Tiết Hướng dẫn đọc thêm


Đề thi lại: môn Ngữ văn lớp 6



tải về 4.02 Mb.
trang13/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   35

Đề thi lại: môn Ngữ văn lớp 6.
Thời gian.45 phút

Câu 1. Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong câu sau?

Bông hoa rất là đẹp.



Câu 2 .Hãy kể hoặc tả về một người mà em yêu quý.


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

* Hoạt động 1 : HS đọc đề bài

- GV gọi một HS đọc lại đề bài.

- GV cho HS tự sửa bài của mình trên cơ sở đáp án đã có. (HS làm lại và đối chiếu với đáp án).

- GV đưa ra đáp án đúng (Trong đáp án đề kiểm tra)


- GV nhận xét ưu khuyết điểm của học sinh.

*Hoạt động 2 :

Như các em: Tú Anh, Huyền Trang, Phương Anh (6b)..


Như Hoàng Dũng, Hòa , Yến (6b)

HS: Tự sửa chữa câu sai bài của mình.



Lớp

D5

5-6

7-8

9-10

6A

2

25

11

1

6B

2

15

21

0

+

4

40

32

1

*Hoạt động 3 :
? Thầy giáocó câu văn sau?

Em ko run sợ chước..” “ 3 con” “ Lo Nắng”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáocó câu văn sau?

Trả lời viên quan thì có nhiệm vụ đi tìm người tài. Trong khi người cha đang ngẩn ra thì đứa con đã nhanh miệng thì trả lời bằng cách hỏi vặn lại viên quan.”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?

? Thầy giáocó câu văn sau?

Mức độ, các câu đố ngày càng khó, theo thứ tự người hỏi: Lần thứ nhấ.t là viên quan..”



? Sai ở đâu? Sửa ntn?


I. Tìm hiểu chung:

1) Đề bài:



A . Trắc nghiệm: (2đ, mỗi câu trả lời đúng 0,25 đ))

Đọc kĩ và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất .



Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào không phải là truyền thuyết ?

A. Bánh chưng, bánh giầy . C. Sơn Tinh, Thủy Tinh .

B. Em bé thông minh . D. Thánh Gióng .

Câu 2: Tại sao người Việt Nam ta, khi nhắc đến nguồn gốc của mình thường xưng là Con Rồng cháu Tiên.


  1. Nhắc nhở đến tình cốt nhục, nghĩa đồng bào.

  2. Tự hào về nguồn gốc, giống nòi cao quí của mình.

  3. Nhắc nhở nhau về tình yêu thương, đoàn kết dân tộc

. D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 3: Nhân vật Lang Liêu liên quan đến hoạt động nào của người Việt cổ ?

A . Đấu tranh chống thiên tai . C . Lao động sản xuất .

B . Đấu tranh chống ngoại xâm . D . Lao động sáng tạo và xây dựng văn hóa

Câu 4: Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến hiện thực lịch sử?


  1. Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng.

  2. Bấy giờ có giậc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta.

  3. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi.

  4. Hiện nay vẫn còn đề thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng.

Câu 5: Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

  1. Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta.

  2. Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai của các bộ tộc.

  3. Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh.

  4. Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh, sự căm ghét Thuỷ Tinh

Câu 6 : Sự tích Hồ Gươm được gắn với sự kiện lịch sử nào?

  1. Lê Thận bắt được lưỡi gươm

  2. Lê Lợi bắt được chuôi gươm.

  3. Lê Lợ có báu vật là gươm thần.

  4. Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn.

Câu 7: Vì sao Thạch Sanh được coi là nhân vật dũng sĩ?

  1. Vì chàng sống một mình giữa rừng xanh.

  2. Vì chàng có cây đàn kì diệu

  3. Vì chàng có niêu cơm đầy.

  4. Vì chàng là người dũng cảm theo quan niệm của nhân dân.

Câu 8: Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

  1. Nhân vật mồ côi, bất hạnh.

  2. Nhân vật khoẻ mạnh.

  3. Nhân vật thônh minh, tài giỏi.

  4. Nhân vật có ngoại hình xấu xí.

B. Tự luận : (8đ)

Câu 1 : (3đ)

Hãy tóm tắt truyện Thạch Sanh bằng một đoạn văn.( từ 8-10 câu)



Câu 2 : (5đ)

Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những thử thách nào? Em có nhận xét gì về cách xây dựng những thử thách ấy?



2). Đáp án

I .Trắc nghiệm : (2đ)

1. B 2. D 3. D 4. C 5. A 6. D 7. D 8. C



II . Tự luận: (8đ)

1 . Tóm tắt truyện Thạch Sanh.

- Hình thức: bằng một đoạn văn từ 8-10 câu

- Nội dung: Tóm tắt được những sự việc sau đây:

+ Thạch Sanh ra đời

+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông

+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

+ Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình.

+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công.

+ TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công.

+ TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù.

+ TS được giải oan lấy công chúa.

+ TS chiến thắng quân 18 nước chư hầu.

+ TS lên ngôi vua

2. * Những thử thách em bé thông minh trải qua: 4 lần(2,5đ)

- Lần 1: Trả lời viên quan có nhiệm vụ đi tìm người tài. Trong khi người cha đang ngẩn ra thì đứa con đã nhanh miệng trả lời bằng cách hỏi vặn lại viên quan.

- Lần 2: Vua thử cậu bé bằng cách đố lại cả làng. Trong khi cả làng lo lắng thì cậu bé mách nước: cứ giết trâu, thổi xôi ăn cho sướng miệng. Thực ra cậu đã có cách trả lời.

- Lần 3: Vua trực tiếp ra câu hỏi cho cậu bé. Cậu bé trả lời vua một cách dễ dàng

- Lần 4: Cậu bé vừa nghịch vừa gỡ bí cho triều đình trước câu đố của sứ thần…

* Nhận xét cách xây dựng những thử thách(2,5đ)

- Mức độ các câu đố ngày càng khó theo thứ tự người hỏi: Lần thứ nhất là viên quan;

Lần thứ hai và lần ba là nhà vua; Lần 4 là sứ thần nước ngoài.



II. Nhận xét chung:

* Ưu điểm:

- HS nắm được kiến thức đã học, làm tương đối tốt.

- HS bước đầu có kĩ năng viết đoạn văn.

- Bài viết trình bầy sạch sẽ, rõ ràng, ít sai chính tả.

- Đa số h/s đã làm kĩ bài trả lời các câu hỏi đầy đủ.

- Hiểu nội dung, yêu cầu của đề bài.



* Nhược điểm:

- Một số học sinh không nắm được

kiến thức cơ bản

- Chưa biết viết các phần cho cân đối.

- Một số em còn xuyên tạc sự việc trong truyện.

- Dùng từ chưa chính xác, viết hoa bừa bãi .

- Một số bài làm còn gạch xoá nhiều, sai nhiều lỗi chính tả.

- Một số bài chưa hiểu yêu cầu của đề



* Hướng khắc phục .

-Đọc nhiều sách báo bổ ích để hạn chế phần nào về việc viết sai chính tả.

-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài.

* Kết quả cụ thể:

III. Chữa lỗi:

* Lỗi chính tả:

- Em run sợ (chước)  Trước, (1)  Một. (3 ) Ba, láo  nào, (lo nắng)  Lo lắng, (ko)  không.



* Lỗi diễn đạt dùng từ.

- Một số em dùng từ dễn đạt còn vụng về, dùng từ lặp, Thì, Mà, Và...

- Sửa: Thay từ, bỏ từ thừa đi.

* Lỗi ngữ pháp:

- Chấm phẩy, bừa bãi, bỏ dấu chấm, phẩy tùy tiện đi.

IV. Trả bài

- H. Xem lại bài của mình, đổi bài cho bạn, cùng sửa sai.

- Đọc bài tốt:

+ Tú Anh. Huyền Trang.



* Củng cố bài- Hướng dẫn HS tự học :

- Gv nhắc nhở h/s. Cách làm bài trắc nghiệm tránh sai phạm các lỗi.

- Soạn bài: Luyện nói kể truyện /111sgk

- Hoàn thành trước các mục chuẩn bị ở nhà (xem SGK, chú ý xem phần dàn bài t/kh)

- Tập nói trước ở nhà theo dàn ý, thảo luận kể theo tổ (nhóm)  đề cử mỗi nhóm 1 hoặc 2 học sinh lên kể trước lớp .
Ngày soạn: 22/10/2012 Tuần 11,Tiết 43

Ngày dạy. 26/11/2013.



Tiết 44. LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Nắm chắc kiến thức đó học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.

- Biết trỡnh bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân.

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1. Kiến thức

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.

- Yờu cầu của việc kể một cõu chuyện của bản thõn,

2. Kỹ năng:

- Lập dàn ý và trỡnh bày rừ ràng, mạch lạc một cõu chuyện của bản thõn trước lớp



B CHUẨN BỊ:

- Giáo viên+ Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học.

2.Kiểm tra bài củ. Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh.

3. Bài mới


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

HĐ1:Nêu yêu cầu của tiết luyện nói

- Cách nói: Rõ ràng, mạch lạc, tự tin, phân biệt giọng nói và đọc.

- Nội dung: đảm bảo yêu cầu đề ra

- Đọc 4 đề kể chuyện trong SGK



? Em dự định sẽ nói gì ở phần mở bài?


? Diễn biến của cuộc thăm hỏi?

? Ở phần thân bài em có thể dựng thành mấy doạn?

? Nhắc lại các ngôi kể trong văn tự sự?

? Thứ tự kể trong văn tự sự?

? Đôí với đề bài này, em sẽ kể theo ngôi kể nào? Thứ tự kể ra sao?

- Đề 3,4 HS tự XD dàn bài của mình



Hoạt động 2:

T/C H. Làm theo nhóm

- Cử nhóm trưởng, thư kí

- Nhóm trưởng điều hành, thư kí ghi

- Cử đại diện lên trình bày trước lớp.

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.

- Các nhóm nhận xét..

- GV đánh giá, cho điểm


I. Chuẩn bị:

1. Yêu cầu của tiết luyện nói:

2. Đề bài:

a. Kể về một chuyến về quê.

b. Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn.

c. Kể về một cuộc đi thăm di tích LS.

d. Kể về một chuyến ra thành phố.

3. Dàn bài tham khảo:

a. Đề 1: HS tìm hiểu kĩ SGK có thể thêm hoặc bớt

b. Đề 2:

* Mở bài:

- Đi thăm vào dịp nào?

- Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai?

- Dự định dến thăm gia đình nào? ở đâu?



* Thân bài:

- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm

- Tâm trạng của em trước cuộc đi thăm?

- Trên đường đi, đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?

- Cuộc gặp gỡ thăm viếng diễn ra như thế nào? Lời nói, việc làm , quà tặng?

- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia đình liệt sĩ?



* Kết bài: Ra về ấn tượng của em về cuộc đi thăm .

II. Luyện nói

1) Hoạt động nhóm nhỏ:

- 20 phút
2) Hoạt động nhóm lớn:

- 20 phút



* Củng cố-Hướng dẫn tự học :

- HS trình bày phần bài mình đã chuẩn bị .

- Hoàn thiện bài luyện nói

- Dựa vào các bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình.

- Ôn tập lại kiến thức tiếng việt để tiết sau kiểm tra.

Ngày soạn: 22/10/2012 Tuần 11,Tiết 44

Ngày giảng: 23/11/2013.

Tiết 42 CỤM DANH TỪ
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1. Kiến thức

- Nghĩa của cụm danh từ.

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ.

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ.

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ.

2. Kỹ năng:

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ.



B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức

- Xuyên suất giờ học



2. Kiểm tra bài cũ: . Vẽ sơ đồ thể hiện các loại DT đã học?

3.Bài mới:

Hoạt động gtb:

Khi DT hoạt động trong câu, để đảm nhiệm một chức vụ cú pháp nào đó, trước và sau DT còn có thêm một số từ ngữ phụ. Những từ ngữ này cùng với DT tạo thành một cụm, đó là cụm DT



Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

. Hoạt động1:

* HS đọc VD



Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát bên bờ biển.

? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ ngữ nào?

? Các từ ngày, vợ chồng, túp lều thuộc từ loại gì?

? Các từ xưa, hai, ông lão đánh cá, nát trên bờ biển, một là loại từ gì?

? Tổ hợp từ: ngày xưa, có hai, vợ chồng ông lão… bao gồm những từ loại nào?

- DT và các từ ngữ bổ sung ý nghĩa cho DT được gọi là cụm DT.



? Thế nào là cụm DT?

? So sánh các cách nói sau:

? Nếu nói: túp lều với một túp lều, cách nói nào đầy đủ hơn?

* GV cho HS tiếp tục so sánh các cụm từ còn lại.



? Em hãy rút ra nhận xét về nghĩa của cụm DT so với nghĩa của một DT?

- Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn nghĩa của một DT. Cụm DT càng phức tạp (số lượng phụ ngữ càng nhiều) thì nghĩa của cụm DT càng đầy đủ.



? Cho danh từ: thước kẻ, em hãy tạo thành một cụm danh từ. Sau đó đặt câu với cụm từ đó.


? Nhận xét về vai trò ngữ pháp của cụm danh từ ?

? Thế nào là cụm DT, đặc điểm và vai trò của cụm danh từ trong câu?

HS đọc ghi nhớ

- HS đọc VD? Em hãy tìm các cụm DT trong câu trên và điền vào bảng mô hình ?

? Chỉ rõ các phụ ngữ đứng trước và sau DT?

* GV: Phần trung tâm của cụm DT là một từ ghép sẽ tạo thành TT1 và TT2. TT1 chỉ đơn vị tính toán, chỉ chủng loại khái quát, TT2 chỉ đối tượng cụ thể.

* VD : thúng gạo



(TT1- đơnvịtính toán)(TT2-đối tượng cụ thể)

? Hãy phân loại những phụ ngữ đứng trước ?

? Phân loại những phụ ngữ đứng sau và cho biết chúng mang ý nghĩa gì?

? Cụm danh từ ( đầy đủ) có cấu tạo như thế nào ?
* Học sinh đọc ghi nhớ

* GV lấy VD và phân tích



Hoạt động 2

? Đọc và tìm các cụm DT
?Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống


I. Cụm danh từ là gì?

1. Cụm danh từ



Từ được bổ

sung ý nghĩa



Từ bổ sung ý nghĩa


Ngày

vợ chồng

vợ chồng DT

túp lều


túp lều

xưa phụ

hai từ,

ông lão đánh cá phụ

nát trên bờ biển ngữ

một



- Tổ hợp từ gồm DT và các từ bổ sung ý nghĩa cho DT được gọi là cụm DT

2. Đặc điểm:

- túp lều / một túp lều

DT cụm DT

- một túp lều / một túp lều nát

cụm DT cụm DT phức tạp

- một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển cụm DT phức tạp hơn
- Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn DT

* Đặt câu

- DT: thước kẻ

- Cụm DT: Cái thước kẻ này.

- Câu: Cái thước kẻ này làm bằng nhựa

DT

- Cụm DT hoạt động trong câu giống như một danh từ

* Ghi nhớ 1: sgk- T/117

II. Cấu tạo của cụm Danh Từ:

1. Mô hình cụm danh từ


Phần

trước

Phần

tâm


trung


Phần


sau

t2


t1

TT1

TT2

s1

s2




ba

ba

ba



chín

cả


làng

thúng


con

con


con

năm


làng

gạo

trâu


trâu

nếp

đực


sau


ấy

ấy


- Phụ ngữ đứng trước có hai loại:

+ cả: chỉ số lượng ước chừng

+ ba: chỉ số lượng chính xác

- Phụ ngữ đứng sau có hai loại:

+ ấy: chỉ vị trí để phân biệt

+ đực, nếp: chỉ đặc điểm

- Cụm DT gồm ba phần:

+ Phần TT: DT đảm nhiệm

+ Phần phụ trước: phụ ngữ bổ nghĩa cho DT về số lượng

+ Phụ sau: nêu đặc điểm của DT hoặc xác định vị trí của DT ấy trong không gian và thời gian

* Ghi nhớ: SGK - Tr 118

- Mô hình cụm danh từ ( đầy đủ)


Phần trước

(PN trước)



Phần trung tâm

Phần sau

(PNsau)


t2 t1

T1 T2

s1 s2

* Lưu ý: Đôi khi CDT không có cấu tạo đầy đủ như trên

Phần trước

Phần trung tâm

- VD: Cả hai gia đình, tất cả mọi người

Phần trung tâm

Phần sau

-VD: tỉnh này, em học sinh chăm ngoan ấy

II. Luyện tập:

Bài 1: a. Một người chồng thật xứng đáng

b. một lưỡi búa của cha dể lại c. Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

Bài 2:


- Điền vào mô hình

Bài 3:


Lần lượt thêm: rỉ. ấy, đó; hoặc: ấy, lúc nãy, ấy.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương