Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang4/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

4. Củng cố:

- Điều kiện nào dẫn tới sự ra đời của các vương quốc cổ ở ĐNA?



5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:

- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến ĐNA?

- Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA đến giữa thế kỉ XIX.

b. Bài mới: Đọc trước và trả lời các câu hỏi trong Sgk bài Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào.

Tuần: 13

Tiết CT: 13 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

-Nắm được vị trí địa lí của hai nước, là những nước láng gềng gần gũi của Việt Nam.

-Những giai đoạn phát triển lịch sử lớn của hai nước.

-Về ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này.



2. Tư tưởng tình cảm:

- Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quí, trân trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc láng giềng gần gũi của VN, đồng thời thấy được mối quạn hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đó thấy được: Việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lãn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương.

3.Kĩ năng:

- Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử, làm việc với tranh ảnh.



II.THIẾT BỊ DẠY HỌC: Bản đồ hành chính khu vực ĐNA và một số tranh ảnh về các công trình kiến trúc ở Lào và Campuchia.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Điều kiện hình thành các vương quốc cổ ở ĐNA, biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia ĐNA?



2. Dẫn dắt vào bài mới:

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

* Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể.

- GV dùng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu những nét khái quát về địa hình Campuchia.

- GV hướng dẫn HS tự đọc Sgk và gợi ý để các em nắm được những vấn đề chủ yếu về cư dân cổ của Lào: người Môn cổ,đã sống trên một phạm vi rất rộng, hầu như bao trùm cả ĐNA lục địa, quá trình lập nước của họ.

- GV kết hợp giới thiệu trên bản đồ địa bàn cư trú của họ ngày nay.



Thời kì thịnh vượng nhất của vương quốc Campuchia? Những biểu hiện của sự phát triển thịnh vượng?

Hs kết hợp Sgk trả lời. GV có thể bỏ sung thêm và chốt vấn đề.

- GV giúp Hs khai thác hình Ăngco Vat- sự phát triển thịnh đạt cũng được biểu hiện một phần thông qua kiến trúc.

- Gv nhắc thêm về quá trình Campuchia suy yếu và trở thành thuộc địa của Pháp.



* Hoạt động : Lớp và cá nhân.

- GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của vương quốc Lào với những nét cơ bản về địa hình: đất nước gắn liền với sông Mêcông, cung cấp nguồn nước dồi dào, vừa là trục đường giao thông quan trọng của đất nước, vừa là yếu tố thống nhất về mặt địa lí, có đồng bằng ven sông tuy hẹp nhưng màu mỡ.



Cư dân chủ đạo của Lào? Quá trình thành lập nước Lào diễn ra như thế nào?

- GV nhấn mạnh: Cư dân cổ là người Lào Thơng, còn nhóm người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm.

- GV hướng dẫn Hs đọc đoạn văn chữ nhỏ trong Sgk để thấy được cuộc sống, tổ chức xã hội sơ khai của người Lào.

Thời kì thịnh vượng nhất của vương quốc Lào?

- HS kết hợp SGk để trả lời.

- Gv có thể bổ sung, nhận xét và chốt ý.

- Nhắc qua về quá trình suy yếu củaLào.

- Về nền văn hoá truyền thống của hai nước, Gv hướng dẫn Hs nắm được các ý chính sau: Campuchia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ trên lĩnh vực chữ viết, văn học, tôn giáovà kiến trúc ( GV miêu tả hình tháp Thạt Luổng ở Viêng Chăn- Lào) → trên cơ sở đó xây dựng được nền văn hoá riêng mang đậm bản sắc dân tộc.


1. Vương quốc Campuchia:

- Tộc người chủ yếu là người Khơme.

- Từ thế kỉ VI, vương quốc người Campuchia được thành lập.


- Thời kì phát triển nhất: thế kỉ X- XV, đặc biệt là thời kì Ăngco (802-1432):

+ Kinh tế: nông, ngư, thủ công nghiệp.

+ Xây dựng nhiều công trình lớn ( đền tháp thờ thần, Phật).

+ Chinh phục các nước láng giềng và trở thành cường quốc khu vực.
- Từ thế kỉ XIII, Campuchia bắt đầu suy yếu, bị vương quốc Thái xâm lược nhiều lần, đến 1863 bị Pháp xâm chiếm.

2. Vương quốc Lào:

- Cư dân cổ là người Lào Thơng.

- Cùng với nhóm dân di cư từ Thái đến ( Lào Lùm), đến thế kỉ XIV họ lập ra nước Lan Xang.

- Thời kì thịnh vượng: Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII, đặc biệt dưới triều vua Xulinha Vongxa:

+Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.

+ Buôn bán trao đổi với nhiều nước, là trung tâm Phật giáo.

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Campuchia và Đại Việt.
- Cuối thế kỉ XVIII, Lào suy yếu, trở thành một tỉnh của Xiêm và trở thành thuộc địa của Pháp vào 1893.



4. Củng cố: Những nét tiêu biểu của văn hoá Campuchia và văn hoá Lào.

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:- Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngco được biểu hiện như thế nào?

- Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào.



b. Bài mới: Đọc trước Sgk bài 10 tr 55 và trả lời các câu hởi sau:

- Tầng lớp lãnh chúa và nông nô và nông nô được hình thành như thế nào?

- Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó?

Tuần: 14 CHƯƠNG VI : TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

Tiết CT: 14 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở

TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Bài học giúp HS nắm được những ý cơ bản sau :

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội với hai giai cấp cơ bản: lãnh chúa và nông nô.

- Hiểu được khái niệm “ lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa.

- Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào? Nét khác nhau giữa kinh tế trong thành thị trung đại và kinh tế trong lãnh địa?

2. Tư tưởng tình cảm:

- Thông qua bài học, truyền thụ cho HS niềm tin về sự phát triển hợp qui luật của xã hộiloài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.



3. Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến.

- Biết vận dụng kĩ năng so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm nô sang xã hội phong kiến.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Bản đồ châu Âu thời phong kiến, tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: - Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngco được biểu hiện như thế nào?

2. Dẫn dắt vào bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

-Gv gơi nhớ lại cho Hs về sự bành trướng và lớn mạnh của đế quốc Roma trong xã hội cổ đại phương Tây, sự khủng hoảng của đế quốc này vào thế kỉ III.→ nô lệ nổi dậy đấu tranh, sản xuất sút kém, xã hội rối ren.



Hậu quả của sự khủng hoảng đế quốc Roma?

- Hs trả lời.

- GV nhận xét và chuyển ý: Với sự xâm lược của người Giecman vào lãnh thổ Roma, cùng với những việc làm của họ → xã hôi phong kiến ở Tây Âu đã được hình thành cùng với sự xuất hiện những giai cấp cơ bản.

Những giai cấp nào xuất hiện trong xã hội phong kiến Tây Âu? Đặc điểm của những giai cấp đó?

- Hs trả lời.

- Gv nhận xét và chốt: Nô lệ được giải phóng hoặc nông dân công xã bị mất đất → nông nô,các thủ lĩnh quân sự của người Giecman được vua ban cấp ruộng đất → lãnh chúa. GV lưy ý Hs: quan hệ phụ thuộc của nông nô đối với lãnh chúa, quan hệ sản xuất phong kiến (Tây Âu) là sự bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

- GV giải thích quá trình hình thành của lãnh địa phong kiến, giải thích khái niệm lãnh địa kết hợp với khai thác tranh ảnh trong Sgk “ Lâu đài và thành quách kiên cố của lãnh chúa” tr 57 để Hs dễ nắm hơn.



* Hoạt động: Nhóm:

1. Nêu đặc điểm của lãnh địa về tổ chức, kinh tế, chính trị?

2. Đặc trưng kinh tế và cuộc sống của lãnh chúa và nông nô?

Các nhóm thảo luận kết hợp Sgk trình bày.

- Gv nhận xét, yêu cầu các nhóm khác bổ sung và Gv chốt lại những đặc điểm cơ bản nhất của lãnh địa phong kiến.

- GV có thể so sánh đối chiếu khái niệm lãnh địa, lãnh chúa, nông nô với điền trang, địa chủ và nông dân trong lịch sử Trung Quốc và việt Nam.


* Hoạt động: Cá nhân.

- Gv giảng: Từ thế kỉ XI ở Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá → tạo điều kiện cho sự ra đời của thành thị.

- GV hướng dẫn Hs đọc đoạn chữ nhỏ trong Sgk tr 59 và đặt câu hỏi:

Thành thị trung đại đã được hình thành như thế nào? Cư dân sống ở đó làm những nghề gì?

- Hs tìm ý trong Sgk để trả lời. Gv nhận xét và chốt ý.



Thành thị trung đại có điểm gì khác so với lãnh địa phong kiến?

- Gv giới thiệu nội dung bức ảnh 24Sgk “ Hội chợ ở Đức”: thể hiện cảnh mua bán tại hội chợ → phản ánh sự phát triển của thương nghiệp trong xã hội phong kiến Tây Âu.

- Về vai trò của thành thị, Gv cần giúp cho Hs hiểu được thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh địa. Sự phát triển của KTHH là một nhân tố dẫn đến sự suy vong của XH phong kiến. GV nhấn mạnh đến không khí dân chủ, tự do của các thành thị châu Âu.


1. Sự hình thành các vương quốc phong liến ở Tây Âu:
- Năm 476, đế quốc Roma bị diệt vong → thời đại phong kiến ở châu Âu hình thành.

- Những việc làm của người Giecman:

+Thủ tiêu bộ máy nhà nước của Roma , thành lập nên nhiều vương quốc mới.

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Roma rồi chia cho nhau.

+ Tiếp thu tôn giáo Kitô, xây dựng nhà thờ.

→ Những biến đổi trong xã hội Tây Âu:

- Hình thành giai cấp mới: lãnh chúa phong kiến, nông nô đi cùng với quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu.

2. Xã hội phong kiến Tây Âu:

- Giữa thế kỉ IX, các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời.


+ Tổ chức cũa lãnh địa: đất đai, nhà cửa…

+ Đời sống trong lãnh địa:


  • Lãnh chúa

  • Nông nô (thân phận, nghĩa vụ).

+ Đặc điểm kinh tế, chính trị của lãnh địa:

  • Kĩ thuật canh tác

  • Quan hệ sản xuất

  • Tính chất tự cấp, tự túc của lãnh địa

  • Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá và tiền tệ riêng…


3. Sự xuất hiện thành thị trung đại:

- Nguyên nhân ra đời: sự tiến bộ về kĩ thuật sản xuất, năng suất lao động tăng, có sản phẩm thủ công thừa, dân số trong lãnh địa tăng… Từ các địa điểm giao lưu, nơi tập trung đông cư dân → thành thị ra đời.


- Tổ chức của thành thị:

+ Bộ mặt của thành thị: phố, cửa hàng…

+ Cư dân chủ yếu: thợ thủ công, thương nhân.

- Vai trò: Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển, mang lại không khí tự do cho xã hội Tây Âu.






4. Củng cố: Các tầng lớp lãnh chúa và nông nô được hình thành như thế nào?

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ: - Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó như thế nào?

- Nguòn gốc và vai trò của thành thị trung đại?



b. Bài mới: Đọc trước Sgk bài 11:- Nguyên nhân và hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí?

- Tính chất của phong trào văn hoá Phục hưng.




Tuần: 15-16

Tiết CT: 15-16. TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:Bài học giúp HS nắm được:

- Nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu, thị trường đã dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí. Nó đã đem về cho châu âu nhiều của cải và sự hiểu biết mới về Trái Đất, về các dân tộc trên thế giới.

- Nhờ các cuộc phát kiến địa lí, công cuộc tích luỹ ban đầu về vốn và nhân công được đẩy mạnh. Xã hội châu Âu có biến đổi, hai giai cấp mới được hình thànhm quan hệ sản xuất TBCN ra đời.

- Giai cấp tư sản đang lên, có thế lực kinh tế, nhưng chưa có vai trò chính trị nên muốn hình thành tư tưởng riêng của mình. Họ đã đấu tranh với giai cấp phong kiến, khôi phục lại nền văn hoá cổ đại Hi Lạp- Roma, đòi tự do cho giai cáp của mình, tiến hành cải cách tôn giáo, từ đó đã châm ngòi cho cuộc đấu tranh của nông dân mà tiêu biểu là cuộc chiến tranh nông dân Đức.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục tinh thần dũng cảm, khám phá cái mới, tinh thần đoàn kết các dân tộc, đồng thời giúp HS hiểu giá trị lao động và căm ghét bọn bóc lột.

- Giúp HS biết quý trọng những di sản văn hoá các dân tộc trên thế giới, đòng thời có hiểu biết về tôn giáo để từ đó có thái độ đúng đắn với ngững tôn giáo đang tồn tại ở nước ta.

3. Kĩ năng:

- Biết mô tả các cuộc phát kiến địa lí trên bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu, đồng thời biết tự vẽ bản đồ.

- Nâng cao kĩ năng phân tích các sự kiện, từ đó khái quát rút ra kết luận.

II. LƯU Ý:

1. Nội dung: Giúp HS phân biệt nguyên nhânvà điều kiện của các cuộc phát kiến địa lí; Văn hoá Phục hưng: khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa; nội dung của cải cách Tôn giáo của Lu-thơ và Can-vanh.

2. Phương pháp: Mô tả, phân tích và sử dụng bản đồ để trình bày về các cuộc phát kiến địa lí.

3. Thiết bị dạy học: Bản đồ phát kiến địa lí hoặc quả Địa cầu, tranh ảnh về Colombo, tàu Caraven, nhà thờ Thiên chúa giáo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tếvà chính trị trong các lãnh địa như thế nào?

-Trình bày nguòn gốc và vai trò của thành thị trung đại châu Âu.



2. Giới thiệu bài học: Một trong những thành tựu quan trọng của loài người ở thế kỉ XV là tiến hành các cuộc phát kiến địa lí phát hiện ra châu Mĩ và đi vòng quanh thế giới, đem lại nguồn của cải lớn cho châu Âu. Từ đó, dẫn đến quá trình tích luỹ tư bản ban đầu và quan hệ sản xuất TBCN ra đời. Các cuộc phát kiến địa lí đó diễn ra như thế nào? Hệ quả của nó đói với xã hội ra sao?

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

Gv cần làm cho Hs thấy rõ nguyên nhân và điều kiện của các cuộc phát kiến địa lí: Sự cần thiết phải tìm con đường giao lưu buôn bán giữa châu Âu và phương Đông. Đặc biệt là sự phát triển của ngành hàng hải.

Gv yêu cầu Hs kể tên và mô tả hành trình của các cuộc phát kiến địa lí.
GV chốt lại bằng việc giới thiệu trên bản đò và chỉ rõ cho Hs nơi xuất phát, địa điểm đã đến của các đoàn thám hiểm.

Từ đó rút ra hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.


GV lưu ý Hs những kiến thức cơ bản sau:

-Quá trình tích luỹ tư bản ban đầu.

-Sự xuất hiện những hình thức kinh doanh TBCN

- Những biến đổi trong xã hội Tây Âu

Giải thích mở rộng khái niệm Tích luỹ tư bản nguyên thuỷ và Công trường thủ công (có thể cho Hs so sánh với phường hội phong kiến).


-Thế nào là giai cấp tư sản? Nguồn gốc của công nhân làm thuê?
GV nên giảng gọn 3 ý: Khái niệm Văn hoá Phục hưng, đặc điểm và ý nghĩa của phong trào này.
Khi trình bày, Gv sử dụng các tác phẩm văn học với những gương mặt điển hình để minh hoạ
Nhấn mạnh những giá trị của phong trào này.

- Nêu nguyên nhân của các cuộc cải cách tôn giáo? Phân tích vai trò của Giáo hội Kito trong xã hội châu Âu?

GV trình bày nội dung và tác động của các cuộc cải cách tôn giáo.


GV hướng dẫn Hs nắm các ý chính của Sgk, có thể mở rộng thêm về lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa, những hoạt động và diễn biến và những nguyên nhân thất bại của chiến tranh nông dân



1. Những cuộc phát kiến địa lí:

a. Nguyên nhân:

- Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường cao.

- Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập chiếm.

- KHKT có những bước tiến quan trọng như kĩ thuật đóng tàu, sa bàn, hải đồ…

b. Những cuộc phát kiến địa lí lớn:

- 1487 Đi-a-xơ tìm đến cực nam của châu Phi.

-1492 C.Colombo đã phát hiện ra châu Mĩ.

-1497 V.Gama đã đến Calicut, bờ tây nam của Ấn Độ.

-1519-1522 đoàn thám hiểm của Magienlan đã đi vòng quanh thế giới bằng đường biển.

c. Hệ quả:

- Tìm ra những vùng đất mới, những dân tộc mới và những kiến thúc mới.

- Thúc đẩy nhanh chóng sự ra đời của CNTB ở châu Âu.

2.Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu:

a. Điều kiện:

- Quá trình tích luỹ tư bản nguyên thuỷ: vốn và lao động làm thuê.

b. Hình thức kinh doanh TBCN: Xuất hiện:

- Công trường thủ công.

- Tầng lớp phú thương , đầu tư vốn và giữ vai trò lưu thông hàng hoá.

- Các trang trại TBCN và công nhân nông nghiệp.

→ hình thành giai cấp tư sản và vô sản.

3.Phong trào Văn hoá Phục hưng:

a. Khái niệm:

- Phục hưng tinh thần của nền văn hoá cổ đại Hilap-Rôma và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.



b. Đặc điểm:

- Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội.

- Đề cao giá trị con người.

- Đòi tự do cá nhân.

→ giá trị nhân văn sâu sắc và tính phản phong mạnh mẽ.



4.Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân:

a. Cải cách tôn giáo:

* Nguyên nhân:

-Giáo hội có cuộc sống vật chất như một thế lực phong kiến thực sự (bóc lột tô và hủ bại trong sinh hoạt)

-Cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản.

* Nội dung:

- Trở lại Giáo lí Kito nguyên thuỷ.

- Xây dựng tổ chức tôn giáo mới.

→ Hạn chế: Không xoá bỏ tôn giáo mà chỉ thay đổi cho phù hợp.

b. Chiến tranh nông dân Đức:

- Tình hình nưức Đức trước chiến tranh: chế độ nông nô còn tồn tại, kinh tế lạc hậu, nông dân mâu thuẫn cao với quí tộc.

- Mục tiêu đấu tranh: Giảm nhẹ thuế khoá, bớt lao dịch, đi đến đòi thủ tiêu chế độ phong kiến.( Phong trào tiêu biểu của Tomat Muynxe tử 1522.)

- Kết quả: thất bại.

-Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất trong lịch sử châu Âu thời trung đại.




tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương