Tiết Hướng dẫn đọc thêm


Củng cố- Hướng dẫn học tập



tải về 4.02 Mb.
trang18/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   35

4. Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Nhắc lại nội dung cơ bản.

- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em yêu thích và kể lại (tìm ý và lập dàn bài)

- Soạn : Con hổ có nghĩa.


Ngày soạn : 19/11/2012 Tuần 15,Tiết 59

Ngày giảng: 22/11/2012 Lớp 6ab

Hướng dẫn đọc thêm :

Văn bản

CON HỔ CÓ NGHĨA

(Truyện trung đại Việt nam - Vũ Trinh)



A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyện trung đại.

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Con hổ có nghĩa.

- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại.



*Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Đặc điểm thể loại truyện trung đại.

- Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tỡnh ở truyện Con hổ có nghĩa.

- Nét đặc sắc của truyện: kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa.



2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện trung đại.

- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hỡnh tượng “Con hổ có nghĩa”.

- Kể lại được truyện.



B. CHUẨN BỊ

1- Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2- Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

* Ổn định tổ chức.

- Xuyên suất giờ học

* Kiểm tra bài cũ :

? Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn? Kể tên những truyện ngụ ngôn đã học? Truyện ngụ ngôn nào em thấy thú vị nhất? Vì sao?

* Bài mới :


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động GTB

Các em đã đi một chặng đường dài của VH dân gian VN qua các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười. Hôm nay chúng ta sẽ bước sang chặng thứ hai, đến với VH trung đại VN qua tác phẩm: Con hổ có nghĩa.



Hoạt động 1:

? Em biết gì về tác giả Vũ Trinh:

* Giới thiệu thệm về tác giả:

- Quê: Xuân Lan. huyện Lang Tài, trấn

Kinh Bắc. Ông đỗ cử nhân năm 17 tuổi, làm quan dưới thời nhà Lê và nhà Nguyễn. Ông nổi tiếng là người thông minh, học giỏi, cương trực.


Đọc và kể tóm tắt:

* Yêu cầu đọc:

- Chậm rãi, nhấn giọng những từ ngừ miêu tả hành động của hai con hổ



? Kể tóm tắ lại toàn bộ văn bản

- Bà đỡ Trần được hổ chồng mời về đỡ đẻ cho hổ vợ. Xong việc, hổ chồng lại cõng bà ra khỏi rừng và đền ơn 10 lạng bạc.

- Bác Tiều Mỗ ở Lạng Sơn cứu hổ khỏi bị hóc xương. Hổ đền ơn đáp nghĩa bác Tiều. Bác Tiều qua đời, hổ còn đến bên quan tài tỏ lòng thương xót và sau đó, mõi dịp giỗ bác Tiều, hổ lại đem dê hoặc lợn đến tế.
? Nêu hiểu biết của em về truyện trung đại (thời gian, nghệ thuật, nội dung)

? Truyện thuộc thể loại nào?

? Nhận xét về cốt truyện?


? Nghệ thuật viết truyện viết truyện thời trung đại?

? Nội dung của truyện?
? PTBĐ,KVB?TL?
? Văn bản có mấy phần? từng phần kể chuyện gì?

? Nhân vật trung tâm của truyện là nhân vật nào? Vì sao?

- Nhân vật trung tâm là con hổ vì truyện tập trung vào việc trả ơn người đã giúp mình của hổ.



Hoạt động 2:
? Hai con hổ trong truyện được giới thiệu trong tình huống nào?


? Em có nhận xét gì về hai tình huống này?( Tính chất của tình huống ntn ?)

- Khi viết bài văn tự sự, chúng ta cũng cần phải xây dựng được những tình huống truyện để thúc đẩy câu chuyện phát triển.



? Thấy hổ trong tình trạng như vậy, bà đỡ Trần và bác tiều phu đã có tâm trạng ntn và đã có hành động gì?

? Em có nhận xét gì về những hành động đó? Hầnh động đó thể hiện điều gì ở hai nhân vật này ?

? Cảm kích trước tấm lòng của họ, hổ đã cư xử như thế nào?
? Điều đó cho em thấy tình cảm của hổ đối với bà đỡ trần và bác tiều như thế nào?

? Em có nhận xét gì về mức độ đền ơn của hai con hổ?

- Đó chính là NT tăng cấp khi nói đến cái nghĩa của con hổ.



? Trong thực tế con hổ có như vậy không?

? Em hãy nhận xét thái độ của con hổ khi con hổ cái sắp sinh và khi hổ con ra đời? (Ở câu truyện 1)

? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?

- Nhờ NT nhân hoá, chúng ta không chỉ thấy hổ có lòng biết ơn đối với người đã cứu giúp mình mà hành động của hổ đực ở câu chuyện 1 cũng giúp người thấy được hổ cũng biết thương vợ, quí con...mang tính người đáng quí.


? Mượn truyện Con hổ có nghĩa, tác giả muốn gửi đến chúng ta điều gì?
? Tại sao tác giả không lấy hình tượng con vật khác mà lấy hình tượng con hổ?

- Con hổ - chúa sơn lâm nổi tiếng hung dữ, tàn bạo mà hổ còn có tình nghĩa. Mượn truyện con hổ để nói chuyện con người, câu chuyện tự nó toát lên ý nghĩa ngụ ngôn sâu sắc.



? Em hiểu "nghĩa" trong truyện Con hổ có nghĩa là như thế nào?

? Tại sao tác giả không lấy truyện 1 con hổ với hai sự việc mà lại lấy hai con hổ với hai sự việc khác nhau ở hai nơi khác nhau?

- Truyện có tính chân thực hơn.



? Chúng ta đã biết giúp đỡ nhau chưa? biết dền ơn đáp nghĩa đới với người đã giúp đờ mình chưa? Cho VD cụ thể?

- Đó chính là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".



Hoạt động3:
? Nghệ thuật chủ yếu của truyện?

? Nội dung truyện?


I. Giới thiệu chung:

1. Tác giả:

Vũ Trinh 1759 - 1828


2. Văn bản

* Truyện trung đại:

- Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX.

- Thể loại: truyện văn xuôi chữ Hán, cách viết gần với kí, sử.

- Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật tự thời gian, nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ và hành động, tâm lí, tâm trạng, còn đơn giản, sơ sài.

- Nghệ thuật: Hư cấu nhằm mục đích giáo huấn

- Nội dung: mang tính chất giáo huấn đạo đức.



* PTBĐ,KVB: Tự sự

+TL: Truyện trung đại( thể kí, sử)



* Tìm hiểu bố cục: Gồm 2 phần

- Từ đầu đến... hổ sống qua được: Hổ trả nghĩa bà đờ Trần.

- Tiếp đến hết: Hổ trả nghĩa bác Tiều.
II . Đọc- hiểu văn bản :

1. Con hổ trả nghĩa

Con hổ - bà đỡ Trần Con hổ - bác tiều

* Tình huống truyện

- Hổ cái sắp sinh con, - Hổ bị hóc xương

hổ đực đi tìm bà đỡ.

 Gay go, nguy hiểm



* Tâm trạng và hành động

- Run sợ không dám - Uống rượu, trèo lên

nhúc nhích cây, nói to

- Xoa bóp bụng hổ - Thò tay lấy khúc

xương ra

Hành động dũng cảm, cao đẹp thể hiện lòng nhân ái, tình cảm yêu thương loài vật

- Biếu bà cục bạc - Đem nai đến cho

bác uống rượu.

- Khi bác mất: đến

dụi đầu vào quan tài

nhảy nhót trước mộ

- Đem dê và lợn đến

mỗi dịp giỗ bác.

Biết ơn quí trọng người đã giúp đỡ mình


- Đền ơn một lần - Đền ơn mãi mãi

(vật chất) ( vật chất+ tinh thần)



2. Tìm hiểu:ý nghĩa văn bản:

- Lòng nhân ái( yêu thương loài vật, yêu thương người thân); tình cảm thuỷ chung, (có trước, có sau), tình cảm ân nghĩa(biết ăn ở tốt với người đã giúp đỡ mình).



III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Truyện mang tính hư cấu, sử dụng NT nhân hoá, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn.



2. Nội dung: Đề cao ân nghĩa trọng đạo lí làm người: con vật còn có nghĩa huống chi là con người.

* Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Bức tranh miêu tả cho chi tiết nào trong truyện? Vì sao em thích chi tiết này? Kết hợp với văn bản kể lại?:

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

- Học ghi nhớ.

- Tập kể diễn cảm truỵện theo đúng trình tự các sự việc

- Soạn bài: Mẹ hiền dạy con và xem trước Tiết 60 bài: Động từ.



Ngày dạy.20/12/2013.



Tiết 60..ĐỘNG TỪ.

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Khái niệm động từ:

+ Ý nghĩa khái quát của động từ.

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ (khả năng kết hợp của động từ,chức vụ ngữ pháp của động từ).

- Các loại động từ.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết động từ trong câu.

- Phân biệt động từ tỡnh thỏi và động từ chỉ hành động, trạng thái.

- Sử dụng động từ để đặt câu.



B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: + Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.



2. Kiểm tra bài cũ:

? Chỉ từ là gì? Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ?


Cô kia đi đằng ấy với ai

Trồng dưa, dưa héo, trồng khoai khoai hà

Cô kia đi đằng này với ta

Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai.

3. Bài mới.



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

?Dựa vào kiến thức đẫ học ở tiểu học hãy cho biết thế nào là động từ?

- ĐT là những tự chỉ hoạt động, trạng thái của người và sự vật.



? Em hãy tìm động từ có trong các câu văn trên?

* Các ĐT có trong các câu văn:

a. đi, đến, ra, hỏi

b. lấy, làm, lễ

c. treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

? Những ĐT chúng ta vừa tìm được có ý nghĩa khái quát gì?
* Xét VD: DT:

- Những quyển sách...



ST DT

- Lần lượt từng người...



LT DT

? Những từ đứng trước ĐT là từ nào và đứng trước DT là những từ nào?
? Hãy nhận xét khả năng kết hợp của động từ?
? Tìm một ĐT, đặt câu với ĐT đó?

? Phân tích thành phần câu 2 VD

? ĐT giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?

- Khi làm VN, ĐT không đòi hỏi điều kiện gì.Trong khi đó DT muốn làm VN phải kèm từ "là".



? Hãy PT VD?


? Khi ĐT làm CN, nó có thể kết hợp với những từ đã, đang, sẽ…nữa không?
* GV sử dụng bảng phụ vẽ mô hình bảng phân loại ĐT.

? Hãy tìm những ĐT chỉ hoạt động, trạng thái ?

? Những ĐT chỉ tình thái?

I. Đặc điểm của động từ:

- ĐT là những tự chỉ hoạt động, trạng thái của người và sự vật.

- Ý nghĩa khái quát của các động từ: Các động từ trên chủ yếu chỉ hành động, trạng thái của người và sự vật.

- So sánh DT với ĐT:

* VD:… đã đi nhiều…; hãy lấy gạo…



ĐT ĐT

đừng làm gì cả…; tôi đang đi



ĐT ĐT

-> Những từ đứng trước ĐT thường là những từ đã, hãy, đừng, chớ... trong khi đứng trước DT là số từ và lượng từ.

ĐT có khả năng kết hợp với các từ: hãy, đừmg, chớ, đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, cứ, còn…để tạo thành CĐT

* VD: - Hôm nay, tôi đi học muộn



CN VN- ĐT

- Emhọc sinh



CN DT-VN

ĐT thường làm VN trong câu

Khi ĐT làm CN thì sẽ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ đang...

* Ghi nhớ1: SGK - tr 146



II. Các loại động từ chính:

1. Xếp các động từ vào bảng phân loại

- ĐT chỉ hoạt động: đi, chạy, cười,đọc, đứng, hỏi, ngồi

- ĐT chỉ trạng thái: buồn, vui, yêu, ghét, nhức, nứt, gãy, đau

- ĐT chỉ tình thái: dám, toan, định.

? Lấy VD - phân tích và rút ra KL.

- Bạn dám làm việc đó à?

ĐTTT ĐTHĐ.

- Tôi định làm việc đó từ lâu rồi.



ĐTTT ĐTHĐ

- Tôi đau chân.

ĐTHĐ

? Loại ĐT nào đòi hỏi ĐT khác đi kèm loại nào không ?

Hoạt động 2:

? Tìm ĐT và phân loại.

? Giải thích nguyên nhân gây cười




Thường đòi hỏi các ĐT khác đi kèm ở phía sau (ĐT tình thái)

Không đòi hỏi các ĐT khác đi kèm ở phía sau( ĐT trạng thái- hoạt động)

Trả lời câu hỏi: Làm gì?




đi, chạy, cười, đọc, đứng, hỏi, ngồi

( ĐTchỉ hành động)



-Trả lời câu hỏi Làm sao Thế nào?

dám, toan, định

( ĐT chỉ trạng thái)



buồn, vui, yêu, ghét nhức, nứt, gãy, đau

( ĐT chỉ trạng thái)


ĐT tình thái thường đòi hỏi có các ĐT khác đi kèm.

ĐT trạng thái-hoạt động không đòi hỏi các ĐT khác đi kèm.

* Ghi nhớ 2: SGK - tr 146



Sơ đồ phân loại Đông từ

ĐỘNG TỪ


III. Luyện tập:
Bài tập 1: * Đọc yêu cầu của bài tập 1? Tìm ĐT và phân loại.

a. Các ĐT: có, khoe, may, đem,ra, mặc, đứng, hóng, đợi, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy, giơ, bảo.

b. Phân loại:

- ĐT chỉ tình thái: (thấy)

- ĐT chỉ hành động, trạng thái: các ĐT còn lại

Bài 2: * Đọc truyện vui Thói quen dùng từ: Giải thích nguyên nhân gây cười

- Xét sự đối lập về nghĩa giữa hai ĐT: cầmđưa

- Truyện buồn cười chính là ở chỗ thói quen dùng từ của anh chàng keo kiệt. Anh ta keo kiệt đến mức kiêng dùng cả những từ như đưa, cho, chỉ thích dùng chững từ như cầm, lấy


4. Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Nêu khái niệm động từ ?

- Các loại động từ chính ?

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

Ngày dạy.23/12/2013.



Tiết 61.CỤM ĐỘNG TỪ.

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Nghĩa của cụm động từ.

- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ.

- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ.

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ.

2. Kỹ năng:

- Sử dụng cụm động từ.



B. CHUẨN BỊ:

* Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

* Học sinh: Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm của động từ? Lấy 1 ví dụ để minh họa?

3. Bài mới





Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1

? Tìm các ĐT trong câu?

- Các ĐT trong câu: đi, ra, hỏi



? Các từ in đậm trong VD trên bổ sung ý nghĩa cho những ĐT nào?

* Từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho ĐT:

- Đã, nhiều nơi, bổ sung ý nghĩa cho ĐT đi

- Cũng, những câu đố oái oăm bổ sung ý nghĩa cho ĐT ra.

-G. Tổ hợp từ bao gồm ĐT và một số từ ngữ phụ thuộc đi kèm được gọi là cụm ĐT.

? Thế nào là CĐT?
? Thử lược bỏ từ ngữ in đậm rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng?

- Lược bỏ các từ ngữ in đậm:



Viên quan đi, đến đâu quan ra.

- Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm thì chỉ còn lại ĐT. Đây là câu không có nghĩa, không thể hiểu được.

 Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành CĐT mới trọn nghĩa

? So sánh nghĩa cụm ĐT với ĐT?
* VD: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn, ở( so với Thần dạy)

* Cho CĐT: sẽ đi học sớm, em hãy đặt câu với CĐT đó và phân tích

d. Xét đặc điểm ngữ pháp của CĐT

* VD :


Ngày mai, em sẽ đi học sớm

CN ĐT - VN

Ngày mai, em đi học sớm.

CN ĐT- VN

? Qua VD trên, em rút ra kết luận gì?

- ( có thể làm VN, khi làm CN thì mất khả năng kèm theo các phụ ngữ trước)



? Thế nào là cụm ĐT, cụm ĐT có đặc điểm gì?

? Qua VD vừa tìm hiểu, em thấy cụm ĐT gồm mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào?

? Dựa vào vị trí các bộ phận, em hãy vẽ mô hình của cụm ĐT?

? Tìm thêm những từ ngữ có thể làm phụ ngữ ở phần trước, phần sau ĐT, cho biết những phụ ngữ ấy bổ sung cho ĐT trung tâm những ý nghĩa gì?

- Phụ ngữ đứng trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa : quan hệ thời gian, sự tiếp diễn...sự khẳng định, phủ định...

- Phụ sau bổ sung ý nghĩa cho ĐT các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân...
Hoạt động 2
?Tìm các cụm ĐT có trong những câu sau?



I. Cụm động từ là gì ?

CĐT là loại tổ hợp từ do ĐT với một số từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành.

- CĐT có ý nghĩa đầy đủ, cụ thể, rõ ràng hơn so với ĐT đứng một mình,

Cụm ĐT hoạt động trong câu như động từ


* Ghi nhớ: SGK - tr 148
II. Cấu tạo của cụm động từ:

1.Vẽ mô hình cấu tạo của CĐT trong các câu đã dẫn ở mục I



Phụ trước

Phần

TT


Phụ sau

đã

cũng
đã, sẽ, đang, chưa, chẳng, vẫn, hãy, chớ, đừng...

đi

ra

nhiều nơi những câu đố oái oăm…

rồi, được, ngay



CĐT(đầy đủ) có 3 phần: Phụ trước, TT và phụ sau

*. Ghi nhớ: SGk - Tr 148


III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm các cụm ĐT có trong những câu sau:

a. Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà

PT TT PS

b… yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng

TT PS PT TT PS

c…. đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán để có thì gìơ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ



để thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ

Bài tập 2: - Vẽ mô hình các CĐT tập 1

- Gọi HS làm bài tập







Phần phụ trước

Trung tâm

phần phụ sau

1

còn

2

đang

1

đùa

2

nghịch


ở sau nhà




muốn

kén




cho con một người chồng thật xứng đáng




đành

để


tìm


đi


hỏi

cách giữ sứ thần nơi công quán...

thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.

ý kiến em bé thông minh nọ



Bài 3. Nêu ý nghĩa của phụ ngữ:

- Chưa, không: biểu thị ý nghĩa phủ định

- Chưa: biểu thị ý nghĩa phủ định tính kịp thời, linh hoạt, nhanh nhạy.

- Không: biểu thị ý phủ định khả năng.

 Việc dùng phụ ngữ khẳng định sự thông minh, nhanh nhạy của chú bé.

4.Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Thế nào là CĐT . Cấu tạo của CĐT

- Học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Tìm CĐT trong một đoạn truyuện đã học

- Đặt câu có sử dụng CĐT, xác định cấu tạo CĐT


Ngày soạn: 23/ 11/ 2012 Tuần 16,Tiết 62



Ngày dạy. 24/12/2013.

Tiết 62. Đọc thêm

MẸ HIỀN DẠY CON

(Trích Liệt nữ truyện )



A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử.

- Những sự việc chính trong truyện.

- Ý nghĩa của truyện.

- Cách viết truyện gần với viết kí (ghi chép sự việc), viết sử (ghi chép nghệ thuật) ở thời trung đại.

2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện trung đại Mẹ hiền dạy con.

- Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện.

- Kể lại được truyện.



B. CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2- Học sinh: - Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.



2. Kiểm tra bài cũ:

?. Nêu ý nghĩa của truyện Con hổ có nghĩa?Vì sao tác giả không chọn con vật khác mà lại chọn con hổ?



3. Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

* GV hướng dẫn cách đọc : Đọc to, rõ ràng, chú ý nhấn giọng bà mẹ khi nói với mình, khi nói với con.

* Gọi HS đọc


I. Giới thiệu chung

* Đọc:

* Kể:

? Em hãy kể tóm tắt 5 sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử và điền vào bảng

? Nhìn vào hệ thống nhân vật và sự việc, kể ngắn gọn câu chuyện?


Sự việc

Con

Mẹ

1

bắt chước đào chôn, lăn, khóc

chuyển nhà đến gần chợ

2

bắt chước nô nghịch, buôn bán điên đảo

chuyển nhà đến gần trường học

3

bắt chước học tập lễ phép

vui lòng

4

tò mò hỏi mẹ: hàng xóm giết lợn để làm gì?

nói lỡ lời; sửa chữa ngay bằng hành động mua thịt cho con ăn

5


Bỏ học về nhà

cắt đứt tấm vải đang dệt

? Truyện có xuất xứ từ đâu?

? Liệt nữ có nghĩa là gì?

- Là người đàn bà có tiết nghĩa hoặc có khí phách anh hùng

- Truyện được in trong sách Cổ học tinh hoa( tinh hoa của nền học cổ). đươc tái bản nhiều lần. Nay vẫ được nhiều người đón đọc



? Em biết gì về thầy Mạnh Tử?

- Truyện viết về người thực việc thực, gần với kí , với sử - một loại truyện trung đại.



? PTBĐ,KVB? TL?
Hoạt động 2:

? Câu chuyện kể về ai? Về điều gì?

* Chú ý 3 sự việc đầu?



? Cậu bé Mạnh Tử thuở nhỏ có nét tính cách nào của tuổi thơ?

? Thầy Mạnh Tử bắt chước những hành động nào? Bắt chước từ đâu?

? Chứng kiến hành động của con, người mẹ đã nghĩ gì và làm gì?

? So sánh hai sự việc đầu và sự việc thứ ba?

? Tại sao cả hai lần, bà đều nói: chỗ này không phải chỗ ở của con ta được?

? Lần thứ ba, bà mẹ đã chuyển nhà đến đâu? Và bà đã thấy gì?

? Vì sao đến ở cạnh trường học bà lại vui lòng?

? Tại sao bà mẹ thầy Mạnh Tử không dùng cách khuyên hay ngăn cấm không cho con trai theo cái xấu mà lại quan tâm, chuyển nhà vừa phức tạp lại vừa tốn kém?

? Qua ba sự việc đầu, em có nhận xét gì về cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử?

? Ý nghĩa dạy con của bà mẹ Mạnh Tử trong quyết định chuyển nhà là gì?

- Muốn cho con thành người tốt trước hết cần tạo cho con môi trường sống trong sạch.

-…Nhưng ngay cả môi trường cũng có cách dạy con thành người tốt.
? Kể lại sự việc thứ 4?

? Khi MT hỏi nhà hàng xóm giết lợn… mẹ đã nói gì với MT?

? Tâm trạng của bà khi nghĩ lại lời nói của mình?

? Bà đã sửa sai bằng cách nào?

? Có người nói rằng ở sự việc thứ tư bà mẹ thầy Mạnh Tử cầu kì, nuông chiều con quá đáng. Ý kiến của em như thế nào?

? Làm như thế là bà đã dạy con đức tính gì?

? Quan sát bức tranh trong SGK- tr151, bức tranh minh hoạ cho sự việc nào trong truyện? Nói rõ sự việc đó?

? Khi thấy con bỏ học, bà đã làm gì?
? Bà dùng cách đó để dạy con điều gì?

? Em hiểu thế nào về câu nói của bà mẹ thầy Mạnh Tử?

? Hành động, lời nói của bà đã thể hiện được động cơ, thái độ, tính cách gì của bà khi dạy con?

? Nhờ phương pháp dạy con như thế, bà mẹ thầy Mạnh Tử đã đạt được kết quả như thế nào?

? Sau khi học xong truyện, em hãy tóm tắt những bài học dạy con quí báu của bà mẹ thầy mạnh Tử?


? Kết thúc truyện, t/g có viết: Thế chẳng là nhờ có công giáo dục…của bà mẹ hay sao…Đây có phải là lời kể chuyện không? Câu nói đó có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3:

? NT chủ yếu của truyện là gì?


? Nội dung truyện muốn gửi tới người đọc?

* Học sinh tìm câu tục ngữ


* Gọi học sinh lên bảng làm.



- Truyện Mẹ hiền dạy con được tuyển dịch từ sách Liệt nữ truyện(Truyện về các bậc liệt nữ) của Trung Quốc.
-> Mạnh Tử (372 ?- 289 ? tr. CN) tên là Mạnh Kha. Quê : Sơn Đông TQ. Mạnh Kha và Mạnh Tử được coi là hai vị thánh tiêu biểu của đạo Nho.

- PTBĐ,KVB: Tự sự

+TL: truyện trung đại.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Dạy con của bằng cách chuyển nhà ở


Mạnh Tử

Mẹ Mạnh Tử

Bắt chước: đào, chôn, lăn, khóc

Chuyển nhà đến gần chợ

Bắt chước: nô nghịch, buôn bán điên đảo

Chuyển nhà đến gần trường học

-> Cuộc sống ở hai nơi này đều ảnh hưởng xấu đến tính nết của con




Bắt chước học tập lễ phép

Vui lòng

-> Đây là môi trường sống có ảnh hưởng tốt đến đứa con.
Tạo cho con môi trường sống tốt đẹp lành mạnh, phù hợp ngay từ nhỏ.

2. Dạy con bằng cấch cư xử hàng ngày trong gia đình

- Bà nói: để cho con ăn đấy


- Hối hận: Ta nói lỡ mồm…hoá ra dạy con nói dối hay sao…

- Đi mua thịt về cho con ăn

Dạy con chữ tín, đức tính thành thật, trung thực, lời nói đi đôi với việc làm.

- MT bỏ học: bà cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt

Dạy con chăm chỉ, chuyên cần, học tập đến nơi, đến chốn, có chí học hành.
- Kết quả: Con trở thành bậc đại hiền lưu danh sử sách.
3. Những bài học dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử và ý nghĩa văn bản:

- Tạo cho con môi trường sống tốt đẹp;



- Dạy con có đạo đức, có chí học hành;

- Thương con nhưng không nuông chiều, rất kiên quyết.

 Đề cao tấm lòng của người mẹ trong cách dạy con nên người: khẳng định sự thành đạt của con có công dạy dỗ của mẹ.



III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Cốt truyện, nhân vật đơn giản

- Dùng chuyện người thật, việc thật để giáo dục con người.

2. Nội dung:

Ca ngợi tấm gương sáng về tình thương con và cách dạy con của người mẹ.

* Ghi nhớ: SGK - tr 153

IV. Luyện tập:

1. Hãy tìm những câu tục ngữ tương ứng với câu chuyện này?

- Gần mực thì đen…

- Ở bầu thì tròn…

2. Bài tập trắc nghiệm: Nhận xét nào đúng với ý nghĩa truyện?

a. Truyện đề cao thầy Mạnh Tử.

b. Truyện đề cao phương pháp dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử.

c. Truyện đề cao ảnh hưởng của môi trường sống đối với sự hình thành nhân cách con người.

d. Truyện khuyên các bà mẹ thương con nhưng không nuông chiều con mà phải nghiêm khắc


4. Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- GV nhắc lại kiến thức vừa học

- Học ghi nhớ.

- Kể lại chuyện

Ngày dạy.24/12/2013.

Tiết 63. Bài 14:

TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức :

Khái niệm tính từ

- Nghĩa khái quát của tính từ

- Đặc điểm ngữ pháp của tính từ

+ Khả năng kết hợp của tính từ

+ Chức vụ ngữ pháp của tính từ

- Các loại tính từ

- Cụm tính từ :

+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm tính từ

+ Ngĩa của cụm tính từ

+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ

+ Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ



2. Kĩ năng:

- Nhận biết tính từ trong văn bản.

- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

- Sử dụng tính từ, Cụm tính từ trong nói và viết.



B. Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài.

- HS chuẩn bị kĩ bài.

C. Các hoạt động dạy và học:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

? Cụm động từ là gì? Cấu tạo của cụm động từ? Làm BT 3 SGK.

3.Bài mới:


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

Gọi hs đọc ví dụ.



? Bằng hiểu biết của em về tính từ đã được học ở bậc Tiểu học, xác định tính từ trong các VD trên?

? Em hãy tìm thêm một số tính từ khác (chỉ màu sắc, mùi vị, hình dáng)

? Những tính từ chúng ta vừa tìm có ý nghĩa gì?

? Vậy em hiểu thế nào là tính từ?
? Nhắc lại khả năng kết hợp của ĐT?

- ĐT có khả năng kết hợp với: hãy đừng, chớ…

? Tính từ có khả năng kết hợp với những từ này không? Lấy VD 2 tính từ?

? Em có nhận xét gì về khả năng kết hợp của tính từ?

? Tìm 1 ĐT, 1 TT, đặt câu với tính từ và ĐT với chức năng làm CN?

- Xét 2 VD sau:



? Theo em, tổ hợp từ nào đã là một câu?

? Để tổ hợp 2 là câu có thể thêm vào đó từ nào? Thêm từ rất

?Qua VD vừa phân tích, em hãy nêu nhận xét về khả năng làm CN, VN của TT so với ĐT?


? Trong những tính từ vừa tìm được ở mục I, tính từ nào có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm, quá..?

? Từ nào không có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm, quá..?

? Có mấy loại tính từ? Đó là những loại nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2

- Gọi HS lên bảng điền

? Tìm thên những phụ ngữ đứng trước và sau của cụm TT? Cho biết phụ ngữ ấy bổ sung ý nghĩa cho TT về mặt nào?


? Nêu cấu tạo của cụm TT?

Hoạt động 2:

- Tìm cụm TT

- Nhận xét về cấu tạo của các cụm TT này?


? Tác dụng của việc dùng TT và phụ ngữ


? So sánh cách dùng ĐT, TT



I. Đặc điểm của tính từ:

* Tìm tính từ trong câu

a. Bé, oai

b. Nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.

* Ví dụ các tính từ:
- Tình từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng...

- Chỉ mùi vị: chua, cay, mặn...

- Hình dáng: gầy gò, phốp pháp...

Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.

* So sánh với ĐT:

* VD:- Tôi đang lao động….

- Bạn chớ làm việc đó…


  • Anh ấy vẫn còn trẻ.

  • Chị ấy cũng đẹp đấy chứ.

Tính từ có thể kết hợp với các từ: đã , sẽ, đang, cũng, vẫn, rất, cực kì, lắm, quá...để tạo thành CTT.

* VD: không thể nói: hãy bùi, chớ chua.

Khả năng kết hợp với phó từ chỉ mệnh lệnh như: hãy, đừng chớ... hạn chế nhiều so với ĐT.

* VD:

- Em bé ngã. (1) -> câu

- Em bé thông minh.

- Em bé ấy rất thông minh.

CN VN-TT
Tính từ làm VN trong câu hạn chế hơn.

Khả năng làm CN, tính từ và ĐT như nhau.

* Ghi nhớ: SGK: tr 154

II. Các loại tính từ:

1. VD:


- Các tính từ: oai, bé, nhạt, héo có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm, quá…

* VD: rất oai, hơi bé, khá nhạt, quá héo

-> Bé, oai, nhạt. héo ... là những tính từ chỉ đặc điểm tương đối.

TT chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ)

- Từ không thể kết hợp được: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.

- Vàng là những tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

TT chỉ đặc điểm tuyệt đối(không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
* Ghi nhớ: SGk - Tr 154


TÍNH TỪ


TT chỉ đặc điểm tương đối (kết hợp với từ chỉ mức độ)



TT chỉ đặc điểm

tuyệt đối(không kết hợp với từ

chỉ mức độ)

III. Cụm tính từ:

* Ví dụ: SGk -tr155




phần trước

Phần trung tâm

phần sau

T1

T2

T1

T2

S1

S2

vốn đã

rất

yên tĩnh

nhỏ

sáng






lại

vằng vặc


ở trên không

- Phụ ngữ đứng trước chỉ mức độ, thời gian, sự tiếp diễn.

- Phụ ngữ đứng sau: chỉ vị trí, so sánh, mức độ

* Ghi nhớ: SGK - tr 155



IV. LUYỆN TẬP:

Bài 1: Tìm cụm TT



- Sun sun như con đỉa

- Chần chẫn như caí đòn càn

- Bè bè như cái quạt thóc

- Sừng sững như cái cột đình

- Tun tủn như cái chổi sể cùn

Các cụm TT này đều có cấu tạo 2 phần: phần trung tâm và phần sau.

Bài 2: Tác dụng của việc dùng TT và phụ ngữ

- Các TT đều là từ láy có tác dụng gợi hình ảnh.

- Hình ảnh mà các từ láy ấy tạo ra đều là các sự vật tầm thường, thiếu sự lớn lao, khoáng đạt, không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi.

- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan

Bài tập 3: So sánh cách dùng ĐT, TT

- ĐT "gợn": Gợi cảnh thanh bình yên ả.

- ĐT "nổi": cho thấy sóng biển rất mạnh.

- Những tính từ là từ láy đi kèm với ĐT càng làm tăng sự mạnh mẽ, đáng sợ tới mức kinh hoàng. Đây là những tính từ tăng tiến diễn tả mức độ mạnh mẽ, thể hiện sự thay đổi thái độ của biển cả (bất bình. giận dữ) trước sự tham lam, bội bạc của mụ vợ. báo trước thế nào mụ cũng bị trả giá.




4. Củng cố - Hướng dẫn học tập;

-Nhắc lại nội dung cơ bản

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng



Ngày dạy.31/12/2013.

Tiết 64.

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
A. Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk

-Biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau.

H/s tiếp tục củng cố kiến thức về văn kể chuyện.



2/ Kĩ năng

Làm bài theo 5 bước và sửa lỗi



B. CHUẨN BỊ

Bài viết đã chấm.



C. Các hoạt động dạy và học

* Ổn định tổ chức :

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài : Kiểm tra việc tự sửa chữa lỗi của học sinh

* Bài mới:

Chúng ta đã làm bài viết về kể chuyện đời thường. Để biết được những ưu nhược điểm, những tồn tại cần phải khắc phục. Chúng ta cùng tiến hành trả bài…




Hoat động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1:

  • Học sinh đọc đề

  • Giáo viên chép lên bảng

+ Nêu yêu cầu của đề ?
+ Lập dàn ý cho đề bài

H. Phần mở bài nêu ý gì?

H. Phần thân bài nêu ý nào?

H. Kết bài nêu ý gì?




Hoạt động 2:
- GV nhận xét những ưu khuyết điểm của HS.


Lớp

TS

D5

5-6

7-8

9-10

6c

36

6

28

2

0

6d

35

0

26

9

0




71

6

54

11

0

Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS lên bảng sửa chữa lỗi sai.

Lỗi sai


  1. Sai chính tả

  • Chong nhà

  • Nên lớp

  • Học xinh

  • Chở thành


2. Lỗi lặp:

- Lặp từ: …và em cùng bà đi chơi, em và bà ăn kem, rồi em và bà đi chợ…



Hoạt động 4


I. Tìm hiểu chung

1) Đề bài

Kể về người thân của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…).



2) Tìm hiểu đề:

  • Thể loại: Kể chuyện đời thường

  • Nội dung: Kể về người thân.

3) Lập dàn ý

A. Mở bài

  • Giới thiệu về người thân: (tền, tuổi, quan hệ với em…)

B. Thân bài:

Kể về người thân:



  • Hình dáng

  • Tính nết

  • Sở thích của người thân (đi sâu kể một vài sở thích)

  • Đối xử với em…

C. Kết bài:

Suy nghĩ về người mình kể.



II. Nhận xét chung:

* ưu điểm

  • Học sinh biết viết bài văn tự sự có bố cục 3 phần

  • Chọn được người thânđể kể

  • Trình bày sạch sẽ

* Tồn tại

  • Chưa rõ bố cục bài

  • Nội dung sơ sài chưa biết đi sâu kể một vài sở thích của bạn

  • Lỗi chính tả sai quá nhiều

  • Diễn đạt yếu

- Dùng từ đặt câu sai nhiều

* Kết quả cụ thể:
III. Chữa lỗi cụ thể

1. Sai chính tả
Chữa đúng:

  • Trong nhà

  • Lên lớp

  • Học sinh

  • Trở thành

2.Lỗi lặp từ:

- Sửa: …em cùng bà đi chơi, ăn kem rồi đi chợ…


IV. Trả bài:

* Đọc bài mẫu

-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp

+ Một bài có điểm số nhỏ nhất .

+ Một bài có điểm số cao nhất .

- Đọc xong, gọi Hs nhận xét

- Gv phân tích để hs thấy cái hay, cái chưa được của bài văn.




*Củng cố - Hướng dẫn tự học

- Gv nhắc lại cách làm bài văn tự sự

- Chuẩn bị: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng.
KIỂM TRA CHÉO HÀNG THÁNG
Kiểm tra từ tiết ……………đến tiết……………

Bài soạn ............................................................theo PPCT.

Yêu cầu cần khắc phục………………………........................................................

Xếp loại :………………



Ngày ……tháng …… năm ……..

Người kiểm tra


*Phê duyệt của tổ

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày….. tháng…… năm ………

Người duyệt


DUYỆT CỦA B.G.H

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày…… tháng ……năm……

Ký tên


Ngày dạy.31/12/2013.
Tiết 65. THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG.

(Truyện trung đại Việt Nam - Hồ Nguyên Trừng)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh.

- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc.

- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính.



2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện trung đại.

- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện.

- Kể lại được truyện.



B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ

Từ truyện Mẹ hiền dạy con, em rút ra điều gì về cách dạy con của bà mẹ thầy MT?



3. Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

* Đọc:Rõ ràng, mạch lạc..

? Giải thích chú thích 9,10,16,17

? Nêu xuất sứ?

? PTBĐ,KVB? TL?

? Bố cục của truyện?

* Bố cục: 3 phần

- Mở truyện: từ đầu đến trọng vọng

- Thân truyện: tiếp đến mong mỏi

- Kết truyện: đoạn còn lại

Hoạt động 2:

? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Kể theo thứ tự nào?

- Ngôi 3, theo trình tự thời gian.



? Nhân vật chính trong truyện là nhân vật nào?được GT ntn?

? Qua phần giới thiệu, em biết gì về ông?
? Việc lương y họ phạm được vua Trần Anh Vương phong chức quan thái y lệnh chứng tỏ ông là người thầy thuốc như thế nào?

? Vì sao lương y họ phạm lại được người đương thời trọng vọng

? Theo em, tình huống đặc biệt xảy ra với vị lương y họ Phạm là gì?

? Em có nhận xét gì về tình huống đó?


? Đứng trước tình huống đó thì lương y họ Phạm có cách giải quyết ra sao?
? Điều gì được thể hiện qua lời đối đáp của ông với qua Trung sứ?

- Câu trả lời chứng tỏ nhân cách và bản lĩnh đáng khâm phục của ông: quyền uy không thắng nổi y đức; tính mệnh của người bệnh quan trọng hơn bản thân; sức mạnh của trí tuệ trong cách ứng xử

? Thái độ của vua Trần Anh Vương trước cách xử sự của thái y?
? Qua đó, em thấy nhà vua là người như thế nào?

? Kết thúc truyện, người viết muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 3



I. Giới thiệu chung

1.Tác giả:

- Tác giả: Hồ Nguyên Trừng (1374-1446)



2.Văn bản:

- Nam ông mông lục là tập truyện kí viết bằng chữ hán trong thời gian Hồ Nguyên Trừng sống lưu vong ở Trung Quốc sau khi bị bắt.

- Phương thức biểu đạt, KVB: T.Sự

+ TL: truyện TĐ.



* Bố cục: 3 phần

II. Đọc- hiểu văn bản
1. Mở truyện:

- Cụ tổ bên ngoại của Trừng

- Họ: phạm

- Tên: Bân

- Chức vụ: Thái y lệnh

Tài giỏi, có tấm lòng yêu thương người bệnh.



2. Thân truyện:
- Tình huống: Giữa việc cứu người dân lâm bệnh với phận làm tôi.

-> Đây là tình huống thử thách gay go đối với y đức.

- Phạm thái y: không chần chừ, quyết ngay một đường: "Bệnh đó không gấp. Nay mệnh sống...vương phủ."

-> Coi trọng tính mạng của người bệnh hơn cả tính mạng của mình.

- Không chịu khất phục quyền uy.

- Vua Trần Anh Vương:

+ Lúc đầu tức giận

+ Sau ca ngợi

-> Một vị vua anh minh

3. Kết truyện:

Hạnh phúc lâu dài chân chính của gia -

đình vị lương y.

III.Tổng kết: ( Ghi nhớ): SGK -TR 164

* Luyện tập

1. Đọc lời thề của Hi pô cơ rát, so sánh nội dung được ghi trong lời thề ấy với nội dung y đức được thể hiện ở nhân vật Thái y lệnh.

2. Bài tập 2: SGK

3. Bài tập 3: Kể lại truyện theo ngôi kể thứ nhất. của Thái Y lệnh.



* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Nhắc lại nội dung cơ bản

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn: Ôn tập TV

Ngày dạy.04/01/2014.

Tiết 66.ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức

- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại và cụm từ.



2. Kỹ năng:

- Vận dụng những kiến thức đó học vào thực tiễn: chữa lỗi dựng từ, đặt câu, viết đoạn văn.



B. CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2- Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ mô hình TT? lấy VD

3. Bài mới


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1

- GV nêu câu hỏi HS trả lời.

- GV ghi ý chính lên bảng.

? Từ có cấu tạo như thế nào?

? Thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ và phân biệt sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy?

VD: rung rinh, sáo sậu (Đâu là từ ghép, đâu là từ láy?)

- HS phân biệt.
? Nghĩa của từ được hiểu theo những cách nào?

? Thế nào là nghĩa gốc và nghĩa chuyển?

- GV lấy VD: Bàn (bàn ăn, bàn bạc, bàn tán…)



? Trong VD trên đâu là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?

? Theo nguồn gốc từ có thể chia thành mấy loại?

? Từ thuần Việt là gì? Từ mượn là gì?

? Bộ phân mượn quan trọng nhất là tiếng nước nào?

? Vì sao phải mượn từ? Khi mượn từ cần lưu ý vấn đề gì?

- GV cho HS lấy \ về từ mượn. Những trường hợp cần thiết, không cần thiết khi mượn từ.



? Các em thường mắc phải những lỗi gì khi nói và viết?

? Muốn sửa chữa ta làm như thế nào?

(HS đưa ra phương án sửa chữa- GV đưa ra một số VD để HS tự sửa)



? Chúng ta đã học những từ loại nào?

? Thế nào là danh từ? Cụm danh từ?

? Mô hình cấu tạo của cụm danh từ?

- GV lấy VD HS điền vào mô hình cấu tạo?



?. Thế nào là động từ? cụm động từ?

? Mô hình cấu tạo cụm động từ?

Cho VD về cụm động từ và điền vào mô hình cấu tao?



? Thế là là tính từ? Cụm tính từ?

? Mô hình cấu tạo của cụm tính từ? Cho ví dụ và điền vào mô hình cấu tao?

- GS lấy VD điền vào mô hình- Nhận xét, GV bổ sung.



? Thế nào là số từ, Giữa số từ và danh từ chỉ đơn vị cần phân biệt ntn? Cho ví dụ về số từ và danh từ chỉ đơn vị?

? Lượng từ, chỉ từ khác nhau ở chỗ nào?

? Cho ví dụ về lượng từ và chỉ từ?

Hoạt động 2:

- HS đọc bài tập.

- Nêu yêu cầu.

(Những bài tập náy HS đã làm trong phần lí thuyết của mỗi bài…)

- Học sinh làm bài tập vào vở.

- HS đọc bài tập 2.

-Nêu yêu cầu.

- HS viết đoạn văn ra nháp -> trình bày trước lớp.




I. Lý thuyết

1. Cấu tạo từ
a. Từ đơn:

Là từ chỉ có một tiếng.



b. Từ phức :

- Là từ có hai tiếng có nghĩa trở lên.

– Từ phức có hai loại:

+ Từ ghép:

+ Từ láy:

2. Nghĩa của từ

- Nghĩa gốc (Nghĩa đen)

- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
3. Phân loại từ theo nguồn gốc
- Từ mượn các nước khác

- Từ mượn tiếng Hán :

+ Gốc Hán

+ Hán việt



4. Lỗi dùng từ

  • Lặp từ

  • Lẫn lộn các từ gần âm

  • Dùng từ ko đúng nghĩa


5. Từ loại và cụm từ

- Danh từ - Cụm danh từ


- Động từ - Cụm động từ


- Tính từ – Cụm tính từ

- Số từ

- Lượng từ

- Chỉ từ

II. Luyện tập

1. Làm các bài tập 1 (88- 137-146-154)

2. Viết đoạn văn có sử dụng các từ loại đã học

Yêu cầu: - Đề tài tự chọn

- Đoạn văn có dùng từ đơn, từ phức, động từ, danh từ, tính từ, số từ, chỉ từ, chỉ lượng.



*Củng cố- Hướng dẫn tự học

- Giáo viên hệ thống bài giảng

- Học thuộc phần đã ôn

- Chuẩn bị các BT trong chương trình địa phương








Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương