Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang12/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


4. Củng cố:

- Vai trò của Mác và Ăng-ghen đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.



5. Dặn dò:

- Sưu tầm những câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động của Mác và Ăng-ghen để thấy được tình bạn cao đẹp và tinh thần lao động quên mình cho sự nghiệp cách mạng của hai ông.

- Đọc trước Sgk bài 38 trang 192 và trả lời các câu hỏi trong Sgk.

Tiết CT: 48

QUỐC TẾ THỨ NHẤT VÀ CÔNG XÃ PARI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Giúp HS nhận thức được:

- Sự ra đời của Hội liên hiệp lao đông quốc tế (Quốc tế thứ nhất) là kết quả tất yếu của sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và những đóng góp tích cực của Mác và Ăng-ghen.

- Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên có tính chất quần chúng của giai cấp vô sản góp phần đưa phong trào cách mạng của giai cấp vô sản thế giới ngày một lớn mạnh.

- Sự thành lập Công xã Pari và những thành tựu to lớn của Công xã.

- Ý nghĩa và những bài học lịch sử của Công xã.

2.Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản và chủ nghĩa anh hùng cách mạng, củng cố niềm tin vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của giai cấp vô sản.



3. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Kết hợp sự làm việc giữa thầy và trò để nâng cao hiệu quả tiếp thu bài của học sinh.

- Sử dụng Sơ đồ bộ máy Công xã Pari, tư liệu về Quốc tế thứ nhất và Công xã Pari.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động cơ bản của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:


- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ nhất?

- Hs đọc Sgk và trả lời. Gv nhận xét và chốt ý.

- Gv trình bày và phân tích kết hợp giới thiệu hình 75 Sgk “ Buổi lễ tuyên bố thành lập Quốc tế thứ nhất”: 2000 đại biểu các nước tham dự, Mác được mời tham dự trong đoàn chủ tịch. Hội nghị bầu ra BCHTƯ gồm 32 người. Viêvj soạn thảo Tuyên ngôn và điều lệ được giao cho một tiểu ban trong đó có C.Mác.

- Nêu những hoạt động của Quốc tế thứ nhất?

- Vai trò của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế như thế nào?

- GV kết hợp hình 76 Sgk trang 193 và làm rõ hơn những hoạt động của Quốc tế I, từ đó thấy được ý nghĩa lịch sử của tổ chức này: Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên của công nhân được thành lập theo những nguyên tắc của chủ nghĩa cộng sản khoa học. Nó đã chỉ cho công nhân thấy rằng, phải biết kết hợp với đấu tranh kinh tế với đấu tranh chính trị, đặt cơ sở cho cuộc đấu tranh vì chủ nghĩa xã hội của giai cấp vô sản quốc tế.

- Gv phân tích những nguyên nhân của cuộc cách mạng ngày 18-3-1871  quần chúng nhân dân Pari đứng lên làm cuộc cách mạng, lật đổ chính quyền tư sản, thành lập Công xã  Lần đầu tiên trên thế giới, chính quyền thuộc về giai cấp vô sản.

- Hãy cho biết những việc làm của Công xã? Em có nhận xét gì về những việc làm đó?

- Gv kết hợp sử dụng Sơ đồ bộ máy Công xã , hình 77 Sgk trang 195 để làm rõ vai trò của Công xã và kết luận: Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới, khác hẳn những nhà nước của giai cấp bóc lột trước kia.

- Mặc dù tồn tại trong thời gian ngắn nhưng Công xã đã để lại nhiều bài học về tổ chức,lãnh đạo, về sự liên minh và đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh chống sự áp bức.




I.Quốc tế thứ nhất:

1. Hoàn cảnh ra đời:

- Giữa thế kỉ XIX, phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ nhưng còn phân tán về tổ chức và thiếu thống nhất về tư tưởng.

 yêu cầu phải có một tổ chức cách mạnh quốc tế để lãnh đạo phong trào công nhân  28-9-1864 tại Luân Đôn, Hội Liên hiệp lao động quốc tế được thành lập (Quốc tế thứ nhất).
2. Hoạt động của Quốc tế thứ nhất:

- Thông qua các kì đại hội nhằm truyền bá học thuyết Mác, chống lại tư tưởng lệch lạc trong nội bộ, thông qua những nghị quyết quan trọng.


- Vai trò:

+ Truyền bá rộng rãi chủ nghĩa Mác.

+ Đoàn kết, thống nhất các lực lượng vô sản quốc tế dưới ngọn cờ của chủ nghĩa Mác.

II. Công xã Pari 1871:

1. Cuộc cách mạng 18-3-1871 và sự thành lập Công xã:

a. Hoàn cảnh lịch sử :

- Mâu thuẫn vốn có của xã hội Pháp.

- Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp- Phổ.

- Sự phản động của giai cấp tư sản Pháp, đầu hàng Đức để đàn áp quần chúng  cuộc cách mạng ngày 18-3-1871.

b. Diễn biến : Sgk

2. Công xã Pari- Nhà nước kiểu mới:

- 26-3-1871 công xã được thành lập, cơ quan cao nhất là Hội đồng công xã.

- Những chính sách của Công xã:

+ Quân đội và cảnh sát cũ được thay bằng lực lượng vũ trang nhân dân.

+ Tách nhà thờ ra khỏi trường học.

+ Thi hành nhiều chính sách tiến bộ để cải thiện cuộc sống nhân dân  phục vụ lợi ích của người lao động

 Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới do dân và vì dân.

.



4. Củng cố:

- Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ nhất?

- Nguyên nhân, diễn biến của cuộc cách mạng 18-3-1871?

5. Dặn dò:

- Trình bày sự thành lập Công xã Pari? Chứng minh rằng Công xã Pari là nhà nước kiểu mới?

- Đọc trước bài mới: “Quốc tế thứ hai” và trả lời các câu hỏi trong Sgk.

Tiết CT: 49

QUỐC TẾ THỨ HAI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Bài học giúp Hs nắm được:

- Sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX.

- Nắm và hiểu được hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ 2 và những đóng góp của tổ chức này đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, đặc biệt dưới sự lãnh đạo của Ăng-ghen.

- Hiểu được cuộc đấu trang chống chủ nghĩa cơ hội trong Quóc tế thứ hai.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Hiểu rõ công lao to lớn của Ph. Ăng-ghen và người kế tục là V.I. Lenin đối với phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.



3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, nhận định các sự kiện và vai trò của các các nhân trong tiến trình lịch sử.



II. PHHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề trong giờ giảng để phát huy tính tích cực của học sinh.

- Sử dụng tranh ảnh chân dung những đại biểu nổi tiếng của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động cơ bản của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX?

- Phong trào công nhân diễn ra như thế nào?

- Gv lưu ý học sinh về cuộc tổng bãi công của gần 40 vạn công nhân Chi-ca-gô (Mĩ) ngày 1-5-1886 đòi lao động 8 giờ/ ngày đã buộc giới chủ phải nhượng bộ  ngày Quốc tế lao động và chế độ ngày làm việc 8 giờ dần được thực hiện ở nhiều nước.

- Điểm mới gì nổi bật trong phong trào công nhân thế giới thời kì này? Từ đó đặt ra yêu cầu gì?

- Gv nêu câu hỏi sơ kết mục 1 : Những sự kiện nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới vẫn tiép tục phát triển vào cuối thế kỉ XIX?

- Hs trả lời câu hỏi, Gv bổ sung và chốt vấn đề.
- Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế thứ hai?

- Gv có thể gợi ý để Hs có thể trả lời câu hỏi này.


- Gv trình bày đại hội thành lập Quốc tế thứ hai.

- Nêu hoạt động và vai trò của Quốc tế thứ hai?

- GV nhấn mạnh đến vai trò của Ăng-ghen đối với hoạt động của Quốc tế tứ hai: trong việc triệu tập đại hội thành lập, góp phần làm cho đại hôi thành công và có nhiều hoạt động tích cực trong những năm đầu của tổ chức này.

- Gv nói sơ qua về sự tan rã của Quốc tế thứ hai.



1. Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX:

- Có những bước tiến mới:

+ Phong trào đấu tranh lan rộng ở các nước tư bản tiên tiến như Anh, Pháp, Đức,Mĩ…

+ Thành lập các đảng công nhân  nhận thức của đội ngũ công nhân đã trưởng thành.

Yêu cầu thành lập một tổ chức quốc tế mới để đoàn kết lực lượng công nhân các nước ngày càng cấp thiết.



2. Quốc tế thứ hai:

a. Hoàn cảnh ra đời:

- CNTB phát triển ở giai đoạn cao, giai cấp tư sản tăng cường bóc lột nhân dân lao động.

- Chính sách chạy đua vũ trang chuẩn bị phân chia lại thế giới  đời sống nhân dân cực khổ.

- Nhiều Đảng và tổ chức công nhân tiến bộ ra đời

14-7-1889 Quốc tế thứ hai được thành lập ở Pari.



b. Hoạt động của Quốc tế thứ hai:

- Thông qua các Đại hội và nghị quyết để đoàn kết phong trào công nhân Âu- Mĩ, thúc đẩy thành lập chính đảng vô sản ở mỗi nước, đề cao đấu tran chính trị…

 qua đó đóng góp quan trọng trong việc phát triển phong trào công nhân thế giới

- Trong nội bộ QT II đã diễn ra cuộc đấu tranh giữa khuynh hướng cách mạng và khuynh hướng cơ hội.

- Do thiếu nhất trí về đường lối, chia rẽ về tổ chức, các đảng trong QTII xa dần đường lối đấu tranh cách mạng, thoả hiệp với giai cấp tư sản

 Quốc tế thứ hai tan rã khi Chiến tranh thế giới I bùng nổ.





4. Củng cố:

- Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX .

- Vai trò của Ăng-ghen đối với QT II.

5. Dặn dò:

- Hoàn cảnh ra đời và những hoạt động của Quốc tế thứ hai?

- Đọc trước Sgk bài 40 trang 200 và trả lời các câu hỏi trong Sgk.

Tiết CT: 50
LÊ-NIN VÀ PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA ĐẦU THẾ KỈ XX.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Đầu thế kỉ XX, nhờ những hoạt động tích cực của V.I. Lenin, Đảng Công nhân xã hội đân chủ Nga đã ra đời. Khác với các đảng trong Quốc tế thứ hai, Đảng của Lenin triệt để đấu tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, tuân thủ và vận dụng sáng tạo những nguyên lí của chủ nghĩa Mác, đấu tranh không khoan nhượng với các khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa.

- Cách mạng 1905-1907 ở Nga là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới (do giai cấp vô sản lãnh đạo, giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản và đặt cơ sở cho việc chuyển sang cách mạng XHCN.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng lòng kính yêu và biết ơn những lãnh tụ của giai cấp vô sản thế giới- những người đã cống hiến cả cuộc đời và sức lực cho cuộc đấu tranh giải phóng nhân dân lao động bị áp bức trên toàn thế giới.



3. Kĩ năng:

- Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, chuyên chính vô sản…



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp phân tích kết hợp với nêu vấn đề để phát huy tính tích cực của học sinh.

- Tư liệu về tiểu sử của Lenin.

- Tranh ảnh về cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga.



III. TIẾN TRÌNH DAY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài học:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động cơ bản của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:


- Gv trình bày tóm tắt về tiểu sử của Lê-nin (có thể cho Hs tìm đọc ở nhà rồi trình bày trước lớp).

- Trình bày những hoạt động tích cực của Le-nin trong việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới?

- GV lưu ý Hs: Tại đại hội thành lập Đảng CNXHDC Nga, đa số đại biểu ( phái Bônsêvich) tán thành đường lối cách mạng của Lênin, còn thiểu số theo khuynh hướng cơ hội chống lại Lenin.

- Gv cho Hs đọc đoạn chữ in nhỏ trong Sgk để thấy được những đóng góp về mặt lí luận của Lenin.


- Tình hình nước Nga trước cách mạng?

- Hs đọc Sgk và trả lời, Gv nhận xét và bổ sung thêm:

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1900-1903 làm cho tình cảnh của công nhân và nhân dân lao động Nga thêm điêu đứng: thất nghiệp, ngày lao động của công nhân 12-14 giờ, lương bổng và điều kiện sống thấp… chán ghét chế độ Nga hoàng

+ Để xoa dịu mâu thuẫn xã hội và ngăn chặn một cuộc cách mạng có thể nổ ra Nga hoàng gây ra cuộc chiến Nga- Nhật thất bại bộc lộ những yếu kém về kinh tế, quân sự và tình hình chính trị lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

- GV yêu cầu học sinh đọc Sgk và tập trình bày diễn biến của cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga.
- Hãy cho biết tính chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga?

- Tại sao nói đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới?

- Hs trả lời, Gv bổ sung thêm:

+ do giai cấp vô sản lãnh đạo.

+ nhân dân lao động tham gia.

+ giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ tư sản và đặt cơ sở cho việc chuyển sang cách mạng XHCN.

- Về phần ý nghĩa, Gv có thể trích Tài liệu tham khảo trong SGV: Trích theo Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập II để làm rõ thêm ý nghĩa to lớn của cuộc cách mạng Nga 1905-1907.


I. Hoạt động bước đầu của V.I.Le-nin trong phong trào công nhân Nga:

- Năm 1895, thống nhất các nhóm macxit ở Pê-tec-bua thành Liên hiệp đấu tranh giải phóng giai cấp công nhân.

- Năm 1900, xuất bản tờ báo Tia lửa nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân Nga.

- Năm 1903, Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga được thành lập.

- Có đóng góp quan trọng về măt lí luận thông qua những tác phẩm của Le-nin.



II. Cách mạng 1905-1907 ở Nga:

1. Tình hình nước Nga trước cách mạng:

a. Kinh tế:

- Công thương nghiệp phát triển, các công ti độc quyền ra đời.



b. Chính trị:

- Chế độ phong kiến chuyên chế Nga hoàng kìm hãm sản xuất, bóp nghẹt tự do dân chủ

 đời sống công nhân, nhân dân lao động khổ cực.

- Thất bại trong cuộc chiến tranh Nga- Nhật

 mâu thuẫn xã hội sâu sắc  cách mạng bùng nổ.

2. Cách mạng bùng nổ:

a. Diễn biến: Sgk


b. Tính chất:

- Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở Nga.

c. Ý nghĩa:

- Giáng một đòn mạnh mẽ vào chế độ Nga hoàng.

- Có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước đế quốc.

- Góp phần thức tỉnh nhân dân các nước phương Đông đấu tranh chống áp bức phong kiến, thực dân đầu thế kỉ XX.





4. Củng cố:

- Vai trò của V.I. Lê-nin đối với phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Nga và phong trào công nhân quốc tế đầu thế kỉ XX.



5. Dặn dò:

- Tình hình nước Nga cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- Diễn biến, tính chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga.

- Ôn tập để chuẩn bị thi học kì II.



Tiết CT: 51
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: LỊCH SỬ 10

Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất và tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm.
1. Một nội dung nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp là:

A. Quyền lực thuộc về nhân dân. B. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.

C. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. D. Tự do, cơm áo, hoà bình.

2. Chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặc trong cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ?

A. chiến thắng Xa-ra-tô-ga (17 - 10 - 1777). B. chiến thắng Véc-xai (9 - 1783).

C. chiến thắng I-oóc-tao (1781). D. chiến thắng Bô-xtơn (1773).

3. Ngòi nổ cho cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Bắc Mĩ là sự kiện:

A. Sự phát triển kinh tế làm cho thuộc địa Bắc Mĩ trở thành nơi cạnh tranh đối với Anh.

B. Chính phủ Anh cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

C. Những chính sách làm hạn chế phát triển kinh tế của chính phủ Anh đối với Bắc Mĩ.

D. Sự kiện "chè Bô-xtơn": dân địa phương ném các thùng chè xuống biển ở cảng Bô-xtơn.

4. Trong các biện pháp của phái Giacôbanh sau đây, biện pháp nào mang lại quyền lợi thiết thực nhất cho nông dân nước Pháp?

A. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

B. Ban hành luật về mức lương tối đa của công nhân.

C. Thực hiện chính sách trưng thu lúa mì.

D. Ban hành luật giá tối đa đối với lương thực, thực phẩm.

5. Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cách mạng tư sản ở Anh là gì?

A. Tháng 4 - 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội nhằm tăng thuế.

B. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là công nghiệp len dạ phát triển ở Anh.

C. Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

D. Phong trào "rào đất cướp ruộng" bùng nổ ở Anh.

6. Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ có một hạn chế lớn là:

A. Không xoá bỏ chế độ nô lệ.

B. Thoả hiệp với chính phủ Anh.

C. Không cho phép thành lập Đảng Cộng sản tại Hoa Kỳ.

D. Không xoá bỏ chế độ phong kiến.

7. Yếu tố nào là cơ bản chứng tỏ cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

A. Thiết lập nền cộng hoà tư sản.

B. Cách mạng đã đạt đến đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ của Giacôbanh.

C. Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

D. Cách mạng thi hành nhiều biện pháp kiên quyết để trừng trị bọn phản cách mạng.

8. Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến chuyên chế ở Pháp kết thúc là:

A. thiết lập nền quân chủ lập hiến (9 - 1791).

B. thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (8 - 1789).

C. đại biểu Đẳng cấp thứ ba tự tuyên bố là Quốc hội (17 - 6 - 1789).

D. quần chúng đánh chiếm ngục Ba-xti (14 - 7 - 1789).

9. Trước cách mạng năm 1789, ở Pháp mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?

A. Mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

B. Mâu thuẫn giữa Đẳng cấp thứ ba với tư sản, quý tộc.

C. Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với phong kiến.

10. Vào giữa thế kỉ XVI, Nê-đéc-lan chịu sự thống trị của quốc gia nào?

A. Vương quốc Áo. B. Vương quốc Anh.

C. Vương quốc Tây Ban Nha. D. Vương quốc Hà Lan.

11. Vì sao trước cách mạng, người nông dân ở Anh phải ra thành thị bán sức lao động cho tư bản hay di cư sang Tây bán cầu?

A. Họ bị địa chủ bóc lột tàn nhẫn. B. Họ muốn làm giàu nhanh.

C. Họ bị mất ruộng đất. D. Họ muốn tìm cuộc sống no đủ hơn.

12. Đầu thế kỉ XVII, ngành sản xuất được đánh giá là ngành nổi tiếng nhất ở Anh là:

A. sản xuất thủ công nghiệp. B. sản xuất nông nghiệp.

C. sản xuất chè. D. sản xuất len dạ.

13. Giai cấp, tầng lớp nào nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII?

A. Quý tộc mới và nông dân. B. Tư sản và công nhân.

C. Quý tộc mới và tư sản. D. Tư sản và địa chủ.

14. Giai cấp nào lãnh đạo cách mạng Pháp 1789?

A. Địa chủ quý tộc. B. Quần chúng nhân dân.

C. Giai cấp tư sản. D. Giai cấp vô sản.

15. Cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vào thời gian nào? Tương ứng với sự kiện gì?

A. Năm 1649, vua Sác-lơ I bị xử tử, chế độ cộng hoà được thiết lập.

B. Năm 1642, vua Sác-lơ I tuyên chiến với Quốc hội.

C. Năm 1688, Vin-hem Ô-ran-giơ lên ngôi vua.

D. Năm 1658, Quốc hội chủ trương lập lại chế độ quân chủ.

16. Tháng 4 - 1572, đã diễn ra sự kiện lịch sử tiêu biểu nào ở Nê-đéc-lan?

A. Quân khởi nghĩa đã làm chủ được các tỉnh phía bắc Nê-đéc-lan.

B. Tây Ban Nha chính thức công nhận nền độc lập của nhân dân Hà Lan.

C. Phong trào đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan lan rộng ra 12 tỉnh.

D. Vương triều Tây Ban Nha đem quân sang Nê-đéc-lan.

17. Sau ngày 10 - 8 - 1792 đến trước ngày 02 - 6 - 1793, phái nào nắm quyền lãnh đạo cách mạng Pháp?

A. Phái Lập hiến. B. Phái Girôngđanh.

C. Phái Quân chủ lập hiến. D. Phái Giacôbanh.

18. Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng tư sản Anh và cách mạng tư sản Pháp là:

A. xã hội đều phân chia thành ba đẳng cấp.

B. đều do quý tộc mới lãnh đạo.

C. nguyên nhân trực tiếp đều xoay quanh vấn đề tài chính.

D. đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp.

19. Mâu thuẫn nào mới nảy sinh ở Anh trước khi cách mạng bùng nổ?

A. Mâu thuẫn giữa quý tộc, địa chủ với tư sản.

B. Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc, địa chủ.

C. Mẫu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với các thế lực phong kiến.

D. Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc mới.

20. Đại hội thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thông qua Tuyên ngôn Độc lập vào thời gian nào?

A. Ngày 17 - 10 - 1777. B. Tháng 5 - 1775.

C. Tháng 9 - 1783. D. Ngày 4 - 7 - 1776.

21. Cách mạng công nghiệp đã làm cơ cấu xã hội thay đổi như thế nào?

A. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.

B. Tư sản và tiểu tư sản giữ phần sản xuất chủ yếu.

C. Giai cấp quý tộc phát triển và giai cấp vô sản ra đời.

D. Giai cấp vô sản và địa chủ ra đời.

22. Những cuộc khởi nghĩa nào sau đây nổ ra dưới thời nhà Nguyễn?

A. Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Cao Bá Quát, …

B. Phan Bá Vành, Nguyễn Hữu Cầu, Nông Văn Vân, …

C. Nông Văn Vân, Lê Văn Khôi, Nguyễn Công Trứ,…

D. Cao Bá Quát, Mai Thúc Loan, Lê Văn Khôi,…

23. Nguồn gốc của giai cấp vô sản là:

A. Quý tộc bị mất hết quyền lực. B. Nông dân và thợ thủ công bị phá sản.

C. Địa chủ bị mất hết tài sản. D. Nông dân giàu lên, vào thành thị sống.

24. Dưới thời vua Minh Mạng, quốc hiệu nước ta lại được đổi thành:

A. Đại Việt. B. Đại Nam. C. Nam Việt. D. An Nam.

25. Trước nội chiến 1861 - 1865, trong xã hội Mĩ tồn tại mẫu thuẫn nào là cơ bản nhất?

A. Mâu thuẫn giữa tư sản và trại chủ miền Bắc với các chủ nô miền Nam.

B. Mẫu thuẫn giữa tư sản và trại chủ với nông dân và nô lệ.

C. Mâu thuẫn giữa các chủ nô miền Bắc với tư sản miền Nam.

D. Mâu thuẫn giữa tư sản, chủ nô với nô lệ.

26. Bộ luật được ban hành dưới thời Nguyễn là:

A. Hoàng Việt luật lệ. B. Hình luật. C. Quốc triều hình luật. D. Hình thư.

27. Chọn nội dung không chính xác trong niên biểu sau:

A. Cách mạng tư sản Pháp: 1789 - 1799. B. Cách mạng tư sản Anh: 1642 - 1688.

C. Cách mạng tư sản Mĩ: 1775 - 1783. D. Cách mạng tư sản Hà Lan: 1776 - 1781.

28. Sau khi hợp nhất đất nước, Gia Long đã chia nước ta thành:

A. ba vùng: Bắc thành, Gia Định thành và các Trực doanh.

B. hai miền: miền Bắc và miền Nam.

C. ba miền: Bắc, Trung, Nam.

D. ba trấn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.

29. Về chính trị, triều Nguyễn đã thi hành chính sách cai trị như thế nào?

A. Quân chủ lập hiến, lao dịch nặng nề, cấm đạo Gia-tô.

B. Quân chủ phong kiến, mức thuế hợp lí, cấm đạo Gia-tô phát triển ở miền Trung.

C. Quân chủ chuyên chế, thợ thủ công được miễn thuế, tự do tôn giáo.

D. Quân chủ chuyên chế, sưu thuế, lao dịch nặng nề, cấm đạo Gia-tô.

30. Trong cách mạng công nghiệp ở Anh, những phát minh kĩ thuật đầu tiên đã xuất hiện trong ngành nào?

A. Ngành công nghiệp dệt vải bông. B. Ngành công nghiệp cơ khí máy móc.

C. Ngành công nghiệp len dạ. D. Ngành nông nghiệp chăn nuôi cừu.

31. Nội dung của cách mạng công nghiệp ở châu Âu (thế kỉ XVIII - XIX) là gì?

A. Nhập máy móc về để phát triển kinh tế.

B. Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân.

C. Chuyển sản xuất từ nông thôn lên thành thị.

D. Thay sức người bằng sức máy.

32. Giữa thế kỉ XIX, I-ta-li-a có đặc điểm giống nước Đức là:

A. đều bị chia cắt thành nhiều vương quốc. B. đều chịu sự khống chế của đế quốc Áo.

C. tầng lớp quý tộc tư sản hoá nắm quyền. D. đều có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển.


33. Liên bang Bắc Đức ra đời (năm 1867) gồm có bao nhiêu bang?

A. 3 quốc gia ở Bắc Đức và 18 thành phố tự do.

B. 8 quốc gia ở Bắc Đức và 3 thành phố tự do.

C. 22 quốc gia ở Bắc Đức và 3 thành phố tự do.

D. 18 quốc gia ở Bắc Đức và 3 thành phố tự do.

34. Nhà Nguyễn thi hành chính sách độc tôn đối với tôn giáo nào?

A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo. D. Thiên Chúa giáo.

35. Nội dung nào sau đây không phải là hệ quả của việc máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng (năm 1784)?

A. lao động bằng tay dần dần được thay thế bằng máy móc.

B. nhiều xưởng dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.

C. khởi đầu quá trình công nghiệp hoá ở nước Anh.

D. làm giảm sức lao động cơ bắp của con người.

36. Đặc trưng cơ bản về truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là:

A. phát triển nền văn minh Đại Việt.

B. giữ gìn những giá trị truyền thống của dân tộc.

C. chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

D. đấu tranh chống phong kiến phương Bắc xâm lược.

37. Ngày 12 - 4 - 1861, giới chủ nô ở miền Nam nước Mĩ gây ra cuộc nội chiến nhằm mục đích gì?

A. thủ tiêu chế độ tư bản chủ nghĩa ở miền Bắc.

B. chống lại Tổng thống Lin-côn người của Đảng Cộng hoà.

C. tăng cường thế lực của chế độ nô lệ đang phát triển ở miền Nam.

D. duy trì chế độ nô lệ đang có nguy cơ bị sụp đổ.

38. Hai tác giả đại biểu kiệt xuất nhất của dòng văn học chữ Nôm nói riêng và văn học Việt Nam nói chung ở thế kỉ XIX là những ai?

A. Đoàn Thị Điểm và Nguyễn Du. B. Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương.

C. Đoàn Thị Điểm và Hồ Xuân Hương. D. Nguyễn Du và Nguyễn Trãi.

39. Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì?

A. Tư bản, nhân công.

B. Tư bản và các thiết bị máy móc.

C. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật.

D. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê.

40. Chọn câu sai trong các phát biểu sau đây về tình hình xã hội và cuộc sống của nhân dân dưới thời Nguyễn vào nửa đầu thế kỉ XIX:

A. Đất nước thống nhất, cuộc sống nhân dân ổn định, ấm no.

B. Cuộc sống nhân dân ngày càng cơ cực.

C. Ở nông thôn, địa chủ cường hào hoành hành, ức hiếp nhân dân.



D. Thiên tai, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.
Đáp án:


1.B

2.A

3.D

4.A

5.A

6.A

7.C

8.D

9.A

10.C

11.C

12.D

13.C

14.C

15.A

16.A

17.B

18.C

19.C

20.D

21.A

22.A

23.B

24.B

25.A

26.A

27.D

28.A

29.D

30.A

31.D

32.A

33.D

34.A

35.B

36.C

37.D

38.B

39.C

40.A




tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương