Tiết Hướng dẫn đọc thêm


Thái độ : - Yêu quý tiếng dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt . B.Chuẩn bị



tải về 4.02 Mb.
trang17/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   35

3 Thái độ :

- Yêu quý tiếng dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .



B.Chuẩn bị:

* GV: Chấm chữa bài chi tiết cho HS.

* HS : Nhớ lại bài viết của mình .

C. Tiến tình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1. Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra: Không.

3. Bài mới:

I.Đề bài.

Câu1 (2 điểm)Hãy tìm từ đơn, từ phức trong các câu sau và xếp chúng vào hai nhóm: Hôm nay trời rét đậm , nhà trường cho phép chúng em được nghỉ học.Nhưng kì thi học kì 1 sắp đến nên em rất lo lắng.

Nhóm1: Từ đơn: ……………………………………………………………….

Nhóm 2: Từ phức:………………………………………………………………

Câu 2(2đ) : Đặt 2 câu trong đó 1 câu danh từ làm chủ ngữ,1 câu danh từ làm vị ngữ.

Câu 3.(3 điểm)Em hãy tự lấy 5 từ Hán Việt và giãi nghĩa các từ đó?

Câu 4. (3 điểm ): Viết đoạn văn 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn)trong đó có dùng ít nhất một danh từ chung và một danh từ riêng. ( Hãy gạch chân các danh từ đó

II. Đáp án - biểu điểm

Câu 1(1đ): Từ đơn: trời, được,nhưng,sắp, đến,nên,em,rất.

Từ phức: Hôm nay, rét đậm, nhà trường, cho phép, chúng em, nghỉ học,kí thi,học kì một ,lo lắng,



Câu 2(2đ): Đặt câu có danh từ học sinh làm CN và VN

Học sinh lớp 6A đang lao động.

CN

Chúng em là học sinh lớp 6A



VN

Câu 3.Năm từ Hán Việt và giãi nghĩa.

Phu nhân-vợ.

Hoàng đế-vua.

Thái tử-con vua.

Công chúa-con gái vua.

Tử-chết.
Câu 4.( 3đ):Viết đúng cấu trúc của một đoạn văn.Có ít nhất 1 danh từ chung và 1 danh từ riêng ( 2 điểm). Gạch chân các danh từ đó(1đ)



III. Nhận xét chung:

* Ưu điểm:

- HS nắm được kiến thức đã học, làm tương đối tốt.

- HS bước đầu có kĩ năng viết đoạn văn, biết sửa lỗi, nhận ra lỗi sai.

- Bài viết trình bầy sạch sẽ, rõ ràng, ít sai chính tả.

- Đa số h/s đã làm kĩ bài trả lời các câu hỏi đầy đủ.

- Hiểu nội dung, yêu cầu của đề bài.



* Nhược điểm:

- Một số học sinh không nắm được từ Hán Việt.

- Chưa biết sửa lỗi sai.

- Dùng từ chưa chính xác, viết hoa bừa bãi .

- Một số bài làm còn gạch xoá nhiều, sai nhiều lỗi chính tả.

-Nhiều bài viết còn cẩu thả.

-Phần chuẩn bị giấy kiểm tra củng còn nhiều lỗi.

-Nhiều em còn chưa rõ về danh từ làm vị ngữ.

-chưa hiểu rõ về từ đơn từ phức.

IV.Trả bài và sữa lỗi.

GV trả bài cho học sinh và hướng dẫn học sinh sữa vào bài của mình.



4.Hướng dẫn về nhà.

Học bài củ bài Số từ,lượng từ.

Xem bài chỉ từ.


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

* Hoạt động 1 : HS đọc đề bài

- GV gọi một HS đọc lại đề bài.

- GV cho HS tự sửa bài của mình trên cơ sở đáp án đã có. (HS làm lại và đối chiếu với đáp án).

- GV đưa ra đáp án đúng (Trong đáp án đề kiểm tra)


- GV nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh.

*Hoạt động 2 :

Như các em: Tú Anh, Huyền Trang, Phương Anh (6b)..


Như Hoàng Dũng, Hòa , Yến (6b)

HS: Tự sửa chữa câu sai bài của mình.


Lớp

D5

5-6

7-8

9-10

6A

2

25

11

1

6B

2

15

21

0

+

4

40

32

1

*Hoạt động 3 :
? Thầy giáocó câu văn sau?

Mẹ em đi chước..”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáo có câu văn sau?

Mẹ em thì đi trước còn em thì sách cặp đi sau...”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáocó câu văn sau?

Mẹ em, thì đi trước. còn em, thì sách cặp đi sau...”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?


I. Tìm hiểu chung:

1) Đề bài:



A.Trắc nghiệm: (2 điểm- mỗi câu đúng 0,25đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng?

Câu 1. Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm từ tiếng Việt.

  1. Là từ có một âm tiết.

  2. Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

  3. Là các từ đơn và từ ghép.

  4. Là các từ ghép và từ láy.

Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?

  1. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp C. Tiếng Hán. D. Tiếng Nga

Câu 3. Các từ: sông núi, đát nước, bánh chưng, bánh giày, nem công, chả phượng, nhà cửa, học tập thuộc loại từ nào ?

A.Từ láy B. Từ ghép C. Từ đơn D. Từ nhiều nghĩa.



Câu 4: Câu nào dưới đây mắc lỗi dùng lẫn lộn từ gần âm?

A. Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười đùa của học sinh .

B. Không khí sân trường hôm nay đông vui và nhộn nhịp.

C. Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

D. Ngày mai chúng em đi tham quan viện bảo tàng.

Câu 5: Vì sao người viết lại mắc lỗi đó.


  1. Vì người viết không biết dùng từ.

  2. Vì người viết không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ.

  3. Vì người viết không hiểu gì về nghĩa của từ.

  4. Vì người viết nghèo vốn từ.

Câu6: Cho đoạn văn sau và cho biết đoạn văn có mấy danh từ riêng?

Từ hôm lão Miệng không ăn gì, các bộ phận của cơ thể như bác Tai, cậu Chân, cậu Tay, cô Mắt cảm thấy mệt mỏi, rã rời. Tất cả bọn chúng đều lư đừ, mệt mỏi đế mức không chịu nổi. Điều đó cho thấy mỗi thành viên trong một tập thể không thể sống tách rời nhau.

A. Bốn B. Hai C. Ba C. Năm



Câu7: Chuỗi từ gạch chân là:

A. Cụm danh từ. B. Câu. C. Từ D. Tiếng.



Câu 8: Cụm danh từ đầy đủ gồm mấy phần?

A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn



B. Tự luận ( 8 điểm )

Câu1: Hãy tìm từ đơn, từ phức trong câu sau và xếp chúng vào hai nhóm: Hôm nay trời rét đậm , nhà trường cho phép chúng em được nghỉ học

Nhóm1: Từ đơn: ……………………………………………………………….

Nhóm 2: Từ phức:………………………………………………………………

Câu 2(2đ) : Đặt 2 câu có danh từ học sinh làm vị ngữ và chủ ngữ trong câu .

Câu 3 (5 điểm ): Viết đoạn văn 5 đến 7 câu kể về mẹ em, trong đó có dùng ít nhất một danh từ chung và một danh từ riêng. ( Hãy gạch chân các danh từ đó)

V. Đáp án - biểu điểm

A.Trắc nghiệm( 2 điểm)

C1: B C2: C C3: B C4: C C5: B C6: C C7: A C8: C



B.Tự luận:( 8 điểm)

Câu 1(1đ): Từ đơn: trời, được

Từ phức: Hôm nay, rét đậm, nhà trường, cho phép, chúng em, nghỉ học



Câu 2(2đ): Đặt câu có danh từ học sinh làm CN và VN

Học sinh lớp 6A đang lao động.

CN

Chúng em là học sinh lớp 6A



VN

Câu 3( 5đ):Viết đúng chủ đề và nội dung rõ ràng. Có ít nhất 1 danh từ chung và 1 danh từ riêng ( 4 điểm). Gạch chân các danh từ đó(1đ)
II. Nhận xét chung:

* Ưu điểm:

- HS nắm được kiến thức đã học, làm phần trắc nghiệm tương đối tốt.

- HS bước đầu có kĩ năng viết đoạn văn, biết sửa lỗi, nhận ra lỗi sai.

- Bài viết trình bầy sạch xẽ, rõ ràng, ít sai chính tả.

- Đa số h/s đã làm kĩ bài trả lời các câu hỏi đầy đủ.

- Hiểu nội dung, yêu cầu của đề bài.



* Nhược điểm:

- Một số học sinh không nắm được

kiến thức cơ bản -> phần trắc nghiệm làm sai nhiều.

- Chưa biết sửa lỗi sai.

- Dùng từ chưa chính xác, viết hoa bừa bãi .

- Một số bài làm còn gạch xoá nhiều, sai nhiều lỗi chính tả.



* Hướng khắc phục .

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài.

* Kết quả cụ thể:

III. Chữa lỗi:

* Lỗi chính tả:

- Sai (chước)  Trước,

- Sửa : Trước

* Lỗi diễn đạt dùng từ.

- Một số em dùng từ dễn đạt còn vụng về, dùng từ lặp, Thì, Mà, Và...

- Sửa: Thay từ, bỏ từ thừa đi.

* Lỗi ngữ pháp:

- Chấm phẩy, bừa bãi, bỏ dấu chấm, phẩy tùy tiện đi.
IV. Trả bài

- H. Xem lại bài của mình, đổi bài cho bạn, cùng sửa sai.

- Đọc bài tốt:

+ Tú Anh. Huyền Trang.



* Củng cố bài- Hướng dẫn HS tự học :

- Gv nhắc nhở h/s. Cách làm bài trắc nghiệm tránh sai phạm các lỗi.

- Soạn bài: Luyện nói kể truyện /111sgk

- Hoàn thành trước các mục chuẩn bị ở nhà (xem SGK, chú ý xem phần dàn bài t/kh)

- Tập nói trước ở nhà theo dàn ý, thảo luận kể theo tổ (nhóm)  đề cử mỗi nhóm 1 hoặc 2 học sinh lên kể trước lớp .


Ngày soạn :16/11/2012 Tuần 15,Tiết57

Ngày dạy.:17/12/2013.
Tiết 57. CHỈ TỪ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nhận biết, nắm đươc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết.

* Trọng tâm kiến thức. kĩ năng

1. Kiến thức

- Khỏi niệm chỉ từ:

- Nghĩa khái quát của chỉ từ.

- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:

+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.



2. Kỹ năng:

- Nhận diện được chỉ từ.

- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết.

B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định tổ chức.



2. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho VD và phân tích?

3. Bài mới


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

* VD: SGK - tr137



? Những từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Nọ

- Ấy

- Kia

- Nọ

? Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại nào đã học?

.

? Hãy so sánh các từ và cụm từ sau?

* So sánh các từ và cụm từ:

- ông vua / ông vua nọ

- viên quan / viên quan ấy

- làng / làng kia

- Nhà / nhà nọ



? Cách nói nào rõ ràng, cụ thể hơn?

Thiếu tính xác

định



Cụ thể, được xác định rõ ràng trong không gian

? Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý nghĩa gì?

? So sánh 2 cặp từ sau ?

* So sánh cặp từ

* So sánh cặp từ

Viên quan ấy / hồi ấy



Nhà nọ / đêm nọ

Xác định vị trí sự Xác định vị trí sự

vật trong không gian vật trong thời gian



? So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với các từ ấy, nọ ở VD 3 vừa phân tích, chúng có điểm gì giống và khác nhau?

? Những từ: nọ. ấy, kia là chỉ từ ? Em hiểu thế nào là chỉ từ?



? Tìm CDT trong VD 1- PI?

* VD 1-PI:

Viên quan ấy.

Cánh đồng làng kia



?Xét VD1, cho biết vai trò ngữ pháp của chỉ từ trong VD1?

? Xét VD2-3 tìm chỉ từ, xác định chức vụ của chỉ từ trong câu?

* VD3- PI

- Hồi ấy, đêm nọ TN

- Viên qua ấy:  CN

- Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN

- Có thể làm CN, BN, TN:



? Tìm chỉ từ , và cho biết vai trò NP của chỉ từ trong câu?

* VD 2:


a. Đó là một điều chắc chắn:

CN

b. Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt…



CN

- Có thể làm CN.



? Qua các VD, hãy cho biết chỉ từ có vai trò gì trông câu?

Hoạt động 2
?Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

?Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp


? Có thể thay các chỉ từ bằng những từ...? không

I. Chỉ từ là gì?

bổ sung ý nghĩa cho ông vua

bổ sung ý nghĩa cho viên quan

bổ sung ý nghĩa cho làng

bổ sung ý nghĩa cho nhà

-> Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại DT

-> Các từ nọ, kia, ấy dùng để chỉ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật, tách biệt sự vật này với sự vật khác.

- Giống: đều xác định vị trí sự vật

- Khác:

+ Xác định vị trí sv trong không gian

+ Xác định vị trí sự vật trong thời gian

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ, xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.



* Ghi nhớ:sgkT/137

II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:

Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm DT, hoạt động trong câu như một DT.


Chỉ từ thường làm phụ ngữ và có thể làm CN hoặc TN trong câu.



* Ghi nhớ : SGK tr138

III. Luyện tập:

Bài 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a. hai thứ bánh ấy: + dùng để định vị sự vật trong không gian.

+ làm phụ ngữ sau trong CDT

b. đấy, đây: + Định vị sự vật trong không gian.

+ Làm CN.

c. Nay ta đưa… Định vị sự vật về thời gian và làm TN.

d. Từ đó: định vị sự vật về thời gian, và làm TN.

Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a. đến chân núi Sóc = đến đấy  định vị về không gian

b. Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy định vị về không gian

 Cần viết như vậy để không bị lặp từ.



Bài 3: Không thay được  Chỉ từ có vai trò rất quan trọng. Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi các sự vật hay trong dòng thời gian vô tận

4.Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Thế nào là chỉ từ. Vai trò của chỉ từ trong câu?

- Học ghi nhớ và hoàn thiện bài tập.

- Đặt câu có sử dụng chỉ từ.

- Xem trước bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng.

Ngày dạy.17/12/2013.



Tiết 58. LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự.



2. Kỹ năng:

- Tự xây dựng được bài kể chuyên tưởng tượng.

- Kể chuyện tưởng tượng.

B. CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2- Học sinh:+ Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng



3. Bài mới

Hoạt động của thầy,trò

Nội dung

Hoạt động 1:

? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài về thể loại, nội dung, phạm vi?

? Dàn bài của bài văn kể chuyện gồm mấy phần? phần mở bài ta cần viết những gì?

- Mười năm nữa em bao nhiêu tuổi? Lúc đó em đang học đại học hay đi làm?

- Em về thăm trường vào dịp nào?
? Tâm trạng của em trước khi về thăm trường?

? Mái trường sau mười năm có gì thay đổi?

? Các thầy cô giáo trong mười năm như thế nào? Thầy cô giáo cũ có nhận ra em không? Em và thầy cô đã gặp gỡ và trò chuyện với nhau ra sao?
? Gặp lại các bạn cùng lớp em có tâm trạng và suy nghĩ gì?


? Phút chia tay diễn ra như thế nào?

? Em có suy nghĩ gì sau lần về thăm trường?

Hoạt động 2:

- Gọi hS đọc 3 đề bài bổ sung

- Tìm ý và lập dàn ý cho một đề bài


I. Bài tập luyện tập

Đề bài: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay đang học. Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra.

1. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể chuyện tưởng tượng (kể việc)

- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trường cũ sau mười năm.

- Phạm vi: tưởng tượng về tương lai ngôi trường sau mười năm.

2. Lập dàn bài:

a. Mở bài:

- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp.

- Thăm trường vào ngày hội trường 20 - 11.
b. Thân bài:

- Tâm trạng trước khi về thăm trường: hồi hộp, bồi hồi,

- Cảnh trườnglớp sau mười năm có sự thay đổi:

+ Phòng học, phònggiáo viên được tu sửa khang trang, đẹp đẽ với trang thiết bị hiện đại.

+ Các hàng cây lên xanh tốt toả bóng mát rợp cả sân trường.

+ Xung quanh sân trường các bồn hoa, cây cảnh được cắt tỉa công phu.

- Thầy cô giáo mái đầu đã điểm bạc, có thêm nhiều thầy cô giáo mới.

- Gặp lại thầy cô em vui mừng khôn xiết, thầy cô cũng hết sức xúc động khi gặp lại trò cũ. Thầy trò hỏi thăm nhau thân mật.s

- Các bạn cũng đã lớn, người đi học, người đi làm. Chúng em quấn quýt ôn lại truyện cũ. Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời hứa hẹn.

c. Kết bài:

- Phút chia tay lưu luyến bịn rịn.

- Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường (cảm động, yêu thương, tự hào)



II. Các đề bổ sung

Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình của một nhân vật cổ tích mà em thích.

- Nhân vật trong truyện cổ tích không được miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tưởng tượng sáng tạo, nhưng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật phải hợp lí.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương