Tiết Hướng dẫn đọc thêm



tải về 4.02 Mb.
trang12/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   35

B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Soạn bài, Tích hợp với các tiết học trong bài.

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: + Soạn bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học.

2. Kiểm tra bài cũ:

?Nêu ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?Nhận xét cách kết thúc truyện này so với các truyện cổ tích khác?Theo em cách kết thúc này có hợp lý không?vì sao?



3. Bài mới:

Trong cá bài các em đã được học thì ta đều thấy nhân dân ta luôn hướng đến những gì tốt đẹp trong cuộc sống.Liệu cố phải các truyện dân gian đều như vậy không thì hôm nay ta chuyển sang một thể loại khác đó là truyện ngụ ngôn.




Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1

?Chú ý vào chú thích * và cho biết thế nào truyện ngụ ngôn?

* Đọc : Rò ràng, chú ý nghững động từ, tính từ miêu tả.

H .Đọc .H. nhận xét, G chốt.

? PTBĐ,KVB? TL ?

Theo em truyện có thể chia làm mấy phần?

? Truyện kể dưới hình thức nào?

? Đặc điểm chung của nhân vật được kể trong truyện là ai?

? Có những sự việc nào liên quan đến các nhân vật ? Mỗi sự việc tương ứng với đoạn truyện nào?

Hoạt động 2

? H. Đọc P1



? Câu văn nào vừa giới thiệu nhân vật, vừa giới thiệu không gian ếch sống?

? Giếng là một không gian như thế nào?
? Xung quanh ếch có những con vật nào sống cùng?

? Em hãy nhận xét môi trường sống của ếch ?

? Trong môi trường ấy, ếch ta tự thấy mình như thế nào? Hãy tìm chi tiết?
? Điều đó cho em thấy đặc điểm gì trong tính cách của ếch?

? Kể về ếch với những nét tính cách như vậy, tác giả đã sử dụng NT gì? (em hảy nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học)

? Em thấy cách kể về cuộc sống của ếch trong giếng gợi cho ta liên ttưởng tới một môi trường sống như thế nào?

? Với môi trường hạn, hẹp dễ khiến người ta có thái độ như thế nào?

Sự kiện bất ngờ nào đã xãy ra đối với ếch?

? Ếch ta ra khỏi giếng bằng cách nào?

? Cái cách ra ngoài ấy thuộc về ý muốn chủ quan hay khách quan của ếch?

? Không gian ngoài giếng có gì khác với không gian trong giếng?

? Ếch có thích nghi được với sự thay đổi đó không?

? Những cử chỉ nào của ếch chúng tỏ điều đó?

? Kết cục, chuyện gì đã xảy ra với ếch?
? Theo em, vì sao ếch lại bị giẫm bẹp?

? Mượn sự việc này, dân gian muốn khuyên con người điều gì?

? Theo em, truyện ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán điều gì?, khuyên răn điều gì?

?Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì cho bản thân?

Hoạt động 3

? Qua phân tích em hiểu ntn về truyện ngụ ngôn? Nôi dung truyện Ếch ngồi đáy giếng

Theo em tại sao nhân dân ta không trực tiếp lấy nhân vật là con người mà lại lấy chuyện loài vật?



I. Giới thiệu chung

1. Khái niệm truyện ngụ ngôn:

- Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi.

- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo truyện con người.

- Khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.



2. Văn bản :

- PTBĐ,KVB : Tự sự

+ TL : Truyện ngụ ngôn
* Bố cục : 2 phần :

P1: Từ đầu...chúa tể : Ếch ở trong giếng

P2 : Phần còn lại: Ếch ở ngoài giếng

- Truyện kể dưới hình thức văn xuôi.

- Nhân vật là loài vật.
- Sự việc: Ếch sống trong giếng và Ếch ra khỏi giếng.

II. Đọc- hiểu văn bản :

1. Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng:

- Có một con ếch...giếng nọ...


- Không gian: nhỏ bé, chật hẹp, không thay đổi

- Xung quanh: một vài con, nhái, cua, ốc bé nhỏ…

-> Môi trường sống chật hẹp, trì trệ, đơn giản.

... Hằng ngày...khiếp sợ.

-> Ếch ta oai như một vị chúa tể, coi bầu trời chỉ bằng cái vung.

 Sự hiểu biết nông cạn lại huênh hoang,ngạo mạn tỏ vẽ ta đây là nhất.

- Nhân hoá

- Môi trường nhỏ bé chật hẹp.


- Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực chất mình.

2. Ếch ra khỏi giếng:

- Mưa to, nước tràn giếng-> ếch ra ngoài.

- Khách quan, ngoài ý muốn của ếch
- Không gian mở rộng với bầu trời khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi

Tuy môi trường rộng lớn hơn ngìn vạn lần nhưng ếch vẫn với thói quen củ của mình như khi ở trong giếng.

- Ếch nhâng nháo nhìn bầu trời, chả thèm để ý xung quanh.

- Kết cục: Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

- Cứ tưởng mình oai như trong giếng, coi thường mọi thứ xung quanh; do sống lâu trong môi trường chật hẹp, không có kiến thức về thế giới rộng lớn.

ND ta muốn khuyên: không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ bị thất bại thảm hại.

Cho học sinh tự trả lời theo suy nghĩ của mình

III. Tổng kết ( Ghi nhớ SGK tr101)

Ý nghĩa:

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng huênh hoang.

- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo.

Nếu lấy trực tiếp chuyện của con người thì truyện giảm bớt tính khách quan mà lại không tế nhị kín đáo

* Luyện tập:

1. Hãy tìm những thành ngữ tương ứng với câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng. đặt câu với thành ngữ đó?




* Củng cố - Hướng dẫn học tập:

- Ý nghĩa truyện Ếch ngồi đáy giếng

- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm theo đúng trình tự các sự việc.

- Tìm hai câu văn trong VB mà em cho là quan trọng thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.

- Soạn bài: Thầy bói xem voi.

Ngày soạn: 15/10-2012 Tuần 10,Tiết 40

Ngày giảng:14/11/2013.

Tiết 40.Văn bảnTHẦY BÓI XEM VOI

(Truyện ngụ ngôn)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy búi xem voi.

- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn.

* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1. Kiến thức

- Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.

- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.



2. Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.

- Kể diễn cảm truyện Thầy búi xem voi.



B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Soạn bài, tích hợp với các tiết đã học. Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: Soạn bài, Đọc trước bài

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1. Ổn định tổ chức.

- Xuyên suất giờ học

2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng?

3. Bài mới


Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

* Hoạt động 1.

* GV đọc, gọi HS đọc, tóm tắt.

* Đọc và kể:

* Chú thích

? Giải nghĩa từ: thầy bói, sun sun, quạt thóc, đòn càn?

? PTBĐ,KVB ? TL ?
? Các nhân vật trong truyện này có gì khác với các nhân vật trong truyện Ếch ngồi đáy giếng?

? Có những sự việc nào xoay quanh những nhân vật này?

? Mỗi sự việc tương ứng với phần nào của văn bản?

* Bố cục:



Hoạt động 2

? 5 ông thầy bói có đặc điểm gì chung?
? Năm ông thầy bói xem voi trong hoàn cảnh nào?

? Việc xem voi trong hoàn cảnh ấy, có có dấu hiệu nào không bình thường?

- Mù lại muốn xem voi khi hàng ế, ngồi

tán gẫu, chợt thấy voi đi qua nảy ra ý định xem -> ý định không nghiêm túc

?Cách xem voi của các thầy có gì đặc biệt?

? Từ xemsờ có nghĩa là gì?


? Tại sao gọi là xem mà lại kể là sờ voi?

? Mượn chuyện xem voi oái oăm này, nhân dân muốn tỏ thái độ gì đối với thầy bói?

? Sau khi sờ voi, các thầy bói lần lượt nhận xét về voi như thế nào?

? Biện pháp NT gì được dùng ở đây? Tác dụng của BPNT này?

? Theo em, các thầy xem và tả về voi như thế có đúng không?

- Đúng một phần.



? Đúng ở chỗ nào?

- Đúng một bộ phận



? Em có nhận xét gì về những nhận thức của thầy bói về voi?

-> Nhận thức chỉ đúng một bộ phận



? Thái độ của các thầy?

? Sai lầm của các thầy bói là ở chỗ nào?

? Nguyên nhân của những sai lầm ấy?

.
? Hậu quả của việc xem xét voi ?


? Vì sao các thầy bói xô xát nhau?

- Tất cả đều nói sai về voi nhưng tất cả đều cho là mình đúng



? Qua sự việc này ND ta muốn tỏ thái độ gì với những người làm nghề bói toán?

? Mượn sự việc này, ND ta muuốn khuyên răn điều gì?

Hoạt động 3

? NT chủ yếu của truyện này là gì ?

? Nội dung truyện ?

? Hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 chuyện Ếch ngồi đáy giếngThầy bói xem voi ?

- Giống nhau: Cả hai chuyện đều nêu ra những bài học về nhận thức( tìm hiểu và

đánh giávề sự vật, hiện tượng) nhắc người ta không được chủ quan trong việc nhìn nhận sự vật và hiện tượng xung quanh.

.


I. Giới thiệu chung:
- PTBĐ,KVB : Tự sự

+TL : Truyện ngụ ngôn.

- Nhân vật là con người.

- P1: từ đầu...sờ đuôi: Các thầy bói xem voi

- P2: tiếp...chổi xể cùn: Các thầy phán về voi

- P3: còn lại: Hậu quả của việc xem và phán về voi



II. Đọc- Hiểu văn bản.

1. Các thầy bói xem voi:

- Các thầy bói: bị mù

- Hoàn cảnh: ế hàng, chưa biết hình thù con voi.

- Cách xem: Dùng tay để xem voi, mỗi thầy sờ một bộ phận

- Xem: nhìn, quan sát mọi việc bằng mắt…

- Sờ: dùng tay để cảm nhận tính chất của vật…

- Vì các thầy đều bị mù nên phải sờ để thảo mãn sự tò mò….
Giễu cợt, phê phán cách xem voi của các thầy bói.

2. Các thầy bói nhận xét về voi:

sun sun như con đỉa

chần chẫn như đòn càn

Con voi bè bè như cái quạt thóc

Sừng sững như cột đình

tua tủa như chổi xể cùn

- NT: so sánh, ví von, từ láy -> đặc tả hình thù con voi nhằm tô đậm nhận xét sai lầm của các thầy bói

- Sờ bộ phận -> đoán toàn bộ con voi

- Thái độ:

+ Tin những gì mình nhìn thấy

+ Phản bác ý kiến của ngươì khác

+ Khẳng định ý kiến của mình.
- Do các thầy chủ quan trong việc xem xét voi, sờ một bộ phận mà phán toàn bộ sự vật

3. Hậu quả:

- Đánh nhau toác đầu chảy máu(hại về thể xác)

- Chưa biết hình thù con voi( hại về tinh thần)

- Phê phán, chế giễu nghề thầy bói.


*. Bài học.

Không nên chủ quan trong nhận thức sự vật. Muốn nhận thức đúng sự vật phải xem xét toàn diện.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật

- Mượn chuyện không bình thường của con người để khuyên răn con người bài học sâu sắc nào đó( bài học về cách thức nhận thức sự vật)



2. Nội dung:

- Phê phán nghề thầy bói.

- Khuyên người ta muốn hiểu đúng sự vật phải nghiên cứu toàn diện sự vật đó.


- Khác nhau:

+ Ếch ngồi đáy giếng :nhắc nhở con người phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được kiêu ngạo, coi thường....

+ Thầy bói xem voi: là bài học về phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng.

 Những đặc điểm riêng của hai truyện bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức



* Luyện tập:

1. Kể diễn cảm truyện?

2. Em có suy nghĩ và rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong truyện?


* Củng cố- Hướng dẫn học tập:

- Ý nghĩa truyện Thầy bói xem voi .

- Học bài, đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm theo đúng trình tự sự việc.

- Soạn bài: Chân, tay, tai, mắt, miệng và xem trước bài:



Ngày dạy.18/11/2013.

Tiết 41. DANH TỪ

(Tiếp theo)



A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm được định nghĩa của danh từ.



Lưu ý : Học sinh đó học về danh từ riêng và quy tắc viết hoa danh từ riêng ở tiểu học.

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1. Kiến thức

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng.

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng.

2. Kỹ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng.

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.

B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: - Soạn bài, tích hợp với các tiết đã học

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh : Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

1. Ổn định tổ chức.

- Xuyên suất giờ học.



2. KTBC :

? DT được chia ra làm mấy loại lớn? Đó là những loại nào? Cho VD?



3. Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1

* Cho hs đọc VD

- Ví dụ: SGK -tr108

? Hãy xác định các DT trong câu trên và điền vào bảng.


DT

chung


- vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ làng, xã, huyện.

DT

riêng


- Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia lâm, Hà Nội.

Em hãy cho biết từ vua hoặc từ tráng sĩ hoặc làng có cụ thể hay không?

Còn các từ như Gióng,Hà Nội,Gia Lâm đã cụ thể chưa?

? Thế nào là DT chung và DT riêng?
? Nhận xét cách viết của các DT trên ?

* Cách viết hoa danh từ riêng.

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tiếng tạo tạo thành tên riêng.

-VD: Lê Thị Hoa, Việt Nam.

- DT chung: không viết hoa, DT riêng viết hoa.

? Em hãy nhận xét cách viết hoa của danh từ?

? Nhắc lại các qui tắc viết hoa đã học?
Cho hs chú ý vào các tiếng nước ngoài và nhận xét cách viết tên riêng của nước ngoài?
? Tên người, tên địa lí nước ngoài được viết như thế nào ?
? Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương được viết ntn ?

? Em hãy nhận xét về cách viết hoa của các DT riêng trong VD? Các qui tắc viết hoa ?

* Học sinh đọc ghi nhớ;sgk.



Hoạt động 2

?Tìm DT chung và DT riêng

T/C. H làm theo nhóm.



? Các từ in đậm trong bài có phải là danh từ riêng không? tại sao ?

?Viết hoa lại các DT riêng trong đoạn thơ:


I. Danh từ chung và danh từ riêng:

Không cụ thể gọi là danh từ chung

Đã cụ thể gọi là danh từ riêng.
- DT chung: là tên gọi một loài sự vật

- DT riêng: là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương



* Cách viết hoa :

- Danh từ riêng :Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tiếng tạo tạo thành tên riêng.

- DT chung: không viết hoa.

* Qui tắc viết hoa :

a.Viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam:

- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của họ đệm, lót, tên.

* VD: - Tên người: Lê Thị Thanh Lan

- Tên địa lí: Hà Nội, Việt Nam.



b. Tên người, tên địa lí nước ngoài:

- Tên người: (TQ) viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên như tên VN. (phiên âm trực tiếp)

* VD: Mao Trạch Đông, Tôn Trung Sơn…

- Tên người và tên địa lí các nước khác chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên.

* VD:

- Tên người: A-lếch-xây, Giôn- xi, Bơ- men...



- Tên địa lí: Mát-xcơ- va, Phi- líp-pin…

* Lưu ý: Nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.



c. Đối với tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương…

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này dều được viết hoa.

* VD :Trường Trung học cơ sở Yên Hoà, Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp quốc

* Ghi nhớ: SGK - tr109


II. Luyện tập:

Bài 1:

- DT chung: Ngày xưa, miền, đất, bây gìơ, nước, vị, thần, nòi, rồng, con tri, tên.

- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân...

Bài 2:

- Chim, Mây, Hoạ Mi, Nước, Hoa: tên riêng của nhân vật vốn là loài vật được nhân cách hoá.

- Nàng Út: Tên riêng của người.

- Làng Cháy: Tên địa lí.



Bài tập 3:

Tiền Giang, hậu Giang, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hoà, Phan Giang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà



* Củng cố - Hướng dẫn tự học :

- Sơ đồ phân loại Danh từ


DANH TỪ





? Thế nào là Danh từ chung và danh từ riêng ? Cho ví dụ

- Học ghi nhớ. Hoàn thiện bài tập.

- Đặt câu có sử dụng DT chung và DT riêng.

- Xem trước bài: Chỉ Từ.



Ngày dạy.25/11/2013

Tiết 43.TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức

- Đánh giá nhận xét cụ thể về khả năng tiếp thu cảm thụ những kiến thức trong phần văn học dân gian cụ thể qua các bài về truyện truyền thuyết và truyện cổ tích.

- Cảm nhận đuợc giá trị nội dung nghệ thuật của các tác phẩm.

- Sửa một số lỗi về cách dùng từ, viết câu, cách cảm thụ tác phẩm văn học.



2. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng cảm thụ văn học.



3 Thái độ :

- Thể hiện tình cảm rõ ràng trong bài viết và học tập được những điều tốt của các nhân vật trong truyện .



B.Chuẩn bị:

* GV: Chấm chữa bài chi tiết cho HS.

* HS : Nhớ lại bài viết của mình .

C. Tiến tình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1. Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



2. Kiểm tra bài củ..

3.Bài mới:

Câu 1 : (3đ)

Hãy tóm tắt truyện Thạch Sanh bằng một đoạn văn.( từ 8-10 câu).Cho biết chủ đề của truyện?



Câu 2 : (7đ)

Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã trải qua mấy lần thử thách? Đó là những thử thách nào? Em có nhận xét gì về cách xây dựng những thử thách ấy?



V. Đáp án

II . Tự luận: (10đ)

Câu 1.(3điểm) . Tóm tắt truyện Thạch Sanh.

- Hình thức: bằng một đoạn văn từ 8-10 câu

- Nội dung: Tóm tắt được những sự việc sau đây:

+ Thạch Sanh ra đời

+ Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thông

+ Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông

+ Mẹ con Lí Thông lừa TS đi chết thay cho mình.

+ Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công.

+ TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công.

+ TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù.

+ TS được giải oan lấy công chúa.

+ TS chiến thắng quân 18 nước chư hầu.

+ TS lên ngôi vua.

* Chủ đề của truyện .

Nhân dân ta mơ ước trong cuộc sống ở hiền gặp lành cái thiện có kết cục tốt dẹp được hưởng hạnh phúc còn cái ác bị trừng trị

Câu 2.(7điểm) * Những thử thách em bé thông minh trải qua: 4 lần(2,5đ)

- Lần 1: Trả lời viên quan có nhiệm vụ đi tìm người tài. Trong khi người cha đang ngẩn ra thì đứa con đã nhanh miệng trả lời bằng cách hỏi vặn lại viên quan.

- Lần 2: Vua thử cậu bé bằng cách đố lại cả làng. Trong khi cả làng lo lắng thì cậu bé mách nước: cứ giết trâu, thổi xôi ăn cho sướng miệng. Thực ra cậu đã có cách trả lời.

- Lần 3: Vua trực tiếp ra câu hỏi cho cậu bé. Cậu bé trả lời vua một cách dễ dàng

- Lần 4: Cậu bé vừa nghịch vừa gỡ bí cho triều đình trước câu đố của sứ thần…

* Nhận xét cách xây dựng những thử thách(2,5đ)

- Mức độ các câu đố ngày càng khó theo thứ tự người hỏi: Lần thứ nhất là viên quan;

Lần thứ hai và lần ba là nhà vua; Lần 4 là sứ thần nước ngoài


II. Nhận xét chung:

* Ưu điểm:

- HS nắm được kiến thức đã học, làm tương đối tốt.

- HS bước đầu có kĩ năng viết đoạn văn,bài văn.

- Bài viết trình bầy sạch sẽ, rõ ràng, ít sai chính tả.

- Đa số h/s đã làm kĩ bài trả lời các câu hỏi đầy đủ.

- Hiểu nội dung, yêu cầu của đề bài.



* Nhược điểm:

- Một số học sinh không nắm được

kiến thức cơ bản

- Chưa biết viết các phần cho cân đối.

- Một số em còn xuyên tạc sự việc trong truyện.

- Dùng từ chưa chính xác, viết hoa bừa bãi .

- Một số bài làm còn gạch xoá nhiều, sai nhiều lỗi chính tả.

- Một số bài chưa hiểu yêu cầu của đề .

-Đại đa số các em tóm tắt còn dài.

-Một số em chưa nắm chủ đề của văn bản.



III.Trả bài và sữa lỗi.

Giáo viên trả bài và cho học sinh sữa lỗi vào trong bài làm của mình.

Đọc một số bài làm khá tốt.

Nguyễn Thị Thủy.

Trần Đình Thiên.

Võ Quỳnh Uyên.



IV.Hướng dẫn về nhà.

Những bài làm điểm dưới 5 về nhà làm lại vào vở.

Chuẩn bị tiết Luyện nói văn kể chuyện.

Đề thi lại: môn Ngữ văn lớp 6.
Thời gian.45phút


Câu 1. Xác định chủ ngữ,vị ngữ trong câu sau?

Bông hoa rất là đẹp.



Câu 2 .Hãy kể hoặc tả về một người mà em yêu quý.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương