Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang5/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

4. Cng c: -Các cuộc phát kiến địa lí và sự ra đời của CNTB ở châu Âu.



5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học: - Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?

- Đặc điểm và tính chất của phong trào Văn hoá Phục Hưng.



b. Bài mới: - Trả lời các câu hỏi Sgk bài 13 trang 70.

- Gv hướng dẫn Hs ôn tập tiết 17 để tiết 18 kiểm tra học kỳ I.



Tiết CT: 19

VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Nắm được những nét chính về thời nguyên thuỷ ở Việt Nam:

- Cách ngày nay 30- 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sinh sống ( Người tối cổ).

- Nắm được các giai đoạn phát triển của công xã nguyên thuỷ ở Việt Nam từ khi hình thành , phát triển đến giải thể.

- Các nền văn hoá lớn ở Việt Nam cuối thời nguyên thuỷ ( Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai).



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của đất nước.

- Bồi dưỡng ý thức lao động sáng tạo.

3. Kĩ năng:

- Xem xét các sự kiện lịch sử trong mối tương quan giữa không gian, thời gian và xã hội.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với đàm thoại để trình bày tiến trình lịch sửcủa các giai đoạn lịch sử của xã hội nguyên thuỷ ở VN.

- Bản đồ VN, một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Giới thiệu bài học:

2. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- GV kết hợp với việc sử dụng bản đồ để giới thiệu với Hs các địa danh có dấu tích của Người tối cổ và niên đại của nó.



- Em hãy nhận xét về địa bàn sinh sống của Người tối cổ ởi Việt Nam?

- Hs nhận xét và Gv chốt: Địa bàn sinh sống trải dài trên ba miền đất nước, nhiều địa phương đã có Người tối cổ sinh sống.


- Gv giảng cho Hs hiểu được trong quá trình tiến hoá, đến văn hoá Sơn Vi.

- Gv giới thiệu trên bản đồ địa danh Sơn Vi và các địa danh thuộc văn hoá Sơn Vi, mở đầu cho các giai đoạn phát triển của xã hội thị tộc ở VN.




- Những điểm tiến bộ trong hoạt động kinh tế của cư dân Hoà Bình - Bắc Sơn?
- Những biểu hiện của “ cách mạng đá mới” ở nước ta là gì?

- Gv giải thích cho hs hiểu khái niệm “thời kì đá mới” và những biểu hiện của nó.


- GV sử dụng bản đồ xác định các địa danh Phùng Nguyên, Sa Huỳnh và Đồng Nai trên bản đồ.



- Em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật luyện kim ở các bộ lạc sống trên đất nước ta?
Những điểm mới trong cuộc sống của cư dân Phùng Nguyên là gì? So sánh với cư dân Hoà Bình- Bắc Sơn?

- Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì với các bộ lạc trên đất nước ta?

- Hs trả lời, Gv nhận xét và kết luận.



1.Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam:

- Cách ngày nay 30- 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam đã có Người tối cổ sinh sống. ( Di tích ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước…).




2. Công xã thị tộc hình thành:

- Cách đây khoảng 2 vạn năm, Người tối cổ đã chuyển hoá thành Nguời tinh khôn (di tích văn hoá Ngườm, Sơn Vi…)

- Người Sơn Vi đã sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, săn bắt và hái lượm là hoạt động chính.

- Sơ kì đá mới: cách đây khoảng 6000- 12000 năm, gắn liền với cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn.

- Hoạt động kinh tế của cư dân HB- BS:

+ Sống định cư trong các thị tộc, bộ lạc.

+ Săn bắt hái lượm và trồng rau củ.

+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu và nặn đồ gốm.

- Cách ngày nay khoảng 5000- 6000 năm, con người bước vào thời kì đá mới. Biểu hiện:

+ Sử dụng kĩ thuật cưa, khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay.

+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá, biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc.

3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước:

- Cách ngày nay khoảng 3000- 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước ta đã biết chế tác đồng, luyện kim và trồng lúa nước là phổ biến, gắn liền với cư dân Phùng Nguyên, Sa Huỳnh và Đồng Nai.


- Sự ra đời của thuật luyện kim đã đưa các bộ lạc trên đất nước ta bước vào thời đại sơ kì đồng thau, hình thành nên các khu vực khác nhau, làm tiền đề cho sự chuyển biến xã hội sau này.



3. Củng cố:

- Các giai đoạn phát triển của thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam.

- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó.

4. Dặn dò:

- HS học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong Sgk và đọc trước bài mới.



Tiết CT: 20

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Giúp Hs nắm được những nét đại cương về ba nhà nước cổ đại trên đất nước Việt Nam (sự hình thành, cơ cấu tổ chức nhà nước, đời sống văn hoá xã hội).



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và ý thức văn hoá dân tộc, tình đoàn kết gắn bó dân tộc.



3. Kĩ năng:

- Quan sát, so sánh các tranh ảnh để rút ra nhận xét. Rèn kĩ năng xem xét các sự kiện trong mối quan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp miêu tả, trực quan, đàm thoại.

- Bản đồ hành chính VN có các di tích văn hoá sông Đồng Nai, Óc Eo.

- Sưu tập một số tranh ảnh về quốc gia cổ (công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp…).



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kién thức cơ bản Hs cần nắm:

- Trước hết, Gv dẫn dắt và giới thiệu về quốc gia cổ nhất trên đất nước VN- Văn Lang qua các truyền thuyết Trăm trứng, Bánh chưng bánh dày… Vậy về mặt khoa học, nhà nước này được hình thành trên cơ sở nào?

- Gv yêu cầu Hs theo dõi Sgk để nắm được những cơ sở về kinh tế, xã hội…

- Gv giải thích khái niệm “văn hoá Đông Sơn”.

- Hoạt động kinh tế của cư dân Đông Sơn có gì khác so với cư dân Phùng Nguyên?

- Gv kết luận về cơ sở ra đời của nhà nước.

- Giáo viên giới thiệu về cấu trúc nhà nước Văn Lang và Âu Lạc như sách giáo khoa.

- Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước và đơn vị hành chính thời Văn Lang- Âu Lạc?

- Hs trả lời.

- Gv phân tích cho Hs thấy được bước phát triển cao hơn của nhà nước Âu Lạc ( tuy trong cùng một thời kì lịch sử).

- Gv sử dụng tranh ảnh trong Sgk và tư liệu về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ.
- Em hãy tình bày sơ bộ về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
- Gv xác định trên lược đồ vị trí của quốc gia cổ Chămpa và kinh đô của quốc gia này qua các thời kì.

- Cho các nhóm thảo luận về tình hình Chămpa trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

- Gv giới thiệu về kĩ thuật xây tháp của người Chăm, tranh ảnh khu di tích Mĩ Sơn, tháp và tượng Chăm… để minh hoạ cho nội dung bài học.

- Gv thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp Hs nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời , phạm vi lãnh thổ và thành phần dân cư Phù Nam.


- Hs đọc Sgk để thấy được tình hình kinh tế, văn hoá và xã hội của quốc gia Phù Nam.

- Gv kết luận.



1. Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc:

a. Cơ sở hình thành nhà nước:

- Kinh tế: Sử dụng công cụ đồ đồng, nông nghiệp đa dạng: dùng cày, thủ công nghiệp, chăn nuôi, đánh cá…

- Xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt.

- Tổ chức xã hội: Hình thành công xã nông thôn và gia đình phụ hệ.

→ Sự chuyển biến về kinh tế xã hội đặt ra những yêu cầu mới: trị thuỷ, chống ngoại xâm…→ Nhà nước ra đời.

b. Quốc gia Văn Lang (VII- III TCN):

- Kinh đô: Bạch Hạc ( Việt Trì- Phú Thọ).

- Tổ chức nhà nước: Vua → Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu.

→ Bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai.



c. Quốc gia Âu Lạc (III- II TCN):

- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh- Hà Nội).

- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn. Quân đội mạnh, vũ khí tốt.

→ Nhà nước này có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang.



d. Đời sống tinh thần của người Việt cổ:

- Khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên: ăn, ở, mặc, tín ngưỡng…



2. Quốc gia cổ Chămpa:

a. Cơ sở hình thành:

- Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh (Trung và Nam Trung Bộ), từ thế kỉ II, quốc gia Lâm Ấp được hình thành sau đổi tên là Chămpa.

- Kinh đô: Quảng Nam → Bình Định.

- Tình hình Chămpa từ thế kỉ II đến X:

+ Kinh tế: Nông nghiệp và thủ công nghiệp.

+ Xã hội: Gồm quý tộc, nông dân tự do và nô lệ.

+ Văn hoá: Từ thế kỉ IV có chữ viết, theo đạo Balamôn và đạo Phật…



3.Quốc gia cổ Phù Nam:

- Cơ cở hình thành: Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An Giang). Hình thành từ thế kỉ I, phát triển thịnh vượng thế kỉ III- V. Đến cuối VI, bị Chân Lạp thôn tính.



- Tình hình Phù Nam:

+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiêp, thủ công…

+ Văn hoá: ở nhà sàn, theo đạo Balamôn và đạo Phật…

+ Xã hội: quý tộc, bình dân và nô lệ.



4. Củng cố:

- Các quốc gia cổ Văn Lang- Âu Lạc, Champa, Phù Nam trong quá trình hình thành, phát triển có những nét tương đồng về đời sống kinh tế, văn hoá, có mối quan hệ với nhau.



5. Dặn dò:

- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi số 4 trong Sgk tr 79.

- Đọc trước và trả lời các câu hỏi trong Sgk bài 15 tr 80-82.

Tiết CT: 21- 22.

THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(TỪ THẾ KỈ I ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Giúp Hs nắm được những nội dung cơ bản của các chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ở nước ta về tổ chức bộ máy cai trị, chính sách bóc lột về kinh tế, chính sách đồng hoá dân tộc. Nắm được những chuyển biến kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc thuộc.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống đồng hoá của nhân dân ta.



3. Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng liên hệ giữa nguyên nhân với kết quả, chính trị với kinh tếvăn hoá xã hội.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với phân tích, trao đổi để Hs hiểu nội dung các vấn đề của bài học.

- Lược đồ ở Sgk LS 10 Nâng cao tr 140.

- Tài liệu minh hoạ khác.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv phân tích cho Hs thấy rõ được chế độ cai trị tàn bạo và âm mưu thâm hiểm của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với đất nước ta dưới thời Bắc thuộc nhằm thực hiện những âm mưu của chúng.


- Hãy trình bày tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với đất nước ta?

- Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc về kinh tế và văn hoá?
- Hs trả lời, Gv kết luận để Hs hiểu được chính sách đô hộ đó kéo dài hơn 1.000 năm là một thử thách đồng thời là một cuộc đấu tranh để bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Từ đó, hs sẽ cảm nhận được công lao to lớn của tổ tiên ta trong thời Bắc thuộc và căm thù chế độ đô hộ của phong kiến phương Bắc.

- Em hãy cho biết mục đích của những chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc có thực hiện được không?

- Hs trả lời, Gv dẫn dắt đến nội dung của mục 2.



- Những chuyển biến về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc?

- Hs đọc Sgk và trình bày. Gv gọi Hs khác bổ sung.

- Gv lưu ý để Hs thấy được những chuyển biến (không nhanh, mạnh) về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc.

- Gv đồng thời làm rõ được nguyên nhân của sự chuyển biến cũng như hạn chế của chuyển biến đó.

- Gv hướng dẫn HS lập bảng hệ thống các cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.


I. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam:

1. Chế độ cai trị:

a. Tổ chức bộ máy cai trị:

- Đặc điểm: từ Triệu, Hán đến Đường chia nhỏ các đơn vị hành chính và tăng cường việc kiểm soát của chính quyền đô hộ.

- Mục đích: Xoá bỏ đất nước, dân tộc Việt Nam và xác nhập Âu Lạc cũ vào lãnh thổ của chúng.

b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá:

- Độc quyền về muối và sắt, cống nạp nặng nề…  ra sức bóc lột triệt để nhân dân nhằm hạn chế phát triển sản xuất, duy trì sự nghèo nàn, lạc hậu để dễ bề thống trị và hạn chế sự chống đối của nhân dân ta.

- Truyền bá Nho giáo, bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục tập quán  nhằm đồng hoá dân tộc Việt Nam.

2. Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá và xã hội:

a. Kinh tế:

- Công cụ bằng sắt ngày càng được sử dụng phổ biến, việc khai hoang làm thuỷ lợi phát triển nên năng suất lúa tăng hơn trước.

- Thủ công nghiệp, thương mại có chuyển biến đáng kể.

b. Về văn hoá và xã hội:

- Tiếp nhận những yếu tố tích cực của văn hoá Trung Hoa, nhưng người Việt vẫn giữ được tiếng nói và phong tục tập quán của mình.



II. Cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ I - thế kỉ X):

Bảng hệ thống các cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.




4. Củng cố:

- Mục đích của chính quyền đô hộ khi truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán.



5. Dặn dò:

- Những chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta? Mục đích và kết quả của những chính sách đó?

- Lập bảng niên biểu các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc của nhân dân ta.

- Đọc Sgk bài 17 trang 87.



Tiết CT: 23

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

(TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt Nam diễn ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất.

- Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền, có luật pháp, quân đội và các chính sách đối nội đối ngoại tự chủ, độc lập.

- Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân.



2. Về tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng ý thức độc lập và niềm tự hào dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nước nhà.



3. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với phân tích và đàm thoại với Hs.

- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh nhà bia trong Văn Miếu, tư liệu về nhà nước các triều Lý, Trần, Lê sơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv giới thiệu về thời kì độc lập tự chủ đầu tiên của đất nước ta gắn với Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh.

- GV minh hoạ bằng sơ đồ về bộ máy nhà nước thời kì này.



- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước thời Đinh, tiền Lê?

- Hs trả lời, Gv nhậ xét và kết luận.

- Gv giải thích khái niệm quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành. Tuy nhiên, mức độ chuên chế ở mỗi triều đại, mỗi nước là khác nhau.

- Nhìn vào cách tổ chức bộ máy nhà nước ta ở thế kỉ X, em có nhận xét gì?

 nhà nước độc lập tự chủ (còn sơ khai) theo thiết chế quân chủ chuyên chế.

- Gv thuyết trình về sự sụp đổ của nhà Lê và sự thành lập của nhà Lý cùng với những sự kiện lịch sử trong thời kì này.

- Gv khái quát để Hs thấy được sự thay đổi các triều đại từ Lý sang Trần đến Hồ để Hs thấy được thứ tự các triều đại phong kiến Việt Nam.

- Gv dùng sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ở các triều Lý, Trần, Hồ, Lê để giảng nội dung của mục này.



- Em có nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước từ thời Lý đến Hồ? So sánh với thời Đinh, Tiền Lê?

- Hs trả lời, Gv nhận xét và kết luận.

- GV yêu cầu Hs đọc Sgk để thấy được những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả TƯ lẫn địa phương.

- GV sử dụng bảng sơ đồ để giải thích thêm.

- GV giải thích thêm về tổ chức hoạt động của bộ máy của chính quyền TƯ.

 Gv đánh giá chung về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông và bộ máy nhà nước thời Lê sơ.


- Gv giúp Hs nắm được sự ra đời của các bộ luật phong kiến thời Lý và thời Lê.

- Các điều luật nói lên điều gì?

- Hs trả lời và Gv kết luận về mục đích tác dụng của các điều luật: bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị và an ninh đất nước, một số quyền lợi chân chính của nhân dân.


- Gv yêu cầu cả lớp đọc Sgk để thấy được các chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến.



- Nêu tác dụng của các chính sách đối nội, đối ngoại của các triều đại phong kiến?

- Hs trả lời và Gv kết luận.




I. Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỉ X:

- Năm 939, sau khi đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, Ngô Quyền đã xưng vương và xây dựng chính quyền mới ở Cổ Loa.


- Sau khi thống nhất đất nước, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

- Bộ máy nhà nước sơ khai:

+ Ở TƯ:Văn ban, Võ ban và Tăng ban.

+ Hành chính: chia nước thành 10 đạo, quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông.




II. Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở các thế kỉ XI-XV:

1. Tổ chức bộ máy nhà nước:

- Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

- Năm 1054, đổi tên nước là Đại Việt.

- Từ thế kỉ XI-XV, bộ máy nhà nước qua các triều Lý, Trần, Hồ, Lê ngày càng chặt chẽ.

- Ở địa phương:

+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti.

+ Dưới đạo là phủ, huyện, châu, xã.

 Dưới thời Lê, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.




2. Luật pháp và quân đội:

- Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư.

- Năm 1483, ban hành bộ Quốc triều hình luật (thờ Lê - Luật Hồng Đức)

 qui định những hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước.

- Quân đội được tổ chức qui củ và ngày càng chặt chẽ ngay từ thời Lý.

3. Hoạt động đối nội, đối ngoại:

- Đối nội: gần gũi với nhân dân, đặc biệt là với các tộc người thiểu số nhằm bảo vệ sự toàn vẹn và thống nhất lãnh thổ.

- Đối ngoại: tinh thần độc lập, tự chủ luôn đặt lên hàng đầu.



tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương