Tiết Hướng dẫn đọc thêm


III. Các hoạt động dạy và học



tải về 4.02 Mb.
trang15/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   35

III. Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Khỏi động

  1. Ổn định tổ chức:

  2. Kiểm tra.

  3. Bài mới:

Hoạt động 2:Trả bài

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Gv chép đề lên bảng.


? Đề thuộc kiểu bài nào? ND? Phạm vi.


? Dàn ý gồm mấy phần?

? Phần mở bài cần nêu ý gì?

? Hãy trình bầy những ý cần nêu ở phần thân bài?

? Phần kết bài cần nêu ý cơ bản nào?

- Cho H/s đọc yêu cầu của đề bài trong ( sgk - 119) và đối chiếu với bài của mình và tự rút ra nhận xét.

 Gv đưa ra kết luận qua phần nhận xét của các em và nhận xét chung về bài làm của H/s.

- Gv Chọn một số lỗi cơ bản nhất về cách dùng từ, viết câu, diễn đạt, nhất là lỗi chính tả:

- Cho Hs tự sửa  Gv bổ xung.


Lớp

TSHS

D5

5-6

7-8

9-10

6c

35

2

23

10

0

6d

36

15

21

0

0

+

71.

17

44

10






? Thầy giáo có câu sau: “ Năm học này em được xếp loại học sinh giỏi, nên được bố mẹ cho đi thăm quan..”

?Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáo có câu sau: “ Bố mẹ em đưa em đi, tham quan, vịnh Hạ Long..”

?Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáo có câu sau: “ Bố mẹ em đưa em đi, tham quan, vịnh hạ long..”

?Sai ở đâu? Sửa ntn?


I: Đề bài:

1). Đề bài : Kể lại một lần em được đi chơi xa

2). Yêucầu :

- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả.

- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài: Kể lại lần đầu tiên em được đi chơi xa.

- Biết chọn ngôi kể và thứ tự kể.



3). Nội dung đáp án:

a) Mở bài:

- Nêu lí do được đi chơi xa.

- Không gian, thời gian lên đường.

b) Thân bài :

- Cảnh dọc đường đi

- Không khí trên đường đi.

- Những nơi được tới thăm.

+ Lần lượt kể từng địa điểm.

+ Cảm nghĩ của em về những điểm được tới thăm đó.

- Thời điểm trở về.

c) Kết bài :

Suy nghĩ của em về lần đầu tiên được đi chơi xa.



II. Nhận xét ưu – nhựoc điểm.

1. Ưu điểm.

- Kể tương đối rõ về sự việc, thời gian, địa diểm.

- Bài làm đủ 3 phần  bố cục rõ ràng.

- Sử dụng đúng ngôi kể.



2. Nhược điểm.

- Khi kể còn dài dòng, dễn đạt không rõ ý. phần nguyên nhân diễn biến, sự việc chưa lổi bật còn lan man.

- Một số bài có bố cục chưa rõ ràng hoặc thiếu kết bài, đoạn văn chưa có dấu câu, dùng từ diễn đạt còn vụng về, chưa lưu loát, trôi trảy.

- Một số bài còn chưa biết lựa chọn các sự việc tiêu biểu để kể. Còn có ND sơ sài, trình bầy cẩu tháai nhiều lỗi chính tả.



3.Kết quả cụ thể:


III. Chữa lỗi cụ thể.

1. Dùng từ: ( Chưa hợp lý)
- Sai: Thăm quan

- Sửa: Thay từ: tham quan



2. Lỗi ngữ pháp, dấu câu.

- Sai: dùng dấu phẩy bừa bãi


- Sửa: bỏ dấu phẩy thừa đi

3. Lỗi chính tả:

- Sai: không viết hoa danh từ

- Sửa: Viết hoa: Hạ Long

IV. Trả bài:

- Học sinh đọc bài của minh.

- Đổi bài cho bạn cùng sửa lỗi cho nhau


* Củng cố - Hướng dẫn tự học:

- GV nhắc lại cách làm bài văn kể chuyện đời thường, Ôn tập lại cách làm bài.


Ngày soạn : 29/10/2012 Tuần 12,Tiết 48

Ngày giảng:01/11/2012 Lớp 6ab



Ngày dạy.2/12/2013.

Tiết 48.LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ

KÊ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Nhân vật và sự việc được kể trong chuyện đời thường.

- Chủ đề, dàn bài , ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường.

2. Kỹ năng:

- Làm bài văn kể chuyện đời thường.



B. CHUẨN BỊ

    1. Giáo viên: Soạn bài

    2. Học sinh: Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị của HS

3. Bài mới

Hoạt đông của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

* Gọi HS đọc các đề ở SGK



? Qua các đề vừa đọc, em hiểu thế nào là kể chuyện đời thường?

? Theo em, khi kể chuyện đời thường, các nhân vật, sự kiện phải ntn ?

Hoạt động 2:

? Xác định yêu cầu của đề bài?

* Gọi HS đọc "phương hướng làm bài" trong SGK và rút ra kết luận?



Hoạt động 3:

? Bài làm có sát với dàn bài đặt ra không?

Hoạt động 4

- Lập dàn bài cho đề bài sau: Em hãy kể về người bà của em.



I. Yêu cầu kể chuyện đời thường:

- Kể chuyện đời thường là kể về những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xúc nhất định.

- Nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thật, không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý.

II. Quá trình thực hiện đề tự sự:

Đề bài:

Kể chuyện về ông hay bà của em.



1 Tìm hiểu đề bài:

- Thể loại: văn kể chuyện

- Nội dung: ông hay bà của em

- Phạm vi: kể chuyện đời thường, người thực, việc thực.



2. Phương hướng làm bài:

- Lựa chọn các sự việc, chi tiết để tập trung cho chủ đề.



III. Tìm hiểu dàn bài mẫu:

- Bài làm sát với dàn ý

- Tất cả các ý trong bài đều được phát triển thành văn, thành các câu cụ thể.

- Các sự việc kể trong bài xoay quanh chủ đề người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu. IV. Luyện tập:



a. Mở bài: Giới thiêụ về người bà.

- Giới thiệu đặc điểm, phẩm chất tiêu biểu.



b. Thân bài:

- Kể vài nét về hình dáng

- Kể những việc làm của bà trong gia đình, thái độ đối với mọi người

- Thái độ, tình cảm của em đối với bà.



c. Kết bài: cảm nghĩ...

4. Củng cố-Hướng dẫn tự học:

- HS trình bày bài luyện tập

- Nhắc lại cách làm bài văn kể chuyện đời thường

- Hoàn thiện bài tập: Viết thành bài văn đề bài trên

- Xem trước bài: Kể chuyện tưởng tượng




Ngày dạy.3/12/2013.



Tiết 51,52.VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thúc:

- Học sinh biết kể truyện đời thường có ý nghĩa

- Biết viết bài theo bố cục, đúng văn luận.

- Ý thức tự giác, nghiệm túc khi viết bài.



2. Kĩ năng: tạo lập văn bản tự sự theo đúng yêu cầu

3. Tư tưởng: có ý thức tự giác học tập.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu ra đề, biểu chấm.

- Học sinh: Kiến thức, giấy bút.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1. Ổn định tổ chức.

- Xuyên suất giờ học

2. Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị của HS

3. Bài mới.

I. Đề bài : Em hãy kể về người mẹ của em.

II. Yêu cầu :

1. Hình thức:

- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, có bố cục 3 phần rõ ràng

- Viết đúng yêu cầu của đề :

- Kể về người thực, việc thực

2. Nội dung

a) Mờ bài : Giới thiệu chung về người mẹ của mình.

b) Thân bài :

- Người mẹ tần tảo, đảm đang.

Mẹ dậy sớm lo cơm nước cho cả nhà.Mẹ lo lắng cả những công việ khác như đi chợ ,lo việc xã hội.Công việc nặng nhọc nhất vẫn là việc đồng áng.Nào là mẹ cùng với bố cày gieo,gặt,phơi...

Mẹ còn lo chăn nuôi để tăng thu nhập cho gia đình như nuôi lợn nuôi gà... Cùng cha quán xuyến mọi công việc trong gia đình.Sau mỗi công việc đồng áng về nhà mẹ lại lao vào bếp để cả nhà có bữa cơm ngon lành ấm cúng.

+ Khi mẹ vắng nhà thiếu đi tất cả những gì mẹ giành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc.

- Mẹ đối với các con

+ Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ

+ Việc học của các con được mẹ quan tâm chu đáo. Dạy dỗ, giáo dục các con

trở thành người tốt Mẹ đặc biệt lo công việc học hành của các con.Dù cả ngày làm việc không nghĩ nhưng mỗi tối mẹ vẫn theo sát việc học của các con như mẹ xem vở bài tập,mẹ hỏi bài đã học ...

+ Không chỉ thương con mà mẹ em củng rất yêu bố em..Mẹ lo cho bố từ những việc rất nhỏ cho đến cả khi bố ôm mẹ đều chăm sóc chu đáo tận tâm.

Nét nỗi bật ở mẹ có lẽ là thương yêu con,chung thủy với chồng.

- Mẹ đối với mọi người:

+ thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn

+ Cởi mở, hoà nhã với xóm làng...

c.Kết bài.Em vô cùng yêu mẹ của em.Em thầm cảm ơn trời phật đã cho em một người mẹ như thế.Em luôn cầu mong mẹ khỏe sống lâu thật lâu để gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười và niềm hạnh phúc.



III. Biểu điểm

- Điểm 9 -10 : Có giọng kể, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả.

- Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu trên, sai không quá 5 -6 lỗi chính tả.

- Điểm 5-6 : Bài viết chưa thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu văn còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, còn mắc nhiều lỗi chính tả.

- Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại.



IV. Quản lí học sinh làm bài, thu bài:

6c: /36 6d /35.

* Củng cố - Hướng dẫn tự học

- Nhận xét giờ kiểm tra, thu bài

- Lập dàn ý đề: Kể về sự đổi thay của quê em

Ngày dạy.05/12/2013.

Tiết 49.Văn bản: TREO BIỂN

Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI ÁO MỚI

(Truyện cười)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Khái niệm truyện cười.

- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.

- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác.

- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới.

- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.

- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên.

2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.

- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện Lợn cưới, áo mới

- Kể lại câu chuyện.

B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.



2. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là truyện ngụ ngôn? Gọi tên các truyện ngụ ngôn mà em thích?

- Nêu bài học rút ra từ một câu chuyện ngụ ngôn mà em thích?

3.Bài mới



Hoạt động GTB

Các em đã học một số thể loại văn học dân gian như: truyền thuyết, cổ tích...Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một thể loại mới đó là truyện cười.



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1:

*Đọc chú thích trong SGK /124



? Em hiểu như thế nào về truyện cười?

- Hiện tượng đáng cười là hiện tượng có tính chất ngược đời, lố bịch, trái tự nhiên thể hiện ở hành vi, cử chỉ, lời nói của người đó.

- Những truyện cười có ý nghĩa mua vui gọi là truyện hài hước, những truyện cười có ý nghĩa phê phán gọi là truyện châm biếm.

* HS đọc văn bản

- Đọc giọng hóm hỉnh, vui vẻ, hài hước

? PTBĐ,KVB,TL?
Hoạt động 2:

? Câu chuyện được bắt đầu bằng sự việc nào? - Treo biển

? Tấm biển có bao nhiêu tiếng? - 6 tiếng.

? Nội dung tấm biển có mấy yếu tố(mấy thông tin)

? Mỗi yếu tố nhằm thông báo những thông tin nào? Vai trò của từng yếu tố?

- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 thông tin



? Theo em, có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển không? Vì sao?

? Nếu sự việc chỉ có vậy, đã thành truyện cười chưa? Vì sao?

? Từ khi tấm biển được treo lên đến khi được cất đi đã có những ai góp ý? Góp ý như thế nào?

? Em hãy kể lại những lời góp ý đó?


? Theo em, những lời góp ý đó nhằm mục đích gì?
? Trước những ý kiến trên, nhà hàng tiếp thu như thế nào?


? Theo em nhà hàng có nên bỏ chữ tươi đó đi không, vì sao?

? Còn các chữ khác, vì sao không bỏ được?

? Nếu là em, em sẽ giải thích ntn cho khách khi họ góp ý như vậy?
? Thái độ của nhà hàng sau khi nghe những góp ý đó?

? Đọc truyện này những chi tiết nào làm em cười?

.

? Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất? Vì sao?


? Đây là một sự việc đáng cười. Nhưng vì sao sự việc cất nốt cái biển đáng cười nhất?

-

? Theo em, người bán hàng đã thiếu đi một phẩm chất. Đó là phẩm chất gì?


Ý nghĩa cái cười trong truyện?
Hoạt động 3:

? Nghệ thuật chủ yếu trong văn bản?


? Từ truyện này em có thể rút ra bài học gì?

- Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm như thế nào?



? Qua câu truyện, em rút ra bài học gì về cách dùng từ?

- Dùng đúng và phải đầy đủ ý nghĩa…



Hoạt động 1:

* Gọi một HS đọc văn bản

* HS kể lại truyện.

? PTBĐ,KVB? TL?

? Truyện có mấy nhân vật?

Hoạt động 2:

?Những nhân vật này có điểm gì giống và khác nhau?
? Em hiểu như thế nào là khoe của?


? Anh thứ nhất có gì để khoe?

? Theo em, một cái áo mới may có đáng để khoe thiên hạ không? Vì sao?

? Anh thứ hai có gì để khoe?

? Có đáng khoe thiên hạ một con lợn làm cỗ cưới không?

? Hai anh kia đã đem những cái rất bình thường để khoe mình có của. Điều đó có đáng cười không? Vì sao?

? Qua sự việc này, nhân dân muốn cười diễu tính xấu nào của người đời?
? Anh có lợn khoe trong tình trạng nào?

? Em hiểu như thế nào là "tất tưởi"?

? Đó có phải là h/c để khoe lợn không? Vì sao?

Cái cách khoe lợn của anh ta như thế nào?

? Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao?

? Như thế, trong câu hỏi của anh có lợn bị thừa những chữ nào?

? Vì sao anh có lợn lại cố tình hỏi thừa ra như thế? Anh áo mới thích khoe của đến mức độ nào?

? Cái cách đợi để khoe áo ấy đáng cười ở chỗ nào?

? Câu nói của anh ta thừa ở chỗ nào?

- Thừa hẳn một vế

? Lẽ ra anh ta phải trả lời ntn ?

? Nhận xét về điệu bộ và câu trả lời của anh ta?

Hoạt động 3:

? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cười ở chỗ nào?

? Tác giả dân gian sáng tác truyện này nhằm mục đích gì? Câu chuyện đã tạo tiếng cười giễu cợt hay phê phán?



A. VĂN BẢN: TREO BIỂN

I. Giới thiệu chung:

1. Định nghĩa về truyện cười:

- Kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

- Tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong XH.

2.Văn bản

- PTBĐ,KVB: Tự sự

+TL: Truyện cười

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Treo biển quảng cáo:

"Ở đây có bán cá tươi"


- ở đây: địa điểm bán hàng



- có bán: hoạt động của cửa hàng

- : mặt hàng được bán.

- tươi: chất lượng hàng

-> Tấm biển đã đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho người mua.

- Chưa đáng cười vì chưa xuất hiện các yếu tố không bình thường có thể gây cười.



2. Những góp ý về cái biển:
- Người qua đường- đề thừa chữ tươi.

- Khách - thừa 2 chữ ở đây.

- Khách- thừa 2 chữ có bán

- Láng giềng- không cần đề chữ

- Góp ý cho cái biển ngắn gọn, hợp lí hơn.

3. Sự tiếp thu của nhà hàng:

- L1 - bỏ chữ tươi

- L2- bỏ chữ ở đây.

- L3 bỏ chữ có bán.

- L4 chỉ còn lại chữ cá- cái biển được cất đi

- Không. Vì mất một thông tin cần cho người bán lẫn kẻ mua: chất lượng của cá.

- Không thể bỏ chữ ở đây vì người mua sẽ không rõ địa điểm bán hàng cũng không thể bỏ chữ có bán vì đây là biển quảng cáo bán hàng. Nếu nhà hàng bỏ đi tất cả các chữ ấy đi chỉ còn lại chữ thì thông tin sẽ rất mơ hồ, người mua không hiểu ý của tấm biển.

-> Làm theo ngay không cần suy nghĩ.


- Nhà hàng nghe những lời góp ý không cần suy nghĩ mà làm ngay một cách máy móc

- Khi nhà hàng cất nốt cái biển khi nó chỉ còn một chữ .

Đây là một việc làm ngớ ngẩn, biến việc treo biển thành vô nghĩa và biến cái có thành không. Tự mình làm mất đi cơ hội kinh doanh.  Cái ngược đời phi lí, trái tự nhiên làm tiếng cười bật ra.

? - Thiếu bản lĩnh, thiếu chính kiến, không suy xét kĩ khi làm theo ý kiến của người khác dẫn đến hỏng việc.

- Tiếng cười chế giễu, phê phán nhẹ nhàng.



III. Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Hình thức ngắn gọn: Khai thác các biểu hiện trái tự nhiên trong đời sống xã hội, có khả năng gây cười.



2. Nội dung:

- Bài học về những người không có chủ kiến, không suy xét kĩ khi làm theo ý kiến của người khác dẫn đến hỏng việc.




B. Hướng dẫn đọc thêm.

Văn bản: “LỢN CƯỚI ÁO MỚI”

I. Giới thiệu chung:

PTBĐ,KVB: Tự sự

+TL: Truyện cười

- Truyện có hai nhân vật: anh lợn cưới và anh áo mới



II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Những của được đem khoe:
- Giống nhau: khoe của

- Khác nhau: mức độ khoe và vật khoe

- Khoe khoang tỏ ra có của hơn người, đây là thói xấu, hay được biểu hiện ở cách ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói năng, giao tiếp….

- Một cái áo mới may

-> Những cái rất bình thường
- Một con lợn để cưới

-> Những cái rất bình thường


=> Đáng cười, lố bịch,

 Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của.



2. Cách khoe của:

* Anh lợn cưới:

- Đang tất tưởi chạy tìm lợn sổng

- Hỏi to: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

- Mục đích: Khoe lợn, khoe của.

* Anh áo mới:

- Kiên trì đứng hóng ở của từ sáng đến chiều để đợi người ta khen

- Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôi..."


-> Điệu bộ lố bịch, tức cười;
III. Tổng kết

- Sử dụng NT gây cười

- Chế giễu loại người có tính hay khoe của, đó là một thói xấu cần loại bỏ

- Giễu cợt, phê phán tính khoe của như một thói hư, tật xấu-

Đó là sự gặp gỡ của 2 "kì phùng địch thủ" trong cách khoe của  tiếng cười bật ra.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương