Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang11/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Phần này liên quan đến những kiến thức vật lí, hoá học, sinh học, Gv chỉ cần trình bày như trong Sgk và nhấn mạnh để học sinh thấy được: Đến cuối thế kỉ XIX, khoa học đã có bước tiến lớn lao trên các lĩnh vực về điện, từ, tìm ra tia Rơnghen, thuyết tiến hoá và di truyền, chế tạo văcxin để nâng cao hiệu quả sản xuất và phục vụ đời sống con người.

- Một thành tựu có ý nghĩa quan trọng nhất trong lĩnh vực kĩ thuật điện là việc chế tạo máy phát điện (đinamô) đầu tiên vào năm 1869 cùa nhà bác học người Bỉ tên là Gram.

- Việc sử dụng các máy phát điện và động cơ điện cho phép sx năng lượng điện với quy mô lớn để phục vụ cho công nghiệptận dụng năng lượng của các con sông, than kém phẩm chất, than bùn… tạo ra năng lượng tổng hợp- đó là dòng điện , chuyển qua dây dẫn, thuận tiện cho việc sử dụng.


- Ý nghĩa của những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật?

- Hs trả lời, GV nhận xét và kết luận.

- Bối cảnh ra đời của các tổ chức độc quyền?

- Quá trình tập trung sản xuất hình thành các công ti độc quyền trong lĩnh vực công nghiệp diễn ra như thế nào?

- Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

- Gv phân tích và nhấn mạnh các đặc điểm của CNĐQ và lưu ý Hs những đặc điểm riêng của từng nước.

- Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa?

- Tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt?

- Gv phân tích và lấy ví dụ về cuộc Chiến tranh thế giới I để minh hoạ và kết luận.


1. Những thành tựu về khoa học- kĩ thuật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX:

a. Lĩnh vực vật lý:

- Phát minh về điện của G. Ôm (Đức), G. Jun (Anh), E. Len-xơ ( Nga)  mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới.

- Phát hiện về phóng xạ của Hăng-ri Bec-cơ-ren (Pháp), Mari Quy-ri đã đặt nền tảng cho việc tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân.

- Bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất của Rơ-dơ-pho (Anh).

- Rơn-ghen (Đức) phát minh ra tia X (1895) có ứng dụng quan trọng trong y học.



b. Lĩnh vực sinh học:

- Học thuyết Đac-uyn (Anh) về sự tiến hoá và di truyền.

- Phát minh của Lu-i Paster (Pháp) giúp phát hiện vi trùng và chế tạo thành công văcxin chống bệnh chó dại.

-Pap-lôp (Nga) nghiên cứu hoạt động của hệ thần kinh cao cấp của động vật và người.

c. Những phát minh khoa học được áp dụng vào sản xuất:

- Cải tiến kĩ thuật luyện kim

- Sử dụng tuôc bin phát điện

- Khai thác dầu hoả

- Phát minh ra điện tín

- Phát minh về động cơ đốt trongô tô, máy bay được đưa vào sử dụng…

 Làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế TBCN, đánh dấu bước tiến mới của CNTB ở giai đoạn này.


2. Sự hình thành các tổ chức độc quyền:

a. Nguyên nhân:

- Do tiến bộ của KHKT sản xuất công nghiệp các nước Âu- Mĩ tăng nhanhtích tụ tư bản.

- Các nghành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rơt…

b. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc:

- Tập trung vốn lớn thành lập các công ti độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế các nước tư bản.

- Hình thành các tập đoàn tư bản tài chính với sự khống chế của một vài ngân hàng lớn, đầu tư vốn ra nước ngoài để thu lợi nhuận cao.

- Chạy đua vũ trang để tranh chấp, mở rộng thuộc địa  các cuộc chiến tranh đế quốc.



c. Đặc điểm riêng của CNĐQ:

- Mĩ: các Tơ-rớt khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ.

- Anh: đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

-Pháp: đế quốc cho vay nặng lãi.

 đế quốc > < đế quốc

nhân dân thuộc địa > < đế quốc

tư sản > < nhân dân lao động các nước tư bản




4. Củng cố:

- Những thành tựu chủ yếu của KH-KT vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và vai trò của nó.

- Những đặc điểm của CNTB ở gia đoạn CNĐQ.



5. Dặn dò:

- Học bài cũ, sưu tầm những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của một số nhà bác học nổi tiếng thời kì này, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học vật lí và các ngành khoa học khác.

- Đọc trước Sgk và trả lời các câu hỏi trong sách bài 35 trang 174-177.



Tiết CT: 44-45
CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Giúp Hs nắm được những nét khái quát về tình hình kinh tế, chính trị của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ hồi cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX; những nét chung và đặc điểm riêng.

- Đây cũng là thời kì các nước này đẩy mạnh việc xâm lược thuộc địa, phân chia lại thị trường thế giới làm cho mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc, giữa đế quốc với thuộc địa ngày càng gay gắt.

2. Inăng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sự kiện, kĩ năng lập bảng thống kê, biểu thị…



3. Tư tưởng, tình cảm:

- Nâng cao nhận thức về bản chất của CNĐQ, ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv cần làm rõ sự phát triển chậm lại của nền công nghiệp Anh, Pháp và sự vươn lên mạnh mẽ của công nghiệp Đức, Mĩ và nguyên nhân dẫn dến tình trạng đó sự phát triển không đồng đều  mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc.

- Sơ đồ về sự thay đổi vị trí kinh tế của các nước đế quốc cuối thé kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa của chúng đầu thế kỉ XX.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: - Những thành tựu chủ yếu của KH- KT cuối thế kỉ XIX đầu XX.

- Những đặc điểm của của chủ nghĩa đế quốc.



2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

- Gv nhắc lại kiến thức cũ: Đầu thập niên 70 của thế kỉ XIX, công nghiệp Anh đứng đầu thế giới: Sản lượng than củaAnh gấp 3 lần Mĩ và Đức, gang gấp 4 lần Mĩ và gần 5 lần Đức.

- Từ cuối thập niên 70 tình hình kinh tế của Anh như thế nào?

- Giáo viên sử dụng bảng thống kê về sản lượng công nghiệp để minh hoạ.

- Vì sao công nghiệp của Anh lại giảm sút?

-Hs trả lời. Gv lưu ý ưu thế của Anh về tài chính, xuất cảng tư bản, thương mại và thuộc địa.
- Những nét lớn về tình hình chính trị của Anh?

- Hs trả lời.

- Gv phân tích bản chất của chế độ chính trị ởAnh

Và nhận định của Lenin:chủ nghĩa đế quốc thực dân Anh.

- Gv giảng:Trước 1870, công nghiệp của Pháp đứng thứ hai trên thế giới nhưng sau đó bắt đầu chậm lại.

- Vì sao công nghiệp Pháp phát triển chậm lại?

- Hs trả lời.

- Gv bổ sung: Mặc dù công nghiệp phát triển chậm song quá trình tập trung sản xuất đã diễn ra

 hình thành các công ti độc quyền ( ngân hàng) chi phối nền kinh tế.

 giải thích khái niệm CNĐQ cho vay lãi.

- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Pháp?

- Gv kết hợp Sgk để trình bày nội dung này.

- Những biểu hiện phát triển công nghiệp của Đức sau khi thống nhất? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

- Hs trả lời, Gv nhận xét , bổ sung và kết luận.

- Lưu ý sự phát triển đó đã tác động đến xã hội, quá trình hình thành các tổ chức độc quyền minh hoạ bằng số liệu trong Sgk.
- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Đức?

- Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc Đức?

- Gv phân tích sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ.

- Gv nhấn mạnh để Hs thấy rõ Mĩ không chỉ phát triển kinh tế trong nước mà còn vươn lên phát triển ngoại thươngxuất cảng tư bản sang Canada, Trung Mĩ và châu Á.

- Nhận xét về tình hình chính trị nước Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu XX?

- Gv nhận xét và chốt ý.



I. Các nước Anh và Pháp cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX:

1. Nước Anh:

a. Tình hình kinh tế:

- Cuối thế kỉ XIX, Anh tuy mất dần địa vị độc quyền công nghiệp nhưng vẫn dẫn đầu về các mặt: tài chính, xuất khẩu tư bản, thương mại, hàng hải và thuộc địa.

- Quá trình tập trung tư bản diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ chức độc quyền ra đời  chi phối đời sống kinh tế nước Anh.

b. Tình hình chính trị:

- Hai đảng (Tự do và Bảo thủ) thay nhau cầm quyền  cùng nhất trí trong việc bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

- CNĐQ Anh: chủ nghĩa đế quốc thực dân.

2. Nước Pháp:

a. Tình hình kinh tế:

- Từ cuối thế kỉ XIX, tốc độ phát triển công nghiệp của Pháp bắt đầu chậm lại.

- Sự thâm nhập của phương thức sản xuất TBCN trong nông nghiệp diễn ra chậm.

- Đầu thế kỉ XX, các công ti độc quyền trong lĩnh vực công nghiệp ra đời  từng bước chi phối nền kinh tế Pháp.

- CNĐQ Pháp: chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

b. Về chính trị:

- Nước Pháp thiết lập chế độ cộng hoà.

- Tăng cường chạy đua vũ trang xâm chiếm thuộc địa.

II. Các nước Đức và Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX:

1. Nước Đức:

a. Tình hình kinh tế:

- Kinh tế phát triển nhanh chóng đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp  quá trình tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền (cacten, xanhđica).

b. Tình hình chính trị:

- Đức là một Liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến, thực chất là chế độ quân chủ nửa chuyên chế.

- Ráo riết chạy đua vũ trang, công khai đòi chia lại thị trường và thuộc địa.

2. Nước Mĩ:

a. Tình hình kinh tế:

- Kinh tế phát triển mau lẹ, vươn lên hàng đầu về sản xuất công nghiệp, ngoại thương và xuất khẩu tư bản.



b. Tình hình chính trị:

- Chế độ cộng hoà , hai đảng Dân chủ và Cộng hoà thay nhau nắm quyền bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

- Bành trướng, gây ra các cuộc chiến tranh đế quốc để xâm chiếm thuộc địa.



4. Củng cố:

- Tình hình kinh tế và chính trị của các nước Anh, Pháp, Mĩ, Đức.



5. Dặn dò:

- Học bài cũ , trả lời các câu hởi trong Sgk và chuẩn bị bài mới: bài 36 trang 183.



Tiết CT: 46
Chương III: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

(Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX).



SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CÔNG NHÂN.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được những nội dung cơ bản sau:

- Cùng với sự phát triển của CNTB, giai cấp vô sản lớn mạnh dần. Do đối lập về quyền lợi, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản đã nảy sinh và ngày càng gay gắt dẫn đến những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống tư sản dưới nhiều hình thức.

- Sự ra đời của CNXH không tưởng, những mặt tích cực và hạn chế của nó.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục lòng căm ghét sự áp bức bóc lột và nang cao ý chí đấu tranh chống mọi hiện tượng áp bức bất công trong xã hội.



3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV cần làm rõ quá trình ra đời của giai cấp vô sản và buổi đầu của phong trào công nhân quốc tế: từ đấu tranh tự phát đến những cuộc đấu tranh có tổ chức đầu tiên (ở Anh, Pháp, Đức) và ý nghĩa của những phong trào này.

- Thực hiện phương pháp nêu vấn đề để HS cùng thảo luận.

- Tranh ảnh về phong trào đấu tranh của công nhân thời kì này, những câu chuyện về các nhà xã hội không tưởng.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:



Hoạt động cơ bản của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

- GV đặt câu hỏi:

-Hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân?

- Hs trả lời, Gv bổ sung và kết luận.
-Gv phân tích rõ đặc điểm của giai cấp công nhân. Đặc biệt làm rõ đời sống, tình cảnh của giai cấp công nhân  nguyên nhân của các cuộc đấu tranh.

- Nêu những hình thức đấu tranh của công nhân buổi đầu? Kết quả?

- Tác dụng và những hạn chế của những phong trào đấu tranh của công nhân?

 phá hoại cơ sở vật chất của tư sản, ngăn chặn sự bóc lột thậm tệ của chủ, đoàn kết thành công đoàn khi bãi công…


- Gv đặt câu hỏi cho các nhóm làm việc:

- Nêu phong trào đấu tranh của công nhân ở Pháp, ở Anh, ở Đức?

- Kết quả của những phong trào này? Nhận xét?
- Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng?

- Hs trả lời.

- Gv kết hợp giới thiệu chân dung các nhà xã hội không tưởng và cuộc đời sự nghiệp của các ông.

- Ý nghĩa và tác dụng của chủ nghĩa xã hội không tưỏng?

- Gv chốt: Mặc dù còn hạn chế song CNXHKKT là tư tưởng tiến bộ trong xã hội lúc bấy giờ, có tác dụng cổ vũ những người lao động làm tiền đề cho chủ nghĩa Mác sau này.


1. Sự ra đời của giai cấp vô sản công nghiệp. Những cuộc đấu tranh đầu tiên:

a. Sự ra đời và tình cảnh của giai cấp công nhân:

* Sự ra đời:

- CNTB ra đời, sự phát triển của nền công nghiệp TBCN giai cấp tư sản và vô sản ra đời.

- Nguồn gốc giai cấp vô sản: nông dân, thợ thủ công không có tư liệu sản xuất.

* Tình cảnh của giai cấp công nhân: Sgk.

b. Những cuộc đấu tranh đầu tiên:

- Phong trào đập phá máy móc, đốt công xưởng  hình thức đấu tranh tự phát đầu tiên.

- Bãi công, thành lập các nghiệp đoàn (tổ chức công đoàn) ở Anh thế kỉ XVIII, ở Pháp, Đức vào đầu thế kỉ XIX.

2. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở nữa đầu thế kỉ XIX:

- Khởi nghĩa Li-ông ở Pháp.

- Phong trào Hiến chương ở Anh.

- Khởi nghĩa Sơ-lê-din ở Đức.

 không thu được thắng lợi nhưng đã đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

3. Chủ nghĩa xã hội không tưởng:

a. Hoàn cảnh ra đời:

- Thông cảm với nỗi khổ của những người lao động, một số người có tư tưởng tiến bộ trong hàng ngũ tư sản mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, không có tư hữu và bóc lột.

- Đại biểu xuất sắc: X.Ximông, S.Phurie, R.Ooen.



b. Mặt tích cực: nhận thức được mặt trái của chế độ tư bản, phê phán sâu sắ xã hội, dự đoán thiên tài về xã hội tương lai.


4. Củng cố:

- Quá trình ra đời của giai cấp công nhân, những hình thức đấu tranh buổi đầu.

- Sự ra đời, nội dung, mặt tích cực và hạn chế của Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

5. Dặn dò:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới Sgk trang 188.

- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng-ghen.

Tiết CT: 47
MÁC VÀ ĂNG-GHEN, SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Thấy được công lao to lớn của những nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học (CNXHKH) đối với sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

- Sự ra đời của Đồng minh những người cộng sản, những luận điểm quan trọng của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và ý nghĩa của văn kiện này.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục cho Hs lòng tin vào chủ nghĩa Mác, lòng biết ơn đối với những người sáng lập ra CNXHKH.



3. Kĩ năng:

- Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm: phong trào công nhân, phong trào cộng sản, chủ nghiã xã hội không tưởng, chủ nghĩa xã hội khoa học.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv kết hợp giảng bài và đặt câu hỏi để phát huy tính tích tích cực của học sinh.

- Tư liệu viết về tình bạn vĩ đại và cảm động của Mác và Ăng-ghen

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động cơ bản của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

Gv kết hợp kiến thức cùng với hình ảnh trong Sgk để giới thiệu về tiểu sử của Mác và Ăng- ghen. Có thể kết hợp thêm tư liệu trong cuốn C.Mác - Ph.Ăng-ghen, tình bạn vĩ đại và cảm động để kể thêm cho các em  giáo dục cho Hs có nhận thức đúng đắn về tình bạn, tình đồng chí…

- Trình bày những nét chính về buổi đầu hoạt động cách mạng của Mác và Ăng-ghen?
-Hs trả lời, GV nhận xét và kết luận.

- Gv cần nhấn mạnh: Để xây dựng CNXHKH, ngoài việc miệt mài nghiên cứu lí luận, Mác và Ăng-ghen còn tích cực tham gia hoạt động cách mạng, đồng thời rất quan tâm đến việc xây dựng một chính đảng độc lập cho giai cấp công nhân.


- Đồng minh những người cộng sản ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích của tổ chức này là gì?
- Vai trò của Mác và Ăng-ghen trong việc thành lập tổ chức Đồng minh nhhững người cộng sản như thế nào?
- Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản?
- Gv phân tích rõ nội dung của bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

- So sánh nội dung của chủ nghĩa xã hội không tưởng với chủ nghĩa xã hội khoa học?

Gv chốt: Ngày nay, trong tình hình thế giới khá phức tạp và đầy biến động, tư tưởng cơ bản của Tuyên ngôn vẫn tiếp tục soi sáng con đường đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bị áp bức trên toàn thế giới, đòi quyền tự do, bình đẳng cho các dân tộc.


1. Buổi đầu hoạt động cách mạng của C.Mác và Ăng-ghen:

a. Cơ sở tình bạn:

- Cùng quê ở Đức, nơi tư bản chủ nghĩa phản động nhất.

- Đều có học vấn uyên thâm, đồng cảm với người lao động, cùng chung chí huớng là giải phóng nhân dân lao động khởi áp bức bóc lột.

b. Hoạt động của Mác và Ăng-ghen: Sgk.

 Năm 1844-1847, Mác và Ăng-ghen cho ra đời những tác phẩm về triết học, kinh tế- chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học  đặt cơ sở hình thành chủ nghĩa Mác.



2. Tổ chức Đồng minh những người cộng sản và Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản:

- 6- 1847 Đồng minh những người cộng sản ra đời

 chính đảng độc lập cho giai cấp vô sản.

a. Mục đích: Lật đổ giai cấp tư sản, xác định sự thống trị của giai cấp vô sản, thủ tiêu xã hội tư sản cũ.

- 2- 1848 Tuyên ngôn Đảng Cộng sản ra đời do Mác và Ăng-ghen soạn thảo.



b. Nội dung:

- CNTB ra đời là một bước tiến của lịch sử song nó chứa đựng nhiều mâu thuẫn  cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản tất yếu phải nổ ra.

- Khẳng định sứ mệnh lịch sử và vai trò lãnh đạo của giai cấp vô sản.

- Trình bày hệ thống những nguyên lí của chủ nghĩa cộng sản, chứng minh quy luật tất yếu diệt vong của chế độ tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.



c. Ý nghĩa:

- Mở ra bước ngoặc và đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa cộng sản khoa học.

- Từ đây, phong trào công nhân đã có lí luận cách mạng soi đường.




tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương