Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang2/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


4. Củng cố:

- Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông.

- Kết cấu giai cấp trong xã hội cổ đại.

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu, từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vai trò của nông dân công xã?

b. Bài mới: Đọc Sgk mục 4,6 bài 3. Sưu tầm (biết giới thiệu) những hình ảnh về những thành tựu văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông.

Tuần : 4

Tiết CT : 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

2. Tư tưởng, tình cảm: Xem tiết 3.

3. Kĩ năng:

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu, từ bao giờ?

- Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vai trò của nông dân công xã?

2. Dẫn dắt vào bài mới:

- Điều kiện tự nhiên, cơ sở kinh tế xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành nhà nước ở đây? Những thành tựu văn hóa mà cư dân phương Đông đã đóng góp cho nhân loại?



3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv cho Hs đọc Sgk và trả lời câu hỏi.

1. Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào? Thế nào là vua chuyên chế?

- Hs trình bày, bổ sung.



* Hoạt động 2: Gv nhận xét và chốt:

+ Nhà nước ra đời từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi → các liên minh bộ lạc liên kết với nhau → Nhà nước ra đời để điều hành và quản lí xã hội. Trong đó, quyền hành đều tâp trung vào tay nhà vua → chế độ chuyên chế cổ đại.



* Hoạt động 3: Cá nhân.

Ở các nước phương Đông, vua có những quyền gì? Vua dựa vào đâu để sử dụng quyền hành của mình?

- Quyền hành tập trung trong tay vua (quyền lực tối cao) + Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt mọi người phải phục tùng → Vua chuyên chế.

- Từ đó Gv làm rõ khái niệm “chế độ chuyên chế cổ đại”.

- Lưy ý Hs: Vua chuyên chế ở các quốc gia cổ đại phương Đông có những tên gọi khác nhau: Pharaon, Thiên tử, Exin…

- Gv giải thích hình minh họa Quách vàng tạc tượng vua Ai Cập.



* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv nhấn mạnh: Đây là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Vì sao có mối liên quan đó?

- Hs nêu suy nghĩ của mình.

- Gv nhận xét và giải thích rõ hơn về mối tương quan đó.



Hỏi: Nêu những hiều biết của con người về lịch và thiên văn học lúc này?

- Dựa vào Sgk, Hs nêu cách tính lịch, tính mùa, năm, tháng…



Hỏi: Cách hiểu về lịch và thiên văn có ý nghĩa như thế nào đối với con người?

- Có tác dụng thực tiễn đối với sản xuất và nâng cao tầm hiểu biết của con người.



*Hoạt động 1: Tập thể.

1.Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ viết?

Các nhóm thảo luận và trình bày, Gv kết luận.

* Hoạt động 2: Cá nhân.

- Gv sử dụng “Bảng chữ tượng hình của người Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc” giới thiệu những dạng chữ đầu tiên: chữ tượng hình, chữ tượng ý, tượng thanh.

- Gv giới thiệu đặc điểm của những loại chữ này.

Hỏi: Phương tiện dùng để ghi chữ khi chưa có giấy bút là gì?

Hs trả lời: vỏ cây, mai rùa, đất sét…



Hỏi: Tại sao nói sáng tạo ra chữ viết là thành tựu có ý nghĩa quan trọng nhất?

- Hs trả lời, bổ sung.

- Gv kết luận: Chữ viết là phát minh lớn và cũng là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người.

* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv giảng: Toán học cúng ra đời sớm xuấtphát từ nhu cầu thực tế của con người: người Lưỡng Hà hay đi buôn bán xa, người Ai Cập thường đo lại ruộng và vẽ các hình để xây tháp.



Hỏi: Những thành tựu về toán học của cư dân cổ đại phương Đông?

- Hs kết hợp Sgk trả lời.

- Gv chốt và giới thiệu kiểu viết số theo hình ngón tay, về sau cải tiến thành vạch (của người Ai Cập)

* Hoạt động 2: Tập thể.

Gv giới thiệu: Thời cổ dại, người ta xây dựng nhiều công trình lớn: Kim tự tháp, vườn treo Babilon, thành thị cổ Harappa…



Hỏi: Xây dựng những công trình lớn như vậy để làm gì? Vì sao có thể làm được? Ý nghĩa của những công trình này?

- Hs đọc Sgk trả lời, Gv nhận xét và kết luận chung.




4. Chế độ chuyên chế cổ đại:

- Do nhu cầu sản xuất, điều hành và quản lí xã hội, nhà nước được hình thành từ các liên minh bộ lạc.

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao, có một bộ máy hành chính quan liêu giúp việc thừa hành → chế độ chuyên chế cổ đại.


5. Văn hóa cổ đại phương Đông:

a. Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học:

- Lịch và Thiên văn học ra đời gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.


- Thành tựu: Sgk.

- Ý nghĩa: có tác dụng thực tiễn đối với sản xuất gieo trồng → mở rộng tầm hiểu biết của con người.



b. Chữ viết:

- Do nhu cầu trao đổi, lưu trữ kinh nghiệm → chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỉ IV TCN.

- Chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh..
→ là phát minh lớn và là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người.

c. Toán học:

- Ra đời do nhu cầu tính toán , xây dựng…

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học, phát minh ra số 0, số Pi…
→ Phục vụ cuộc sống và để lại kinh nghiệm cho giai đoạn sau.
d. Kiến trúc:

- Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn lý trường thành… là những công trình thể hiện quyền uy của vua chuyên chế.


→ kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.



4. Củng cố:

- Những thành tựu văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông.



5. Dặn dò:

a. Học bài cũ:

- Đặc điểm kinh tế và các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông.

- Cư dân cổ đại phương Đông có những đóng góp gì cho văn hóa nhân loại.?

b. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước Sgk bài 4 và trả lời câu hỏi:

- Tại sao Hy Lạp - Roma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại Hy Lạp- Roma là gì?

- Sưu tầm những tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.

Tuần: 5

Tiết CT : 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔMA.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hs cần nắm được những vấn đề sau:

1. Kiến thức: Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và chế độ chiếm nô. Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn tới việc hình thành thể chế dân chủ - cộng hòa.

2. Tư tưởng: Giáo dục hs thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô, từ đó thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biết khai thác nội dung tranh ảnh.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Bản đồ các quốc gia cổ đại, một số tranh ảnh về các công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.

III . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: Cư dân cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại?

2. Dẫn dắt vào bài mới:

- Điều kiện tự nhiên đã chi phối như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp - Roma? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế nhà nước dân chủ ra sao?



3. Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò:

Nội dung kiến thức HS cần nắm vững:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi.

- Gv đặt câu hỏi: Vậy còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Hs đọc Sgk trả lời câu hỏi, Hs khác bổ sung.

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý.

+ Đặc điểm của điều kiện tự nhiên → tạo ra những thuận lợi và khó khăn của vùng Địa Trung Hải.


- Gv phân tích ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt đối với sản xuất và các ngành kinh tế đặc biệt là thủ công nghiệp, thương mại phát triển.

* Hoạt động 2: Hs làm việc theo nhóm.

Gv đặt câu hỏi:

1. Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Những ngành nghề chính trong thị quốc?

2. Tổ chức của thị quốc?

- Các nhóm đọc Sgk và thảo luận với nhau, sau đó trình bày, nhóm khác bổ sung.

- Gv nhận xét và chốt.

- Gv cho Hs đọc Sgk tìm hiểu về thành thị Aten.

* Hoạt động 3: Tập thể.

- Gv đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một số Hs trả lời.

1.Thể chế dân chủ cổ đại biẻu hiện ở những điểm nào? Có gì khác so với phương Đông?

- Hs trình bày, Gv lấy ví dụ ở Aten để minh họa và so sánh với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông.

- Gv đặt câu hỏi để Hs suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?

- Hs trả lời. Gv chốt: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất lớn trong xã hội, vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ.

- Gv giải thích: Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ → chế độ chiếm hữu nô lệ


1. Thiên nhiên và đời sống của con người:

- Hy Lạp, Roma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, đất canh tác ít và khô cứng.

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, chỉ thích hợp với loại cây lâu năm → phải nhập lương thực.

- Công cụ bằng sắt ra đời → sản xuất thủ công và kinh tế hàng hóa phát triển.

→ Cư dân ở đây đã sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.



2. Thị quốc Địa Trung Hải:

- Nguyên nhân ra đời: Tình trạng đất đai phân tán và cư dân sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp.

- Tổ chức của thị quốc: Thị quốc là một nước, trong nước thành thị là chủ yếu với lâu đài, phố xá, thành quách, bến cảng…

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, …mọi công dân đều có quyền biểu quyết những công việc lớn của quốc gia → thể chế mang tính dân chủ rộng rãi.

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại Hy Lạp- Roma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô dối với nô lệ.



4. Củng cố: Thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

5. Dặn dò:

a. Bài vừa học:

- Trình bày vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Roma.

- Thị quốc là gì? Những biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

b. Bài mới:

- Đọc trước Sgk phần 3: Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma.

- Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma đã phát triển như thế nào?

- Sưu tầm những tranh ảnh về các thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây và miêu tả những tranh ảnh đó.



Tuần: 6

Tiết CT : 6 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HI LẠP VÀ ROMA (tt)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

2.Kĩ năng: Xem tiết trước.

3.Tư tưởng, tình cảm:

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: Thị quốc là gì? Nêu những biểu hiện của thể chế dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Roma.

2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của cư dân cổ đại Hi Lạp và Roma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

Gv giảng: Các quốc gia cổ đại HL-RM có trình độ phát triển cao về kinh tế công thương. Cùng với thể chế dân chủ, cư dân ở đây đã để lại cho nhân loại một nền văn hóa rực rỡ.

-Gv yêu cầu Hs nhắc lại những quan niệm của cư dân cổ dại phương Đông về lịch, thiên văn.

* Hoạt động 2: Tập thể.

Hỏi:- Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch? Quan niệm của cư dân ở đây về trái đất, mặt trời?

niệm của cư dân ở đây về trái đất, mặt trời?

-Cách tính lịch và chữ viết của họ có gì khác so với cư dân phương Đông?

- Hs trình bày, Gv gọi Hs khác bổ sung và Gv đưa ra két luận.

* Hoạt động 3: Cá nhân.

- Gv giới thiệu 4 lĩnh vực của khoa học: Toán, Lý, Sử, Địa.

- Gv có thể giới thiệu đôi nét về cuộc đời của các nhà bác học như Acsimet, Pitago, Talet…, những định lí, định đề của họ, nhà sử học Herodot…

- Gv nhấn mạnh: đến thời kì này những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học vì độ chính xác, khái quát thành định đề, định lí, được thực hiện bởi những nhà khoa học có tên tuổi đặt nền móng cho những ngành khoa học đó.

- Gv lưu ý Hs trước Hi Lạp cổ đại, ở Ai Cập và Lưỡng Hà mới chỉ có văn học dân gian.

- Vì sao thời kì này kịch ( kèm hát ) lại phát triển?

- Giá trị nghệ thuệt Hi Lạp được thể hiện như thế nào?

Học sinh kết hợp Sgk trả lời, Gv sử dụng những tranh ảnh giới thiệu thêm về giá trị nghệ thuật cổ đại Hi Lạp như đền Pactenong thờ thần Atena, tượng thần Vệ nữ Milo…với sự sinh động hiện thực cao.




3. Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma:

a. Lịch và chữ viết:
-Lịch: Cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch 1 năm có 365 ngày+1/4.(tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày).
-Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,B,C…lúc đầu có 20 chữ →26 chữ hoàn chỉnh như ngày nay.

→Là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải với nền văn minh nhân loại.


b. Sự ra đời của khoa học:

-Đến thời Hi Lạp –Roma, những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học (Toán, Lý, Sử, Địa…) vì độ chính xác của khoa học, khái quát thành định lí, lí thuyết và thực hiện bởi những nhà khoa học có tên tuổi…đặt nền móng cho ngành khoa học đó.


c. Văn học:

-Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát).

-Giá trị: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.

d. Nghệ thuật:

-Chủ yếu là tạc tượng và xây dựng đền thờ thần → sinh động,thanh thoát.






4. Củng cố: Thành tựu về chữ viết và nghệ thuật của cư dân cổ đại Hi Lạp Roma.

5.Dặn dò:

a. Bài cũ:

+ Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma đã phát triển như thế nào?

+ Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học?

b. Bài mới:

+ Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành và phát triển như thế nào qua các triều Tần, Hán, Đường, Minh, Thanh?

+ Sưu tầm những tranh ảnh về các công trình văn hóa lớn của Trung Quốc.

Tuần: 7

Tiết CT : 7 CHƯƠNG III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội.

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần, Hán đến thời Minh, Thanh. Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theo chu kì, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt.

- Văn hóa phát triển rực rỡ.

2.Về tư tưởng, tình cảm:

- Thấy được tính chất phi nghiã của các cuộc chiến tranh xâm lược của các triều đại phong kiến TQ.

- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa TQ đối với VN.

3.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng miêu tả, phân tích, kết luận.

- Biết sử dụng sơ đồ để hiểu bài học.

- Nắm vững được các khái niệm cơ bản.



II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ Trung Quốc, một số tranh ảnh tiêu biểu như Cố cung, Vạn Lí Trường Thành…và các tranh ảnh HS sưu tầm được.



III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Những thành tựu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma? Tại sao nói những hiểu biết khoa học đến thời kì này mới trở thành khoa học?



2.Dẫn dắt vào bài mới:

- Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị ra sao?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

Gv gợi cho Hs nhớ lại kiến thức đã học về các giai cấp cơ bản trong xã hội cổ đại phương Đông.

- Gv hỏi: Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào thế kỉ V TCN có tác dụng gì?

- Hs trả lời.

- Gv giới thiệu sơ đồ sự hình thành các giai cấp trong xã hội Trung Quốc và giải thích rõ: sự hình thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh.

GV hỏi: Nhà Tần- Hán được hình thành như thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất được TQ?

- Hs trả lời.

- Gv chốt ý: Cục diện Xuân Thu- Chiến Quốc → thế kỉ IV TCN nhà Tần đã tiêu diệt các đối thủ → 221 TCN nhà Tần đã thống nhất TQ, chế độ phong kiến TQ hình thành. Sau đó là sự thành lập nhà Hán.



1.Chế độ phong kiến thời Tần-Hán:

a.Sự hình thành nhà Tần-Hán:

- Năm 221 TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Hoàng đế.

- Lưu Bang lập ra nhà Hán ( 206TCN-220).

→chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập.





* Hoạt động 2: Tập thể

- Gv giới thiệu sơ đồ bộ máy nhà nước phong kiến thời Tần- Hán ở TQ và yêu cầu Hs nhận xét.

- HS trả lời, Gv gọi Hs khác bổ sung.

- GV chốt ý: Quyền lực của Hoàng đế, các chức quan từ trung ương đến địa phương.



b.Bộ máy nhà nước thời Tần-Hán:

-Ở trung ương: Hoàng dế có quyền tuyệt đối, bên dưới có thừa tướng và thái úy cùng các chức quan văn, võ khác.

-Ở địa phương: Thái thú (quận)

Huyện lệnh ( huyện)



- Gv mở rộng về chính sách xâm lược của nhà Tần-Hán liên hệ với VN.

* Hoạt động 1: Tập thể -Nhóm.

phương Bắc của dân tộc ta.



- Hình thức tuyển dụng: chủ yếu là tiến cử.

Gv nêu câu hỏi:

1.Nhà Đường được thành lập như thế nào?

2.Kinh tế thời Đường có gì khác so với các triều đại trước? Nội dung của chính sách quân điền?

3.Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so với các triều đại trước?

4.Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?

-Các nhóm làm việc với Sgk và thảo luận với nhau.

-Gv gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung.


2.Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618-907):

a.Kinh tế: phát triển cao hơn so với các triều đại trước.

-Nông nghiệp: Chính sách quân điền, áp dụng kĩ thuật canh tác mới → năng suất tăng.

-Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển: có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền .



→ GV nhận xét và chốt ý, tập trung vào các ý: chính sách quân điền, sự hoàn thiện bộ máy chính quyền từ TƯ đến địa phương,chức quan Tiết độ sứ, tính chất tiến bộ của chế độ tuyển dụng quan lại bằng thi cử bên cạnh việc tiến cử.

Cuối cùng, Gv nêu vài nét về sự sụp đổ của nhà Đường dẫn đến thành lập nhà Tống → nhà Nguyên.

Liên hệ các cuộc kháng chiến chống phong kiến


b.Chính trị:

-Từng bước hoàn thiện chính quyền từ trung ương tới địa phương, có thêm chức Tiết độ sứ.


-Tuyển dụng quan lại bằng thi cử.
-Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ.


tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương