Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố - Hướng dẫn học tập



tải về 4.02 Mb.
trang16/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   35

* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Nhắc lại khái niệm truyện cười? So sánh với truyện ngụ ngôn.

- Nhớ định nghĩa về truyện cười.

- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong 2 câu chuyện trên

- Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian

- Xem trước bài: Số từ và lượng từ

Ngày dạy.07/12/2013.

Tiết 50.SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Khái niệm số từ lượng từ :

- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.

- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ :

+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.



2. Kỹ năng:

- Nhận diện được số từ và lượng từ.

- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.

- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết.



3.Thái độ Ý thức học tập nghiêm túc.

B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: -Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm DT, cho VD và phân tích?

3. Bài mới:


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

1. Ví dụ: SGK - 128

* VDụ.a: hai <-> chàng (DT)

- một trăm <-> ván, nệp (DT)

- chín: <-> ngà, cựa, hồng mao

- Một: <-> đôi

* VDb:- sáu <-> Hùng Vương

? Những từ đứng sau thuộc từ loại nào?

? Nhận xét về vị trí đứng của nó so với từ mà nó bổ nghĩa?

? Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?

? Những từ như vậy gọi là số từ? vậy số từ là gì?

HS đọc ghi nhớ



? Từ đôi trong một đôi (VDb) có phải là số từ không? Vì sao?

?Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?

* VD: SGk - tr 129

- Từ: các, những, cả mấy

? Các từ các, cả mấy có ý nghĩa gì?

? Nó có gì giống và khác so với số từ? ? Về vị trí và ý nghĩa?

? Em hiểu thế nào là lượng từ?
Xếp các từ in đậm trên vào mô hình cụm DT?


I. SỐ TỪ

Danh từ.
a. Đứng trước DT bổ sung ý nghĩa về số lượng

b. Đứng sau DT bổ sung ý nghĩa về thứ tự
- Những từ đứng trước DT bổ sung ý nghĩa về số lượng và đứng sau DT bổ sung ý nghĩa về thứ tự gọi là số từ

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật…

- Từ đôi trong một đôi là DT chỉ đơn vị, không phải là số từ

- VD: cặp, tá chục…


II. LƯỢNG TỪ:

- Các, cả, những, mấy chỉ luợng ít hay nhiều của sự vật.

* So sánh:

- Giống: cùng đứng trước DT

- Khác:

+ Số từ là từ chỉ lượng và thứ tự

+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều

Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật



* Phân loại:

- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy

- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các mọi, từng.

* Ghi nhớ: T129


III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Các số từ trong bài thơ "Không ngủ được"

a. Một, hai, ba, năm: Chỉ số lượng đứng trước DT.

b. Bốn, năm: chỉ số thứ tự đứng sau DT.

Bài tập 2: các từ: Trăm, ngàn, muôn: được dùng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều của sự vật.

Bài tập3: Điểm giống và khác nhau của cac số từ: từng, mỗi

- Giống nhau: tách ra từng cá thể, từng sự vật

- khác nhau:

+ Từng mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể.


Phần

trước


Phần trung

tâm


Phần sau

t1

t2

t1

t2

s1

s2




các




hoàng tử







cả


những
mấy

vạn

kẻ

tướng sĩ


thua trận




? Dựa vào vị trí của lượng từ trong cụm DT, có thể chia lượng từ làm mấy loại? ? Cho VD?

Hoạt động 2:

? Tìm các số từ trong bài thơ "Không ngủ được"


? Ý nghĩa của các từ im đậm?


? Điểm giống và khác nhau của cac số từ: từng, mỗi


* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

?Thế nào là số từ và lượng từ. Lượng từ có mấy loại?

- Học bài, thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện bài tập.

- Xác định số từ và lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học.

-Xem trước bài : Chỉ từ Ngày soạn: 09/11/2012

Ngày dạy.10/12/2013.

Tiết 53.KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.

- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự.

2. Kỹ năng:

- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.



B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động1 :

- H.đọc BT sgk.



? Hãy kể tóm tắt truyện nụ ngôn? Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng?

*Tóm tắt truyện :Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng



? Trong truyện người ta tưởng tượng ra những gì?

* Tưởng tượng:

- Các bộ phận trên cơ thể con người được tưởng tượng thành những nhân vật riêng có tên gọi, có nhà, biết suy nghĩ, hành động như con người.

? Chi tiết nào được dựa vào sự thật ?

- Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các nhân vật này trong thực tế.( các bộ phận trên cơ thể người)



? Tưởng tượng có ý nghĩa như thế nào trong truyện này?
? Theo em tưởng tượng trong tự sự có phải là tuỳ tiện không? Vậy nó nhằm mục đích gì 

* HS đọc truyện Lục súc tranh công?



? Truyện có thật trong thực tế không?

? Chỉ ra sự tưởng tượng của tác giả dân gian trong truyện này

* Truyện : Lục súc tranh công:

- Tưởng tượng:

+ Sáu con gia súc nói được tiếng người.

+ Sáu con kể công và kể khổ

? Những tưởng tượng ấy dựa trên sự thật nào?

- Sự thật: cuộc sống và công việc của mỗi giống vật



? Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?

? Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng?



Hoạt động 2:

* Đọc truyện Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

? Vì sao truyện thuộc truyện kể chuyện tưởng tượng?

? Câu chuyện đã tưởng tượng những gì? Lang Liêu đã tâm sự những gì?


? Câu chuyện tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
* Đề thêm:

Hãy tưởng tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh đánh nhau trong thời đại ngày nay, hãy kể lại cuộc chiến đó.



? Lập dàn bài?

I.Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng

->Tưởng tượng:


->Chi tiết dựa vào sự thật

- Ý nghĩa: Trong XH con người phải biết nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn tại được.

- Câu chuyện kể như một giả thuyết, để cuối cùng phải thừa nhận một chân lí, cơ thể là một thể thống nhất : Miệng có ăn thì các bộ phận mới khoẻ mạnh.

-> Mục đích: Nhằm thể hiện một tư tưởng, một chủ đề

- Chủ đề: Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người không nên so bì.
* Ghi nhớ: SGK - tr/133

- Truyện TT là những chuyện do người kể nghĩ ra bằng trí TT của mình, không có trong sách vở hay trong thực tế, nhưng có một một ý nghĩa nào đó.

- Truyện TT được kể một phần dựa vào những điều có thật, có ý nghĩa, rồi TT làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

II. Luyện tập:

1. Bài 1: Bài văn: Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

* Truyện thuộc thể loại tưởng tượng vì: Chỉ có nhân vật người kể xưng em và việc nấu bánh chưng là có thật còn mọi chuyện khác đều do tưởng tượng.

* Tưởng tượng một giấc mơ được gặp Lang Liêu.

- Tưởng tượng LL đi thăm dân nấu bánh chưng.

- Tưởng tượng em trò chuyện với LL.

* Mục đích: giúp hiểu thêm về nhân vật Lang Liêu, về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta.

2. Dàn bài:

a. Mở bài:

- Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Thủy Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trường mới này.

b. Thân bài:

- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công với những vũ khí cũ nhưng mạnh hơn gấp bội, tàn ác hơn gấp bội.

- Cảnh Sơn Tinh ngày nay chống lũ lụt: huy động sức mạnh tổng lực: đất, đá, xe ben. xe ka ma, tàu hoả, trực thăng, xe lội nước...

- Các phương tiện thông tin hiện đại: vô tuyến, điện thoại di động...

- Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống lụt

- Cảnh cả nước quyên góp: Lá lành ...

- Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân.

c. Kết bài: Thuỷ Tinh lại một lần nữa lại thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21.


* Củng cố- Hướng dẫn học tập:

-Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Làm dàn bài cho đề bài 2,5 phần luyện tập.

- Soạn: Ôn tập truyện dân gian

Ngảy dạy.10/12/2013.



Tiết 54.ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

(T1)


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dan gian đã học.

2. Kỹ năng:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học.



B. CHUẨN BỊ

- Giáo viên

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1.Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra vở bài soạn của hs.

.

Tự luận.(10đ).

Trình bày nội dung bài học của văn bản Treo biển?Qua văn bản Treo biển và văn bản Thầy bói xem voi em rút ra bài học gì?

Trình bày đúng như ghi nhớ văn bản Treo biển (sgk/t125)



Qua hai văn bản đó cho ta thấy trong cuộc sống cần phải biết giữ vững lập trường của mình nhưng đồng thời củng phải biết lắng nghe ý kiến của người khác.nhưng lắng nghe rồi củng phải suy nghĩ kỉ càng khi quyết định một điều gì đó.

3. Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1

Hướng dẫn lập và điền sơ đồ



? Điền vào sơ đồ các thể loại truyện dân gian đã học?

* Yêu cầu HS nhắc lại ĐN về các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười?



? Em hãy kể tên các truyện đã học trong từng thể loại?

- Truyền thuyết : Con Rồng, cháu Tiên, Bánh chưng, bánh giầy, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, STTT.

- Cổ tích: Thạch Sanh, Em, Ông lão đánh cá, Cây bút thần.

- Ngụ ngôn : Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Chân, Tay,

- Truyện cười : Treo biển, Lợn cưới áo mới.

Hoạt động 2:

Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại

- GV hướng dẫn HS lập bảng, liệt kê đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại: nhân vật, nội dung, ý nghĩa?


I. Hệ thống hoá định nghĩa thể loại và các truỵên dân gian đã học:


*Truyền thuyết:

- Loại truyện dân gian kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ,thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

* Truyện cổ tích

-Loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc: Bất hạnh, dũng sĩ và có tài năng kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật…



-Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với cái bất công.

* Truyện ngụ ngôn

- Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống.

* Truyện cười”

- Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

II. Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại:


Truyền thuyết

Cổ tích

Ngụ ngôn

Truyện cười

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện LS trong quá khứ.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử.

-Người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật.

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.


- Là truyện kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.


- Người kể, người nghe không tin câu chuyện như là có thật.

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.


- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con người để nói bóng gió chuyện con người.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.


- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống (hiện tượng có tính chất ngược đời, lố bịch, trái tự nhiên)

- Có yếu tố gây cười.

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong XH từ đó hướng người ta tới cái đẹp.


Hướng dẫn về nhà.

Soạn phần còn lại.

Hoạt động 3: (Hết Tiết 54 sang tiết 55)
Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và bài tập chuẩn bị

- GV nhận xét:



III. So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:

1. Truyền thuyết và cổ tích:

a. Giống nhau:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường.

b. Khác nhau:





Truyền thuyết

Cổ tích

Nhân vật


Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến LS thời quá khứ

Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất định

Nội dung, ý nghĩa

Thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện LS được kể

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

Tính xác thực

Người kể, người nghe tin câu chuyện là có thật

Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật

* GV: Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn răn dạy người ta. Vì thế truyện ngụ ngôn thầy bói... thường gây cười.



2. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

a. Giống nhau: Đều có yếu tố gây cười.

b. Khác nhau:

- Truyện cười: gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười.

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống.


* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích ?

- Sự giống và khác nhau giữa truyện cười và truyện ngụ ngôn ?

- Nắm chăc nội dung đã ôn



Ngày soạn : 10/11/2012 Tuần 14,Tiết56

Ngày giảng: 15/11/2012 Lớp 6ab

Ngảy dạy.10/12/2013.



Tiết 55.ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

(T2)


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dan gian đã học.

2. Kỹ năng:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học.



B. CHUẨN BỊ

- Giáo viên

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1.Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra vở bài soạn của hs.

3.Bài mới.





Hoạt động 3: (hướng dẫn trả lời một số câu hỏi và bài tập chuẩn bị

- GV nhận xét:



III. So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:

1. Truyền thuyết và cổ tích:

a. Giống nhau:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường.

b. Khác nhau:








Cổ tích

III. So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại:

1. Truyền thuyết và cổ tích:

a. Giống nhau:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường.

b. Khác nhau:





Nhân vật


Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất định

Cổ tích




Nội dung, ý nghĩa

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.

Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất định




Tính xác thực

Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác.




* GV: Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn răn dạy người ta. Vì thế truyện ngụ ngôn thầy bói... thường gây cười.



2. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

a. Giống nhau: Đều có yếu tố gây cười.

b. Khác nhau:

- Truyện cười: gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười.

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống.


Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật

Ngày dạy.16/12/2013.



Tiết 56.TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

- Đánh giá nhận xét cụ thể về khả năng tiếp thu kiến thức trong phần tiếng việt qua các bài tập cụ thể .

- Sửa một số lỗi về cách dùng từ, viết câu, biết cách đặt câu.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng đặt câu, sửa lỗi.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương