Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố- Hướng dẫn tự học



tải về 4.02 Mb.
trang14/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   35

* Củng cố- Hướng dẫn tự học

- Cụm danh từ .

- Cấu tạo cụm danh từ ?

- Học bài, thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện bài tập.

- Ôn tập các nội dung: Nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, chữa lỗi, DT và cụm DT giờ sau kiểm tra 45 phút.

Ngày soạn: 26/10/2012 Tuần 12,Tiết 45

Ngày dạy . 26/11/2013.
Tiết 45.Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản


CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

( Truyện ngụ ngôn)



A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện ngụ ngôn trong văn bản Chân, tay, tai, mắt, miệng.



- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện.

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, tay, tai, mắt, miệng.

- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết.

2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.

- Kể lại được truyện.



B CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức



- Xuyên suất giờ học

2. Kiểm tra bài cũ: ?

? Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng? Nêu bài học trong truyện?

? Bài học rút ra từ truyện Thầy bói xem voi?



3. Bài mới:







Hoạt động 1:

* GV hướng dẫn đọc: giọng linh hoạt, có sự thay đổi thích hợp với từng nhân vật.

* Gọi 3HS lần lượt đọc

? Hãy tóm tắt truyện từ 5 - 7 câu?

? PTBĐ,KVB? TL?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần ?
? Truyện có bao nhiêu nhân vật? 
? Có gì độc đáo trong hệ thống các nhân vật?

? Theo em, cách ngụ ngôn trong truyện này là gì?



Hoạt động 2

? Trước khi sự việc xảy ra, các nhân vật sống với nhau ntn ?

.? Đang sống hoà thuận với nhau, có chuyện gì xảy ra?



? Ai là người phát hiện ra vấn đề? Cô Mắt đã nói gì với cậu Chân, cậu Tay?

? Thái độ của cô Mắt là gì ?
? Khi nghe cô Mắt nói vậy, cậu Chân, cậu Tay nói gì?

? Câu nói đó thể hiện thái độ gì?

? Sự việc tiếp diễn như thế nào?
? Vì sao Chân, Tay, Tai Mắt lại đồng lòng chống đối lão Miệng?

.
? Tất cả tỏ thái độ gì với lão Miệng?



? Từ thái độ đó, họ có quyết định gì?

? Khi đến nhà lão Miệng, họ đã xử sự ntn?

? Em hãy nhận xét cách xử sự ấy?

? Khi cả bọn kéo đến nhà, lão Miệng đã tỏ thái độ gì?

- Ngạc nhiên, khuyên mọi người bình tĩnh bàn bạc.



? Nhưng cả bọn đã tỏ thái độ ra sao? Được thể hiện qua chi tiết nào?

? Tất cả những cử chỉ, lời nói, hành động, việc làm đó chứng tỏ thái độ gì của cả bọn đối với lão Miệng?

* Thảo luận



? Tại sao phát hiện của cô Mắt lại được cậu Chân, cậu Tay, bác Tai đồng tình ủng hộ?

? Tuy khác nhau ở cử chỉ, lời nói nhưng họ giống nhau ở điểm nào?

- Lòng ghen ghét, đố kị.



? Quyết định không cùng chung sống với lão Miệng được cả bọn thể hiện bằng hình thức nào?

- Cả bọn không làm gì nữa.



? Nhưng chuyện gì đã xảy ra khi chúng có quyết định ấy?

? Em hãy tìm các chi tiết miêu tả sự mệt mỏi của cả bọn?


? Em có nhận xét gì về NT miêu tả này?

- Miêu tả chính xác các biểu hiện của bộ phận cơ thể con người khi đói.



? Theo em, vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó?

- Sự suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc



? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự việc này?

? Ai là người nhận ra nguyên nhân của tình trạng cả bọn bị tê liệt sức sống đó?

? Bác Tai đã nói những gì? Em hãy phân tích câu nói của bác Tai?

- Bác Tai chuyên lắng nghe và bác đã nhận ra sai lầm. Lời nói của bác Tai thể hiện sự ăn năn hối lỗi. Câu nói...sự thống nhất giữa các bộ phận trong cơ thể con người suy rộng hơn là trong cộng dồng, trong XH.



? Sau khi nghe câu nói của bác Tai, cả bọn đã có suy nghĩ gì? Và họ đã sửa sai bằng cách nào?

? Truyện kết thúc như thế nào?
Hoạt động 3
? Em hãy cho biết nghệ thuật tiêu biểu của truyện là gì?

? Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?

* GV: Hợp tác, tôn trọng lẫn nhau là con đường sống, phát triển của XH ta hiện nay. So bì, tị nạnh, kèn cựa nhỏ nhen là những tính xấu cần tránh, cần phê phán.


HS đọc ghi nhớ



I. Giới thiệu chung:

1. Đọc


2. Tóm tắt:

Chân, Tay, Tai, Mắt tị với lão Miệng là lão chẳng làm gì mà được ăn ngon. Cả bọn quyết định không chịu làm gì để cho lão miệng không có gì ăn. Qua đôi ba ngày, Chân, Tay, Tai, Mắt thấy mệt mỏi không buồn làm gì cả. Sau đó chúng mới vỡ lẽ nếu Miệng không được ăn thì chúng không có sức. Thế rồi, chúng cho lão Miệng ăn và chúng lại có sức khoẻ, tất cả lại hoà thuận như xưa.

* PTBĐ,KVB: Tự sự.

+ TL : Truyện ngụ ngôn

* Bố cục: 3 phần

- Từ đầu…kéo nhau về: chân tay, tai, mắt, miệng, quyết định không làm lụng, không chung sống với lão miệng.

- Tiếp…họp nhau lại để bàn: hậu quả của quyết định này

- Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả

* Nhân vật:

- 5 nhân vật, không có nhân vật nào là chính.

- Các nhân vật đều là những bộ phân cơ thể người được nhân hoá

- Mượn truyện các bộ phận cơ thể người để nói chuỵên về người.



II. Đọc-Hiểu văn bản:

1. Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cùng lão Miệng:

- Sống thân thiết, hoà thuận với nhau trên cùng một cơ thể

- Cô Mắt: than thở…hai anh và tôi làm việc mệt nhọc, lão Miệng chỉ ngồi ăn không…chúng ta đừng làm…có sống được không.

-> Thái độ: khơi chuyện, tìm cách kích động.

- Cậu Chân, cậu Tay: phải đấy
->Thái độ: đồng tình ủng hộ.

- Đi qua rủ bác Tai, tất cả kéo đến nhà lão Miệng

- Cho rằng l lão Miệng sung sướng, chỉ ngồi ăn trong khi cả bọn phải làm

hăm hở kéo đến nhà lão Miệng.

không chào hỏi…nói thẳng vào mặt.

-> Thiếu lễ độ, không tôn trọng.

lắc đầu…không phải bàn bạc gì nữa…
Sự dứt khoát, đồng tình trong việc tỏ thái độ đố kị, và đoạn tuyệt lão Miệng.

2. Hậu quả của quyết định không cùng chung sống:

Cậu Chân, cậu Tay không muốn cất mình lên…Cô Mắt...lờ đờ. Bác Tai…ù ù như say lúa…

-> Tất cả mệt mỏi, uể oải, chán chường gần như sắp chết.

- NT nhân hoá, miêu tả cụ thể hoá cảm giác đói thành dáng vẻ của các bộ phận trên cơ thể.

 Nếu không biết đoàn kết hợp tác thì một tập thể cũng sẽ bị suy yếu.



3. Cách sửa chữa hậu quả:

Chúng ta lầm rồi…chúng ta không làm cho lão Miệng ăn thì chúng ta sẽ bị tê liệt…Lão Miệng có ăn thì chúng ta mới khoẻ được…
Cố gượng dậy…đến nhà lão Miệng…vưc Miệng dậy, đi tìm thức ănm cho Miệng

-> Họ đã nhận ra sai lầm của mình, chăm sóc chu đáo cho lão miệng, ai làm việc ấy, không suy bì tị nạnh nữa.



III. Tổng kết

1. Nghệ thuật - Nhân hoá, tưởng tượng.


2. Nội dung- bài học

Truyện nêu ra bài học: Trong một tập thể, một cộng đồng XH, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, gắn bó nương tựa vào nhau. gắn bó với nhau dể cùng tồn tại và phát triển.

* Ghi nhớ: sgk/T116:



* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Khái niệm truyện ngụ ngôn ?

- Ý nghĩa truyện: Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Đọc kĩ và tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự.

- Soạn bài: Treo biểnLợn cưới, áo mới

Ngày dạy.30/11/20113.
Tiết 46.KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

-Củng cố lại toàn bộ kiến thức về phân môn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11).

-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài.

2.Kĩ năng

Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, cách viết đoạn văn.



3.Thaí độ

Giáo dục lòng yêu mến TV.Ý thức làm bài nghiêm túc.



II.Hình thức kiểm tra:

Tự luận.

III.Tiến trình lên lớp.

1.Ổn định tổ chức.

2.Bài củ.

3.Bài mới

Đề bài.

Đề kiểm tra tiếng việt.

Thời gian .1 tiết.

Câu1 (2 điểm)Hãy tìm từ đơn, từ phức trong các câu sau và xếp chúng vào hai nhóm: Hôm nay trời rét đậm , nhà trường cho phép chúng em được nghỉ học.Nhưng kì thi học kì 1 sắp đến nên em rất lo lắng.

Nhóm1: Từ đơn: ……………………………………………………………….

Nhóm 2: Từ phức:………………………………………………………………

Câu 2(2đ) : Đặt 2 câu trong đó 1 câu danh từ làm chủ ngữ,1 câu danh từ làm vị ngữ.

Câu 3.(3 điểm)Em hãy tự lấy 5 từ Hán Việt và giãi nghĩa các từ đó?

Câu 4. (3 điểm ): Viết đoạn văn 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn)trong đó có dùng ít nhất một danh từ chung và một danh từ riêng. ( Hãy gạch chân các danh từ đó

IV. Đáp án - biểu điểm

Câu 1(1đ): Từ đơn: trời, được,nhưng,sắp, đến,nên,em,rất.

Từ phức: Hôm nay, rét đậm, nhà trường, cho phép, chúng em, nghỉ học,kí thi,học kì,lo lắng,



Câu 2(2đ): Đặt câu có danh từ học sinh làm CN và VN

Học sinh lớp 6A đang lao động.

CN

Chúng em là học sinh lớp 6A



VN

Câu 3.Năm từ Hán Việt và giãi nghĩa.

Phu nhân-vợ.

Hoàng đế-vua.

Thái tử-con vua.

Công chúa-con gái vua.

Tử-chết.
Câu 4.( 3đ):Viết đúng cấu trúc của một đoạn văn.Có ít nhất 1 danh từ chung và 1 danh từ riêng ( 2 điểm). Gạch chân các danh từ đó(1đ)


4.Hướng dẫn về nhà.

Chuẩn bị tiết Luyện tập xây dựng bài văn tự sự kể chuyện đời thường.



III.Ma trận đề:

Mức độ

Nội dung

Nhận biết


Thông hiểu

Vận dụng thấp.


Vận dụng cao


Cộng


TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Từ và cấu tạo từ

Nắm được khái niệm về từ













Xác định được từ đơn, phức










số câu: 2

số điểm:1,25

Tỉ lệ:12,5%


số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%














số câu: 1

số điểm:1

Tỉ lệ:10%








số câu: 2

số điểm:1,25

Tỉ lệ:12,5%


Từ mượn


Nguồn gốc từ mượn quan trọng nhất
























số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ:2,5%


số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ:2,5%























số câu: 1

sốđiểm:0,25

Tỉ lệ:2,5%


Từ và cấu tạo từ







Phân biệt được từ mượn



















số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%








số câu: 1

sốđiểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%

















số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5


Chữa lỗi dùng từ












Phát hiện lỗi, sửa lỗi













số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%














số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%











số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%


Chữa lỗi dùng từ













Nguyên nhân mắc lỗi













số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%














số câu: 1

sốđiểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%











số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ:2,5%


Danh từ







Xác định được Danh từ








Dặt được câu có Danh từ




Viết được đoạn văn, có danh từ, viết đúng chính tả




số câu: 3

số điểm:7,25

Tỉ lệ:72,5%







số câu: 1

số điểm:0,25

Tỉ lệ:2,5%








số câu: 1

sốđiểm:2


Tỉlệ:20%




số câu: 1

số điểm:5

Tỉ lệ:50%


số câu: 3

sốđiểm:7,25

Tỉ lệ:72,5%


Cụm danh từ







Xác định được cụm Danh từ







C1










số câu: 2

số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%








số câu: 2

số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%

















số câu: 2

số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%


số câu:11

số điểm:10

Tỉ lệ:100%


số câu:2

số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%





số câu:4

số điểm:1

Tỉ lệ:10%





số câu:2

số điểm:0,5

Tỉ lệ:5%


số câu:2

sốđiểm:3


Tỉ lệ:30%




số câu:1

số điểm:5

Tỉ lệ:50%


số câu:11

số điểm:10

Tỉ lệ:100%


IV,Biên soạn đề kiểm tra:

A.Trắc nghiệm: (2 điểm- mỗi câu đúng 0,25đ) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng?

Câu 1. Dòng nào thể hiện đúng nhất khái niệm từ tiếng Việt.

  1. Là từ có một âm tiết.

  2. Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

  3. Là các từ đơn và từ ghép.

  4. Là các từ ghép và từ láy.

Câu 2. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?

  1. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp C. Tiếng Hán. D. Tiếng Nga

Câu 3. Các từ: sông núi, đát nước, bánh chưng, bánh giày, nem công, chả phượng, nhà cửa, học tập thuộc loại từ nào ?

A.Từ láy B. Từ ghép C. Từ đơn D. Từ nhiều nghĩa.



Câu 4: Câu nào dưới đây mắc lỗi dùng lẫn lộn từ gần âm?

A. Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười đùa của học sinh .

B. Không khí sân trường hôm nay đông vui và nhộn nhịp.

C. Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

D. Ngày mai chúng em đi tham quan viện bảo tàng.

Câu 5: Vì sao người viết lại mắc lỗi đó.


  1. Vì người viết không biết dùng từ.

  2. Vì người viết không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ.

  3. Vì người viết không hiểu gì về nghĩa của từ.

  4. Vì người viết nghèo vốn từ.

Câu6: Cho đoạn văn sau và cho biết đoạn văn có mấy danh từ riêng?

Từ hôm lão Miệng không ăn gì, các bộ phận của cơ thể như bác Tai, cậu Chân, cậu Tay, cô Mắt cảm thấy mệt mỏi, rã rời. Tất cả bọn chúng đều lư đừ, mệt mỏi đế mức không chịu nổi. Điều đó cho thấy mỗi thành viên trong một tập thể không thể sống tách rời nhau.

A. Bốn B. Hai C. Ba C. Năm



Câu7: Chuỗi từ gạch chân là:

A. Cụm danh từ. B. Câu. C. Từ D. Tiếng.



Câu 8: Cụm danh từ đầy đủ gồm mấy phần?

A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn



Đề bài.

Câu1 (2 điểm)Hãy tìm từ đơn, từ phức trong các câu sau và xếp chúng vào hai nhóm: Hôm nay trời rét đậm , nhà trường cho phép chúng em được nghỉ học.Nhưng kì thi học kì 1 sắp đến nên em rất lo lắng.

Nhóm1: Từ đơn: ……………………………………………………………….

Nhóm 2: Từ phức:………………………………………………………………

Câu 2(2đ) : Đặt 2 câu trong đó 1 câu danh từ làm chủ ngữ,1 câu danh từ làm vị ngữ.

Câu 3.(3 điểm)Em hãy tự lấy 5 từ Hán Việt và giãi nghĩa các từ đó?



Câu 3 (3 điểm ): Viết đoạn văn 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn)trong đó có dùng ít nhất một danh từ chung và một danh từ riêng. ( Hãy gạch chân các danh từ đó)

V. Đáp án - biểu điểm

A.Trắc nghiệm( 2 điểm)

C1: B C2: C C3: B C4: C C5: B C6: C C7: A C8: C



B.Tự luận:( 8 điểm)

Câu 1(1đ): Từ đơn: trời, được

Từ phức: Hôm nay, rét đậm, nhà trường, cho phép, chúng em, nghỉ học



Câu 2(2đ): Đặt câu có danh từ học sinh làm CN và VN

Học sinh lớp 6A đang lao động.

CN

Chúng em là học sinh lớp 6A



VN

Câu 3( 5đ):Viết đúng chủ đề và nội dung rõ ràng. Có ít nhất 1 danh từ chung và 1 danh từ riêng ( 4 điểm). Gạch chân các danh từ đó(1đ)

VI. Quản lí học sinh làm bài, thu bài:

6A: 39 /39 6B: 38 /38

* Củng cố - HDTH

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Ôn lại các bài đã học.

- Xem trước bài: Chỉ từ

Ngày soạn : 29/10/2012 Tuần 12,Tiết 47

Ngày giảng:01/11/2012 Lớp 6ab


Ngày dạy.30/11/2013.

Tiết 47.TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

- Đánh giá cụ thể về những ưu khuyết điểm của học sinh về các mặt, bố cục các bài, cách dùng từ đặt câu, nội dung ý nghĩa của sự việc, cách viết lỗi chính tả.



2. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng viết văn kể chuyuện.



II. Chuẩn bị

Bài kiểm tra đã chấm





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương