Tiết Hướng dẫn đọc thêm


Tiết 2.Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang2/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35

Tiết 2.Hướng dẫn đọc thêm

Văn bản BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY


(Truyền thuyết)

I.Mục tiêu cần đạt



1/ Kiến thức:

HS nắm được




  • Khái niêm thể loại truyền thuyết

  • Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

  • Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựng nước.

2/ Kỹ năng:

  • Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.

  • Nhận ra những sự việc chính của truyện.

  • Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện.

3/ Thái độ :

  • Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc tổ tiên.

II. Chuẩn bị

  • Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : - Tranh Lang Liêu dâng lễ vật cúng Tiên Vương

III. Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức :

- Xuyên suất giờ học.



2. Kiểm tra bài cũ :

  • Nêu ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” ? Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?

3. Bài mới :

Hoạt động Giới thiệu bài:

Mỗi khi tết đến xuân về, người VN chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc rất nổi tiếng :Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh

Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh rất nổi tiếng, rất ngon, rất bổ không thể thiếu được trong mâm cỗ ngày tết của dân tôc VN mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa, lý thú. Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn tứ 1 truyền thuyết nào của thời Vua Hùng?





Hoạt động của thầy và trò

Nội dung


Hoạt động 1

Đọc

Y/c: Giọng chậm rãi, t/c. Chú ý lời của thần trong giấc mộng của lang liêu.

Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu …. “ chứng giám “

+ Đoạn 2 : Tiếp … “ hình tròn “

+ Đoạn 3 : Còn lại .



? Qua đọc ,soạn em thấy Vb thuộc PTBD nào? TL?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của các từ khó ở mục chú thích .



? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?


Hoạt động 2

- HS đọc phần 1


? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

? Ý định của vua ra sao?(quan điểm của vua về việc chọn người nối ngôi)

Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng.? Vua chọn người nối ngôi bằng hình thức gì?



* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời?

? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế nào?

(- Cho HS đọc phần 2


? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

? Còn Lang Liêu?

- Là người buồn nhất…từ khi lớn lên chỉ chăm đồng áng…


? Nỗi buồn của chàng được giải tỏa ntn?

- Thần mách bảo làm lễ vật.
?Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?

- Lang Liêu:

+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất

G:Thần - chính là dân ...Việc thần hiện ra mách bảo cho L.Liêu là chi tiết

rất cổ tích. Các nhân vật mồ côi, bất hạnh....Nhưng thú vị ở đây là gì ? (Không làm hộ, chỉ mách bảo ...)

?Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

.

* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc.



? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang như thế nào?

- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi.



? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta.

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo.

? Lang Liêu đã biết làm 2 thứ bánh để dâng vua chứng tỏ Lang liêu là người như thế nào?

? Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có những ý nghĩa gì?

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.

- Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt.

- Đề cao nghề nông trồng lúa nước.

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.

- ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm.

?Nhân xét NT tiêu biểu cho truyện ?

(Nhiều chi tiết NT tiêu biểu cho truyện DG)

Gv Đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ.

H/s đọc ghi nhớ sgk



Hoạt động 3:





I.Tìm hiểu chung:

* Văn bản:

PTBĐ,KVB: Tự sự.

+TL: Truyền thuyết

- Bố cục: 3 phần

a. Từ đầu...chứng giám

b. Tiếp ....hình tròn

c. Còn lại

II. Đọc – Hiểu văn bản:

1. Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.

- ý của Vua không nhất thiết con trưởng .

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài.

=>Vua Hùng anh minh chú trọng tài năng,không phân biệt con trưởng,con thứ.

Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng. Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ. Đây là một vị vua anh minh)



2. Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các quan lang: Đua nhau tìm lễ vật thật quí, thật hậu

- Lang Liêu:

+ Là người thiệt thòi nhất .

+ Tuy là con vua nhưng phận gần gũi dân thường.Chăm lo việc đồng áng .

+ Là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần (Thông minh biết lấy gạo làm bánh) .

+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai. Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu.

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh



3. Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua .

+ Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Sản phẩm nghề nông =>Quý trọng nghề nông và hạt gạo.

+Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa ( Tượng trưng trời, đất Bánh hình tròn -> bánh giầy .

Bánh hình vuông -> bánh chưng)

+ Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua.


=> Thông minh,có lòng hiếu thảo,chân thành.


* Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.

- Đề cao lao động, nghề nông

- ước mơ về sự công minh của vua


- NT: Kể chuyện cô đọng, giàu hình ảnh.

III. Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK tr 12

IV- Luyện Tập:



Hoạt động 4:

1- Bài tập 1:

- Trao đổi ý kiến về phong tục ngày tết làm bánh Chưng, bánh giầy

ý nghĩa: Đề cao nghề nông - trồng lúa, giải thích ....

- XD phong tục tập quán của nd từ những điều giản dị - Giữ gìn bản sắc dân tộc

2/ Bài tập 2:

- Chọn chi tiết thích nhất và giải thích vì sao thích

- LL mộng thấy thần đến mách bảo - Tăng phần hấp dẫn truyện .Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng quí sản phẩm làm ra.

- Lời vua nói về 2 loại bánh - ý nghĩa TT t/c của ND về 2 loại bánh và phong tục làm bánh ...

* Củng cố - Hướng dẫn tự học:

- GV hệ thống bài:

- Nêu nội dung chính và nghệ thuật kể chuyện.

- Học ghi nhớ, ý nghĩa truyện

- Kể tóm tắt truyện.

- Chuẩn bị bài “Từ và câu từ TV



Ngày dạy.11/09/2014

Tiết 3.TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

- H/s nắm chắc định nghĩa về từ ,cấu tạo của từ cụ thể là:

+ Khái niệm về từ:

+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):

+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):

2/ Kỹ năng:


  • Nhận diên phân loại được Kn các từ loại và phân tích cấu tạo từ:

3/ Tư tưởng:

  • Giáo dục h/s yêu quí và ham thích tìm hiểu TViệt:

II. Chuần bị:

G: Bảng phụ ghi mẫu.

H: Đọc trước bài

III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1. Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Giới thiệu bài

Ở Tiểu học, các em đã được học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.



Hoạt động 1:

G treo bảng phụ ghi mẫu.

G gọi H đọc mẫu.

? Căn cứ vào dấu gạch chéo, câu trên có mấy từ và mấy tiếng?

- 9 từ


  • 12 tiếng

? Các từ này như thế nào? mỗi từ có mang 1 ý nào đó không?

- Có nghĩa



? Từ nào trong câu trên có 2 tiếng?

- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở



? Vậy tiếng dùng để làm gi? từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

- Khi nó có nghĩa



? Vậy trong câu, từ có cấu tạo ntn? Dùng để làm gì?

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu



? G đó cũng chính là nội dung của ghi nhớ 1 Sgk tr13

G gọi H đọc ghi nhớ.

Em hãy lấy ví dụ về từ có một tiếng,từ có hai tiếng.

- GV treo bảng phụ

- Gọi học sinh đọc vd 1 trong phần II

? ở Tiểu học các em đã được học về từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các từ trên?

H/s thảo luận nhóm.

Phân lọai từ đơn và từ phức

- Đại diện nhóm lên trình bày KQuả, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

? Dựa vào bảng phân loại hãy chỉ ra sự khác nhau giữa từ phức và từ đơn?

Em hãy lấy ví dụ về từ láy.

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác nhau ?

? Vậy trong từ, có những từ loại nào?

từ đơn là gì? từ phức là gì? trong từ phức có những kiểu từ nào?từ ghép và từ láy có cấu tạo giống và khác nhau ntn?

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ



Hoạt động 2: Luyện tập

* BT1:


Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

(?) Các từ: “ Nguồn gốc”; “Con cháu” thuộc kiểu cấu từ nào?

(?) Tìm những từ đồng nghĩa với từ “ Nguồn gốc”

(?)Tìm những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: Ông bà, anh chị, con cháu.

* BT 2:

H/s đọc BT2  Nêu y/c BT



(?) Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

* BT 5:


H/s đọc BT5  Nêu y/c.

(?) Tìm nhanh các từ láy theo kiểu sau?

Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm nhanh các từ trên bảng




I/ Từ là gì ?
- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ

- Từ dùng để tạo câu.

- Khi một tiếng có mang một nghĩa rõ ràng thì tiếng đó trở thành từ .
* Ghi nhớ1: SGK - Tr13
Từ có một tiếng: bàn,ghế,bút,vở...

Từ có hai tiếng: hoa hồng.áo trắng, lọ hoa,...


II/ Từ đơn và từ phức


* Lập bảng phân loại:

Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ

Từ đơn

Từ/đấy/nước/ta/chăm/

Nghề/và/ có/tục/ngày/tết/

Làm.


Từ phức

Từ ghép

Bánh chưng, Bánh giầy

Từ láy

Trồng trọt




- Từ đơn : Chỉ có một tiếng có nghĩa.

- Từ phức : Có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa tạo thành

- Từ ghép gồm 2 tiếng trở lên .

Trong từ ghép có từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

*Từ ghép đẳng lập là những từ có ít nhất là hai tiếng trong đó các tiếng có nghĩa độc lập với nhau.

Ví dụ.sách vở,bút mực.nhà cửa...

*Từ ghép chính phụ.là những từ có ít nhất là hai tiếng trong đó một tiếng có nghĩa chính tiếng còn lại bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Ví dụ.hoa hồng, môn toán, thước gỗ...

- Từ láy có 2 tiếng có quan hệ về âm.

.Ví dụ .xinh xinh,trăng trắng,nhỏ nhắn,rí rào...

Trong từ láy có từ láy hoàn toàn và từ láy không hoàn toàn

Ví dụ.xanh xanh,hu hu, hô hố...(từ láy hoàn toàn)

Từ láy không hoàn toàn được chia làm các loại sau.

Láy phụ âm đầu và láy vần.

Ví dụ về láy phụ âm đầu: ngào ngạt.véo von...

Ví dụ về láy vần, lao xao,bát ngát,...

- Giống: Đều là những từ cú từ 2 tiếng trở lờn

- Khác:


+ Từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng

*Ghi nhớ2: SGK - Tr14

III. Luyện tập :

1/ Bài tập 1:

a/ Những từ:

“Nguồn gốc”: “con cháu” đều là là từ ghép

b/ Từ đồng nghĩa:

+ Cội nguồn, tổ tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống.

c/ Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

+ Câu mở: Cô dì, chú cháu, anh em...

2/ Bài tập 2.


  • Khả năng sắp xếp:

  • Theo giới tính (Nam, Nữ):Anh chị, Ông bà.

  • Theo bậc ( Trên- dưới): Anh em,chú cháu


3/ Bài tập 5:

  • Tìm các từ láy.

+ Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả...

+ Tả tiếng nói:ồm ồm, léo nhéo, thẻ thẻ...

+ Tả dáng điệu: Lom khom. lả lướt, đủng đỉnh, khệnh khạng...


* Củng cố,dặn dò- Hướng dẫn tự học

(?) Từ là gì?Các kiểu cấu tạo từ.

- Học 2 ghi nhớ

- Học bài, làm bài tập 3,4




Ngày dạy: 11/09/2013.



Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Mục tiêu cần đạt :

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt.

- Nắm được mục đích giao tiếp,kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt.

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp,văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản.

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công vụ.

2. Kĩ năng :

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể.



II. Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài.

- Giáo viên : + Bảng phụ



III.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học.



2. Kiểm tra bài cũ:

-Tích hợp trong dạy bài mới



3.Bài mới

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt độngGTB

Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.



Hoạt động 1:
VD: Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò chuyện thì em làm thế nào?

? Trong đ/s khi có một tư tưởng,tình cảm, nguyện vọng,( khuyên nhủ muốn tỏ lòng yêu mền bạn, muốn tham gia một h/đ do nhà trường tổ chức...) Mà cần biểu đạt cho người hay ai đó biết thì em làm thế nào?

? Người này nghe người khác nói, người này đọc của người khác viết là họ đang làm gì với nhau?

? Người nói, người viết được gọi là hoạt động gì?

? Người nghe, người đọc gọi là hoạt động gì?

? Vậy giao tiếp là gì? Bằng phương tiện nào?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

? Khi muốn bộc lộ tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ trọn vẹn cho người khác hiểu em phải làm thế nào?

Gv chuyển ý : Vậy như thế nào là một văn bản?

G cho H/s đọc câu ca dao (sgk tr 16)



? Câu ca dao sáng tác để làm gì? Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

.
? Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào?



? Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản chưa ?


? Theo em lời phát biểucủa cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng có phải là một vb không? Vì sao?

? Bức thư có phải là 1 vbản không?
?Đơn xin học, bài thơ... có phải là vb khụng?

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

Giáo viên chốt lại : Vậy văn bản là chuỗi nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội dung tương đối trọn vẹn ; có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp .

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biếu đạt.

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt. Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?



? Có tất cả mấy kiểu văn bản ?Hãy nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

? Qua việc tìm hiểu hãy cho biết: Thế nào là hoạt động giao tiếp? Thế nào là một văn bản? Có mấy VB?

- H/s đọc ghi nhớ.
*Hoạt động 2:

- H/s đọc BT1  nêu y/c của BT.

HS thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trả lời.

? Các đoạn văn, thơ dưới thuộc phương thức biểu đạt nào? gthích vì sao lại thuộc các kiểu VB ấy?

H/s đọc BT2  nêu y/c.

? Truyền thuyêt con rồng cháu tiên thuộc vb nào?Vì sao?

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.



1/ Văn bản và mục đích giao tiếp.

- Kể hoặc nói.


- Viết thư
- Nói hoặc viết

- Giao tiếp

- Truyền đạt
- Tiếp nhận
* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.

- Tạo lập văn bản  nói có đầu có đuôi, mạch lạc,lý lẽ chặt chẽ.

- Câu ca nêu ra 1 lời khuyên: khuyên con người giữ đúng lập trường tư tưởng không giao động khi người khác thay đổi chí hướng

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

. Về hình thức: Vần ên

. Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước.

-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc .

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

- (Là vb.Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới. VB nói.)


-( Là vbản viết, có chủ đề là thông báo tình hình là quan tâm tới người nhận thư.)

(Đều là vb vì chúng đêu là sự thông tin và có mđích tư tưởng nhất định.)


- Giao tiếp là họat động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ.



2/ Kiểu văn bản và phương thưc biểu đạt của văn bản.

a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc

Vd : Thánh gióng , Tấm Cám.

b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật , con người .

Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự vật

c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc

Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)

d: Nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn bạc .

Vd :” An quả nhớ kẻ trồng cây”

đ: Thuyết minh :giới thiệu đặc điểm , tính chất , phương pháp

Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa , thuốc ……

e: Hành chính – công vụ : trình bày ý muốn , quyết định nào đó , thể hiện quyền hạn , trách nhiệm giữa người và người .

* Ghi nhớ ( SGKtr 17 )

II/ Luyện tập:

1. Bài tập 1:

a/ Văn bản tự sự ( Có người, có việc,d/biến sự việc)

b/ VB Mtả: Tả cảnh TN đêm trăng trên sông.

c/ Nghị luận: Bàn luận vấn đề làm cho đất nước giầu mạnh.

d/ Biểu cảm:T/c tự tin, tự hào của cô gái.

đ/ Thuyết minh: Gthiệu hướng quay của địa cầu.



2. Bài tập 2:

“ Con rồng cháu tiên”  VB tự sự vì kể người, việc, lời nói,h.động theo 1 diễn biến nhất định



* Củng cố,dặn dò - Hướng dẫn tự học

- Em hiểu gtiếp, vb là gì? Có những kiểu vb nào?

- H/s ghi nhớ:

- Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )

Ngày dạy 17/09/2013.


Tiết 5. THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng.



* Trọng tâm

  1. Kiến thức

  • Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước.

  • Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giư nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.

  1. Kĩ năng

Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết.

  • Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản.

  • Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.



  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương