Tiết Hướng dẫn đọc thêm


* Củng cố- Hướng dẫn tự học



tải về 4.02 Mb.
trang10/35
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích4.02 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   35

* Củng cố- Hướng dẫn tự học

G củng cố hệ thống của bài

- Kể lại được truyện ;nắm vững nội dung ý nghĩa của truyện

- Soạn bài :Danh từ (trang 87,sgk)



Cách soạn :

-Suy nghĩ và trả lời theo cách hiểu các câu hỏi 1,2,3,4,5

-Thử giải trước các bài tập (nếu có thể )


Ngày soạn: 01/ 10/2012 Tuần 8,Tiết 32:

Ngày giảng: 04/10/2012 Lớp 6ab
DANH TỪ

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của danh từ.

- Nắm được các tiểu loại danh từ : danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

Lưu ý : Học sinh đó học về danh từ ở Tiểu học.

* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1. Kiến thức

- Khái niệm danh từ:

+ Nghĩa khái quát của danh từ.

+ Đăc điểm ngữ pháp của danh từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp).



2. Kỹ năng:

- Nhận biết danh từ trong văn bản.

- Phân biệt danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

- Sử dụng danh từ để đặt câu.

B. CHUẨN BỊ:

1- Giáo viên:

- Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD:

2. Học sinh: + Soạn bài



C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

* Ổn định tổ chức.

- Xuyên suất giờ học



* Kiểm tra bài cũ

- Tích hợp trong dạy bài mới

* Bài mới

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt độngGTB

Các em đã làm quen với khái niệm DT đã học ở bậc Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nghiên cứu kĩ hơn về danh từ, các nhóm danh từ.



Hoạt động 1:

*GV treo bảng phụ ,Gọi HS đọc

- Ví dụ: SGK - Tr 86

? Hãy tìm các danh từ có trong câu văn ?

? Ý nghĩa khái quát của các từ đó là gì? (Chỉ gì): Chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm……được gọi là DT.

* Xác định DT

- con, trâu, vua, làng, thúng, gạo, nếp: chỉ người, vật, (hiện tượng, khái niệm…)

? Như vậy DT là gì?
? Hãy chú ý cụm từ in đậm, tìm DT trung tâm trong cụm từ ấy?

- ba con trâu ấy



Lượng từ DT Chỉ Từ

? Đứng trước và sau DT là những từ nào?

-> Đứng trước DT: từ chỉ số lượng Cụm

-> Đứng sau DT : này, ấy, đó(CT) DT

? Vậy DT có khả năng kết hợp với loại từ nào ở trước và sau nó để thành cụm DT?

* Cho ví dụ sau :

- Bạn Hoahọc sinh giỏi

CN-DT VN- DT

- Cô Thảongười phụ nữ đẹp



CN- DT VN-DT

? Em hãy xác định DT và Phân tích vai trò ngữ pháp của câu đó?

? Vậy DT giữ chức vụ gì trong câu ?

? Hãy nhận xét. Khi DT làm VN thì có từ nào đứng trước ?

? Thế nào là DT? Khả năng kết hợp của DT là ntn? Chức vụ điển hình trong câu của DT là gì?

* Đọc ghi nhớ.


? Phân biệt về nghĩa các danh từ: con, viên, thúng, tạ với các danh từ đứng sau nó? những từ đó là những DT chỉ gì?

* Ví dụ:


- Ba con trâu - Một viên quan

- Ba thúng gạo - Sáu tạ thóc



? Những từ trâu, quan, gạo, thóc là những DT chỉ gì? 

- Trâu, quan, gạo, thóc -> Chỉ sự vật.



?Các danh từ còn lại ?

- Con, viên, thúng, tạ -> Chỉ đơn vị (tính đếm sự vật)



? Quan sát lại các DT chỉ đơn vị, em thấy những từ nào dùng để tính đếm người hoặc vật?

- Con, viên, thúng, tạ



? Qua phân tích em thấy Danh từ được chia ntn ?
? Thử thay thế các DT in đậm bằng những từ khác?

- H/s thay : Con  chú; Viên  Ông; thúng  tạ; tạ  cân.



? Em thấy trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi? và trường hợp nào đơn vị tính đếm đo lường không thay đổi? Vì sao?

Gợi ý: Thay con = chú, bác; Viên = ông, tên; tên  đơn vị tính đếm đo lường không thay đổi vì các đơn vị đó không chỉ nêu tên đơn vị mà còn là số đếm->DT ĐV tự nhiên.

+ Thay thúng = rá, rổ; tạ = cân, tấn...  đơn vị tính đếm, đo lường xẽ thay đổi vì các từ đó chỉ số đo, số đếm-> ĐV quy ước.

? Vì sao có thể nói: Nhà có 3 thúng gạo rất đầy. nhưng không có thể nói: Nhà có 6 tạ thóc rất nặng?

? Cụm từ: “ Sáu tạ thóc có thể thêm ” rất nặng ở phía sau đó không?

- Không được : 6 tạ thóc  ( SL CXác thêm xẽ thừa)



? Qua tìm hiểu em thấy DTCDV quy ước có mấy loại ? Là loại nào?

Hoạt động 2:

- H/s đọc B.tập xác định yêu cầu.

( H/ s hoạt động nhóm)

+ nhóm 1,2,3  từ chuyên đứng trước DT chỉ người.

+ Nhóm 4,5,6  từ chuyên đứng trước các DT chỉ đồ vật.
- Đọc B.tập  xác định y/cầu.

Gv dùng bảng phụ h/s điền.

H. Xác định y/cầu B.tập 4.

Gv đọc  h/s viết




I. Đặc điểm của danh từ:

- DT là những từ chỉ người, vật, khái niệm, hiện tượng


- DT chỉ kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước, với một số từ ngữ khác ở phía sau


- DT là chủ ngữ trong câu.

- Khi là VN, DT cần có từ đứng trước

* Ghi nhớ1: T/ 86

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật:

- DT chỉ đợn vị : Dùng để đếm, đo lường sự vật.

- DT chỉ vật :Nêu tên từng loại, từng cá thể, người, vật, hiện tượng, khái niệm..



- DTĐV : 2 nhóm :

+ DT chỉ đơn vị tự nhiên( Loại từ)

+ DT chỉ đợn vị quy ước :

- ĐV : chính xác

- ĐV : ước chừng

* Ghi nhớII: T/87

III. Luyện tập:

Bài tập 1:

Cho nhóm loại từ: ông, anh, gã , thằng, tay, viên...và DT thư kí để tạo thành các tổ hợp từ? Nhận xét về cách dùng các loại từ đó có tác dụng gì?

- Ông thư kí, tay thư kí, gã thư kí, anh thư kí...

- Tác dụng: thể hiện thái độ, tình cảm của người nói, người viết với đối tượng



Bài 2: Liệt kê các loại từ:

- Chuyên đứng trước DT chỉ người: ông, bà, cô, bác, chú, dì, cháu, ngài, vị, viên...

- Chuyên đứng trước DT chỉ đồ vật: Cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho, bộ,

Bài 3: Liệt kê các DT:

- Chỉ đơn vị qui ước chính xác: mét, gam, lít, héc ta, hải lí, dặm, kilôgam...

- Chỉ đơn vị qui ước: ước phỏng: nắm, mớ, đàn, thúng...


*Củng cố - Hướng dẫn học tập

- Danh từ là gì

- Các loại danh từ ?

- Học ghi nhớ. Hoàn thiện bài tập.

- Đặt câu và xác định chức năng NP của DT trong câu.

* Vẽ sơ đồ bài học:



Ngày soạn : 04/10/2012 Tuần 9- Tiết 33

Ngày dạy: /10/2013

Tiết 34.. Bài 8:

NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A. Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3).

- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự.

* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:

1.Kiến thức :

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ nhất.

- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.



2. Kĩ năng:

- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.

- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tụ sự.

B. Chuẩn bị:


    • G. Soạn giảng tích hợp với các văn bản đã học, bảng phụ.

    • H. Đọc, soạn theo yêu cầu

C. Hoạt động day và học:

1 Ổn định tổ chức:

- Xuyên suất giờ học



2Kiểm tra bài củ.

? Văn tự sự là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Yêu cầu của từng phần?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nôi dung

Hoạt động

Ngôi kể trong văn tự sự là yếu tố hết sức quan trọng. Có mấy ngôi kể, vai trò của từng ngôi kể ra sao? Bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó.



Hoạt động 1: Khởi động
* H/s đọc đoạn văn 2 sgk  bảng phụ.

? Trong đoạn văn này , người kể tự xưng mình là gì?

? Theo em "Tôi" ở đây là dế Mèn hay Tô Hoài?

? Đây là cách kể theo ngôi thứ nhất.

? Vậy em hiểu kể cho ngôi thứ nhất là kể ntn?
? Theo em trong 2 ngôi kể trên, ngôi nào có thể tự do, không bị hạn chế ? Ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết mà đã trải qua ?

? Thử đổi ngôi kể ở đoạn 2 thành ngôi kể thứ ba và kể lại đoạn truyện?

? Có thể thay đổi ngôi kể thứ ba (trong đoạn văn thứ nhất) thành ngôi kể thứ nhất được không? Vì sao?

? Nêu nhận xét của em về cách kể ngôi thứ nhất,ngôi thứ ba?

? Em thấy vai trò của các ngôi kể ntn trong quá trình sử dụng?

* Lưu ý:


- Khi kể, người kể có thể tự do chọn lựa ngôi kể ( 1 hoặc 3)

- Khi sử dụng ngôi kể thứ nhất : Có thể xảy ra 2 khả năng:

+ Nhân vật: “ Tôi ” Chính là tác giả

(Thường gặp trong tác phẩm hồi ký, tự truyện.)

+ Nhiều khi nhân vật “ Tôi ”là một nhân vật trong truyện tự kể về mình.

? Qua phân tích,Theo em thế nào là ngôi kể? Như thế nào là kể theo ngôi thứ nhất? Ngôi thứ ba?

- HS đọc ghi nhớ.

-HS tự chốt lại những kiến thức cơ bản.



Hoạt động 2:

- Đọc B.tập  XĐ yêu cầu.

( Hoạt động nhóm bàn)

- Đọc B.tập  xác định yêu cầu.


- HS làm đọc lập.

- H/s đoc B.tập  XĐ yêu cầu.

*H/s đọc đoạn văn trong sgk

? Khi em kể chuyện cho các bạn nghe một câu chuyện nào đó, nghĩa là em đã thực hiện hành động gì?

? Trong quá trình giao tiếp với người khác, em thường xưng hô như thế nào?

? Khi kể cho các bạn nghe câu chuyện Thạch Sanh em có xưng tôi nữa không?

? Vậy em hiểu ngôi kể là gì?

Cho hs chú ý sgk.

Em hãy cho biết có máy ngôi kể khi kể chuyện?đó là những ngôi nào?Làm cách nào đẻ nhận biết các ngôi kể trên?
Đọc đoạn văn 1 SGK?

? Người kể là ai? Người kể có xuất hiện trong đoạn truyện không?

? Người kể đã gọi các nhân vật trong truyện như thế nào?

.

* GV: Cách kể như vậy là kể theo ngôi thứ ba.



? Vậy em hiểu thế nào là kể theo ngôi thứ ba?

? Khi sử dụng ngôi kể như vậy , người kể có thể kể ntn?
Theo em cách kể theo ngôi này có những lợi thế gì khi kể?

Gv lấy vái dụ cụ thể hơn để hs trả lời.

Cách kể này có những hạn chế gì?

Bài tập.


Em hảy cho biết truyện Thánh Gióng được kể theo ngôi nào?Vì sao em biết?

Vì sao các truyện dân gian thường kể theo ngôi thứ ba?




Củng cố.Ngôi kể thứ ba là kể như thế nào?Có những ưu điểm và nhược điểm gì?
Dặn dò.Đọc đoạn văn 2 và trả lời các câu hỏi tương tự như đoạn văn 1?

* H/s đọc đoạn văn 2 sgk  bảng phụ.



? Trong đoạn văn này , người kể tự xưng mình là gì?

- Tự xưng là tôi(Dế Mèn)



? Theo em "Tôi" ở đây là dế Mèn hay Tô Hoài?

? Đây là cách kể theo ngôi thứ nhất.

? Vậy em hiểu kể cho ngôi thứ nhất là kể ntn?
? Theo em trong 2 ngôi kể trên, ngôi nào có thể tự do, không bị hạn chế ? Ngôi kể nào chỉ được kể những gì mình biết mà đã trải qua ?

? Thử đổi ngôi kể ở đoạn 2 thành ngôi kể thứ ba và kể lại đoạn truyện?

- HS kể theo ngôi thứ ba đoạn văn 2.

(Gọi tên nhân vật: Mèn.)

? Có thể thay đổi ngôi kể thứ ba (trong đoạn văn thứ nhất) thành ngôi kể thứ nhất được không? Vì sao?

- Khó chuyển vì: Người kể giấu mình- lúc thì anh ta ở cung Vua, lúc thì anh ta ở công quán… cuối cùng anh ta lại ở cung vua để nghe Vua nói "Vua nghe nói từ đó mới phục hẳn"



? Nêu nhận xét của em về cách kể ngôi thứ nhất,ngôi thứ ba?

? Em thấy vai trò của các ngôi kể ntn trong quá trình sử dụng?

* Lưu ý:


- Khi kể, người kể có thể tự do chọn lựa ngôi kể ( 1 hoặc 3)

- Khi sử dụng ngôi kể thứ nhất : Có thể xảy ra 2 khả năng:

+ Nhân vật: “ Tôi ” Chính là tác giả

(Thường gặp trong tác phẩm hồi ký, tự truyện.)

+ Nhiều khi nhân vật “ Tôi ”là một nhân vật trong truyện tự kể về mình.

? Qua phân tích,Theo em thế nào là ngôi kể? Như thế nào là kể theo ngôi thứ nhất? Ngôi thứ ba?

- HS đọc ghi nhớ.

-HS tự chốt lại những kiến thức cơ bản.



Hoạt động 2:

- Đọc B.tập  XĐ yêu cầu.

( Hoạt động nhóm bàn)

- Đọc B.tập  xác định yêu cầu.


- HS làm đọc lập.

- H/s đoc B.tập  XĐ yêu cầu.

( Hoạt đọng độc lập)


I. Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự.

1. Ngôi kể:
- Tự xưng là tôi(Dế Mèn)

- Kể theo ngôi thứ nhất:Người kể tự xưng là “ Tôi” , kể ra những gì đã nghe, đã thấy, trực tiếp nói ra tư tưởng, tình cảm của mình.



2. Vai trò của hai ngôi kể trong đoạn văn tự sự.

- HS kể theo ngôi thứ ba đoạn văn 2.

(Gọi tên nhân vật: Mèn.)

- Khó chuyển vì: Người kể giấu mình- lúc thì anh ta ở cung Vua, lúc thì anh ta ở công quán… cuối cùng anh ta lại ở cung vua để nghe Vua nói "Vua nghe nói từ đó mới phục hẳn"

+ Khi sử dụng ngôi kể thứ nhất: Mang tính chủ quan.

+ Khi kể ngôi thứ 3: Mang tính khách quan nhiều hơn.

* Ghi nhớ: ( sgk - 89)
III. Luyện tập:

1. B.tập 1 (89)

- Thay đổi ngôi kể bằng ngôi thứ 3 và nhận xét ngôi kể.

Giải: - Thay từ tôi = từ Dế mèn, hoặc Mèn.

- Đoạn văn thay đổi manng nhiều tính khách quan.

(Đoạn văn cũ: Mang nhiều tính chủ quan như là đang sẩy ra trước mắt người đọc qua giọng kể của người trong cuộc).

2. B.tập 2: ( sgk – 89)

Thay đổi ngôi kể thành ngôi thứ nhất  và nhận xét.

Giải:

- Thay tất cả từ “ Thanh” = từ “ Tôi” và nhận xét như B.tập 1.



3. B.tập 3

- XĐ ngôi kể trong truyện “ Cây bút thần” giải thích.

Giải:

+ Truyện “ Cây bút thần ” kể theo ngôi thứ ba.



- Khi kể chuyện ta đã thực hiện hành động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Từ xưng hô: tớ, mình, tôi, cháu, em
* GV: Như vậy, trong quá trình kể chuyện, để đạt được mục đích của mình, em đã lựa chọn vị trí sao cho phù hợp. Việc lựa chọn vị trí để kể người ta gọi là lựa chọn ngôi kể.

Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể lựa chọn khi kể chuyện


Kể theo ngôi thứ nhất người kẻ chuyện xưng tôi khi kể.

Ngôi thứ ba người kể dấu mình và chỉ gọi tên các nhân vật.


- Người kể chuyện là tác giả dân gian,không xuất hiện trong câu chuyện.

- ( Vua, Thằng bé, 2 cha con, sứ giả...)



GV: Người kể giấu tên nhưng vẫn có mặt trong toàn truyện

- Với cách kể này người kể có thể kể linh hoạt, tự do và những gì diễn ra với nhân vật .-> Ngôi kể thứ ba.

Ngôi kể thứ ba kể một cách bao quát đầy đủ các mặt của câu chuyện tạo nên tính khách quan chân thật.

Những tâm tư suy nghĩ tình cảm của nhân vật sẽ không thể hiện được đầy đủ.


.

Kể theo ngôi thứ ba vì không có từ tôi mà chỉ gọi tên các nhân vật như :Thánh gióng,bà lão,sứ giã...


Vì trong các truyện dân gian thường là mang những tình cảm tốt đẹp,thể hiện những ước mơ cao cả...nên sử dụng ngôi thứ ba để tạo tính khách quan...

- Ngôi thứ ba : Người kể gọi các nhân vật bằng đúng tên của chúng, tự giấu mình đi như không có mặt

 Với cách kể này người kể có thể kể linh hoạt, tự do và những gì diễn ra với nhân vật .

-> Ngôi kể thứ ba.

- Kể theo ngôi thứ nhất:Người kể tự xưng là “ Tôi” , kể ra những gì đã nghe, đã thấy, trực tiếp nói ra tư tưởng, tình cảm của mình.

2. Vai trò của hai ngôi kể trong đoạn văn tự sự.

+ Khi sử dụng ngôi kể thứ nhất: Mang tính chủ quan.

+ Khi kể ngôi thứ 3: Mang tính khách quan nhiều hơn.

* Ghi nhớ: ( sgk - 89)




III. Luyện tập:

1. B.tập 1 (89)

- Thay đổi ngôi kể bằng ngôi thứ 3 và nhận xét ngôi kể.

Giải: - Thay từ tôi = từ Dế mèn, hoặc Mèn.

- Đoạn văn thay đổi manng nhiều tính khách quan.

(Đoạn văn cũ: Mang nhiều tính chủ quan như là đang sẩy ra trước mắt người đọc qua giọng kể của người trong cuộc).

2. B.tập 2: ( sgk – 89)

Thay đổi ngôi kể thành ngôi thứ nhất  và nhận xét.

Giải:

- Thay tất cả từ “ Thanh” = từ “ Tôi” và nhận xét như B.tập 1.



3. B.tập 3

- XĐ ngôi kể trong truyện “ Cây bút thần” giải thích.

Giải:

+ Truyện “ Cây bút thần ” kể theo ngôi thứ ba.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương