về thái độ trên của Mèn đối với Choắt (lời lẽ, cách xưng hô, giọng điệu…)

?Mèn đã xưng hô với Choắt ntn? Nhận xét về cách xưng hô đó?

+ Xưng hô: “ Chú mày có lớn mà chẳng có khôn", chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được.

Mày bảo tao sợ cái gì?….

?Khi nghe choắt nhờ đào ngách thông sang tổ của Mèn thì thái độ của Mèn ra sao?

+ Thái độ: …hếch răng xì một hơi rõ dài…khinh khỉnh…mắng: …đào tổ nông thì cho chết.



? Qua thái độ và lời nói của Mèn em có nhận xét gì về Dế Mèn?
? Thấy chị Cốc đang kiếm ăn, Mèn nghĩ ra kế gì ? KQ?

- Chui tọt vào hang, nằm khểnh bụng nghĩ thú vị.



? Xuất phát từ đâu Mèn lại nghĩ ra như vậy? (Từ tính hay nghịch ranh…)

? Thái độ sau khi trêu chị Cốc?

- Khi chị Cốc mổ dế Choắt Mèn sợ hãi nằm im thin thít.



? Diễn biến tâm lí của Mèn trong truyện có thay đổi ko? cụ thể như thế nào?

? Khi choắt chết, thái độ và việc làm của Mèn ra sao? Vì sao mèn lại có thái độ như vậy

+ Khi choắt chết: Mèn hoảng hốt nâng đầu Choắt lên mà than:…"tôi hối hận lắm"… đứng hồi lâu trước mộ Dế Choắt nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.



? Vậy bài học đường đời đầu tiên của Mèn là gì? Qua lời nói của ai, hãy đọc lại câu văn đó?


? Em có nhận xét gì về cách kể ở đoạn này?

- Nghệ thuật đối thoại



?Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.



?Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể, tả của Tô Hoài?

?Qua đoạn trích vừa học em học tập được gì ở Dế mèn và cần tránh xa những đức tính gì của Dế Mèn?

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- GV kết luận.




Hoạt động 3

- Học sinh đọc ghi nhớ

+ Bài văn miêu tả Dế Mền có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi. Do bầy trò trêu chọc cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mền hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình.

+ Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn,..



Hoạt động 1:

? Em hiểu biết gì về tác giả Tô Hoài?

G cho H quan sát chân dung nhà văn và giới thiệu thêm.

- Bút danh : Tô Hoài => kỉ niệm và ghi nhớ quê hương : Sông Tô Lịch, huyện Hoài Đức.

* Sự nghiệp văn chương : Tác phẩm" Dế Mền phiêu lưu kí", "Võ sĩ bọ ngựa" .... => viết nhiều chuyện cho thiếu nhi và các đề tài về miền núi, Hà Nội : Vợ chồng A Phủ, Miền Tây, Người ven thành, Cát bụi chân ai, Chiều chiều.



GV hướng dẫn đọc

GV đọc mẫu

- Hs đọc từ đầu -> không thể làm lại được

- Học sinh đọc từ "câu chuyện ân hận "đến hết.

- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu một số chú thích SGK



? Văn bản trích từ tác phẩm nào?

- GV mở rộng về hoàn cảnh sáng tác tác phẩm:

(TGiả viết tác phẩm vào khoảng 21 tuổi . Thời kì đó phong trào mặt trận dân tộc dân chủ Đông Dương rầm rộ lôi cuốn thanh niên giác ngộ chính trị CM. Các nhân vật: Mèn, Trũi đều được tác giả thể hiện cho những đường nét tư tưởng xã hội đó. Lí tưởng của Mèn là được đi khắp nơi hô hào mọi loài cùng xây dựng thế giới đại đồng- thế giới công bằng không có áp bức chiến tranh…)

Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá

- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ.

Năm 1959 tác phẩm được xuất bản bằng tiếng.



? PTBĐ,KVB? TL?

? Chuyện có thể chia thành mấy phần? ý của từng phần?

? Trong truyện tác giả kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của việc chọn ngôi kể đó?


Hoạt động 2:
- Học sinh đọc đoạn đầu

? Ở đoạn đầu tác giả miêu tả ngoại hình của Dế Mèn như thế nào?

? Cách miêu tả ấy gợi cho em hình dung hình dáng bề ngoài Dế Mèn như thế nào?
? Bên cạnh việc miêu tả về hình dáng, Mèn còn tự miêu tả mình ntn? Tìm những từ miêu tả hành động và ý nghĩ của Dế Mèn?

+ Tôi co cẳng đạp phành phạch vào các ngọn cỏ…gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. …Nhai ngoàm ngoạp như hai chiếc liềm máy..




? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả khi tả Dế Mèn? Cách dùng từ như vậy có tác dụng gì

? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật Dế Mèn trong đoạn này?

- GV Đây là một đoạn văn rất độc đáo, đặc sắc về nghệ thuật tả vật ,bằng cách nhân hoá, dùng nhiều tính từ, động từ, từ láy, so sánh chọn lọc, chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mền tự hoạ bức chân dung của mình vô cùng sống động, phù hợp với thực tế, hình dáng, tập tính của loài dế, cũng như một số thanh thiếu niên vào nhiều thời. Dế Mèn cường tráng, khoẻ mạnh, kiêu căng, hợm hĩnh mà không tự biết .Điểm đáng khen cũng như điểm đáng chê trách của chàng Dế mới lớn này .

- Tất cả phù hợp với thực tế của loài dế vậy bài học đường đời …là gì? chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết sau.


( Hết tiết 73 sang 74-Tiết 2)

- Học sinh kể lại truyện: Đoạn từ Câu chuyện ân hận đầu tiên….



? Đoạn văn miêu tả Dế Choắt ntn? Nhận xét cách miêu tả?

+ Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện…

+ Cánh ngắn củn…như người cởi trần mặc áo gi-lê

+ Đôi càng bè bè, râu tia cụt một mẩu, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ, tính nết ăn xổi ở thì…



? Nhận xét về thái độ trên của Mèn đối với Choắt (lời lẽ, cách xưng hô, giọng điệu…)

?Mèn đã xưng hô với Choắt ntn? Nhận xét về cách xưng hô đó?

+ Xưng hô: “ Chú mày có lớn mà chẳng có khôn", chú mày hôi như cú mèo thế này ta nào chịu được.

Mày bảo tao sợ cái gì?….

?Khi nghe choắt nhờ đào ngách thông sang tổ của Mèn thì thái độ của Mèn ra sao?

+ Thái độ: …hếch răng xì một hơi rõ dài…khinh khỉnh…mắng: …đào tổ nông thì cho chết.



? Qua thái độ và lời nói của Mèn em có nhận xét gì về Dế Mèn?
? Thấy chị Cốc đang kiếm ăn, Mèn nghĩ ra kế gì ? KQ?

- Chui tọt vào hang, nằm khểnh bụng nghĩ thú vị.



? Xuất phát từ đâu Mèn lại nghĩ ra như vậy? (Từ tính hay nghịch ranh…)

? Thái độ sau khi trêu chị Cốc?

- Khi chị Cốc mổ dế Choắt Mèn sợ hãi nằm im thin thít.



? Diễn biến tâm lí của Mèn trong truyện có thay đổi ko? cụ thể như thế nào?

? Khi choắt chết, thái độ và việc làm của Mèn ra sao? Vì sao mèn lại có thái độ như vậy

+ Khi choắt chết: Mèn hoảng hốt nâng đầu Choắt lên mà than:…"tôi hối hận lắm"… đứng hồi lâu trước mộ Dế Choắt nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.



? Vậy bài học đường đời đầu tiên của Mèn là gì? Qua lời nói của ai, hãy đọc lại câu văn đó?


? Em có nhận xét gì về cách kể ở đoạn này?

- Nghệ thuật đối thoại



?Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?

- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.



?Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể, tả của Tô Hoài?

(Nét dặc sắc về NT: Thể loại truyện đồng thoại rất phù hợp với lứa tuổi thiếu niên.

+ Nhân vật Mèn, Choắt được miêu tả sống động phù hợp với tâm lý người mà ko xa lạ với đặc điểm của loài vật

+ Ngôi kể thứ 1 tạo cho truyện có không khí thân mật gần gũi giữa người đọc với nhân vật chính. Người kể chuyện )



?Qua đoạn trích vừa học em học tập được gì ở Dế mèn và cần tránh xa những đức tính gì của Dế Mèn?

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- GV kết luận.



Hoạt động 3

- Học sinh đọc ghi nhớ

+ Bài văn miêu tả Dế Mền có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi. Do bầy trò trêu chọc cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mền hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình.

+ Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn





I. Giới thiệu chung

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Hình ảnh Dế Mèn:

2. Bài học đường đời đầu tiên của Mèn:

* Anh chàng Dế Choắt:

Dế Choắt trạc tuổi Dế Mèn

- Người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt

 Hình ảnh Dế Choắt tương phản với hình ảnh Dế Mèn.


=> Choắt là anh chàng xấu xí, yếu đuối, ốm đau.
* Dế Mèn :coi thường Dế Choắt, gọi là “ chú mày”

- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.




-> Dế Mèn kiêu căng, hách dịch, coi thường người hàng xóm yếu đuối của mình.

* Mèn nghĩ kế trêu chị Cốc:

-Dế Mèn gây sự với chị Cốc, đã đem lại cái chết oan uổng cho Dế Choắt.

- Diễn biến tâm trạng của DM:

- Hể hả với trò đùa tai quái của mình

+ Chui tọt vào hang, nằm khểnh, bụng nghĩ thỳ vị…

- Sợ hói khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt : khiếp nằm im thin thớt

- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của Choắt

- Ân hận, sám hối chân thành, đứng lặng giê lâu trước mộ Choắt, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá

- Mèn ăn năn hối hận, xót thương cho Dế Choắt và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình :
* Bài học đường đời đầu tiên của Mèn:

- Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC... tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành.

- Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.
(Nét dặc sắc về NT: Thể loại truyện đồng thoại rất phù hợp với lứa tuổi thiếu niên.

+ Nhân vật Mèn, Choắt được miêu tả sống động phù hợp với tâm lý người mà ko xa lạ với đặc điểm của loài vật

+ Ngôi kể thứ 1 tạo cho truyện có không khí thân mật gần gũi giữa người đọc với nhân vật chính. Người kể chuyện )

+Không kiêu căng, xốc nổi, bắt nạt kẻ yếu.

+Sống phải đoàn kết thân ái với mọi người.

III. Tổng kết

* ghi nhớ (SGK- 11)

1. Tác giả:

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen (1920) quê ở làng Nghĩa Đô- phủ Hoài Đức, Hà Đông nay thuộc quận Cầu Giấy Hà Nội.Là nhà văn thành công trên con đường nghệ thuật từ trước CM tháng 8- 1945 có nhiều tác phẩm cho thiếu nhi.


- Đoạn đầu: Đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang

- Đoạn trên chị Cốc: Đọc giọng Mèn trịnh thượng, khó chịu.

- Giọng choắt: Yếu ớt, rên rỉ

- Đoạn cuối: Mèn hối hận, đọc giọng chậm buồn, sâu lắng.



2. Văn bản:

- Văn bản trích từ chương I của truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí"xuất bản lần đầu năm 1941.

- PTBĐ,KVB: Tự sự

+TL: Tiểu thuyết

*. Bố cục : 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến thiên hạ:

Bức chân dung tự hoạ của Dế mèn( Hình ảnh Dế Mèn)

- Phần 2: Còn lại:

Mèn trêu chị Cốc dẫn đến bài học đầu tiên

ngôi 1 – Làm tăng td của biện pháp nhân hoá Dế Mèn đúng là 1 con người đang tự tả, tự kể về mình, làm cho chuyện trở lên thân mật gần gũi, đáng tin cậy đối với người đọc



II. Đọc - hiểu văn bản

1. Hình ảnh Dế Mèn:

* Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành phạch

- Cánh: áo dài chấm đuôi

- Đầu: to, nổi từng tảng

- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

- Râu: dài, uốn cong

+ Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ

Chàng Dế thanh niên có vẻ đẹp cường tráng, rất khoẻ mạnh, tự tin, yêu đời.

* Hành động:

- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh gọng vó

- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu...

+ Đi đứng oai vệ…dún dẩy các khoeo chân , rung râu…

+ Cà khịa với mọi người…quát mấy chị cào cào , đá ghẹo anh gọng vó…

- Dùng hàng loạt các động từ, tính từ ,biện pháp so sánh từ ngữ đắt giá.

- Tạo nên sự khoẻ mạnh cường tráng của Dế Mèn đồng thời cho thấy Dế mèn kiêu căng hợm hĩnh, không biết tự biết mình, biết người.

=> Mèn là một chàng dế thanh niên cường tráng , khoẻ mạnh nhưng tính cách quá kiêu căng, hợm hĩnh.
Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.

2. Bài học đường đời đầu tiên của Mèn:

* Anh chàng Dế Choắt:

Dế Choắt trạc tuổi Dế Mèn

- Người gầy gò, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu cụt

 Hình ảnh Dế Choắt tương phản với hình ảnh Dế Mèn.


=> Choắt là anh chàng xấu xí, yếu đuối, ốm đau.
* Dế Mèn :coi thường Dế Choắt, gọi là “ chú mày”

- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

- Rất kiêu căng

- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.




-> Dế Mèn kiêu căng, hách dịch, coi thường người hàng xóm yếu đuối của mình.

* Mèn nghĩ kế trêu chị Cốc:

-Dế Mèn gây sự với chị Cốc, đã đem lại cái chết oan uổng cho Dế Choắt.

- Diễn biến tâm trạng của DM:

- Hể hả với trò đùa tai quái của mình

+ Chui tọt vào hang, nằm khểnh, bụng nghĩ thỳ vị…

- Sợ hói khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt : khiếp nằm im thin thớt

- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên của Choắt

- Ân hận, sám hối chân thành, đứng lặng giê lâu trước mộ Choắt, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên phải trả giá

- Mèn ăn năn hối hận, xót thương cho Dế Choắt và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình :
* Bài học đường đời đầu tiên của Mèn:

- Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô tình giết chết DC... tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành.

- Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.

+Không kiêu căng, xốc nổi, bắt nạt kẻ yếu.

+Sống phải đoàn kết thân ái với mọi người.

III. Tổng kết

* ghi nhớ (SGK- 11)


4.

4. Củng cố-Hướng dẫn tự học

-Học sinh kể lại chuyện

-Học phần ghi nhớ.

-Soạn tiếp phần tiếng việt.

Ngày soạn: 21/12/2012 Tuần 19, Tiết : 75

Ngày dạy :14/01/2014.

Tiết 75.PHÓ TỪ




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương