Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang10/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


4. Củng cố:

- Vì sao cách mạng tư sản ở Bắc Mĩ nổ ra dưới hình thức là một cuộc chiến tranh giành độc lập?

- Ý nghĩa quan trọng của cuộc cách mạng tư sản đó?

- Gv giúp Hs so sánh cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ với CMTS Hà Lan, CMTS Anh để thấy được sự đa dạng về hình thức của các cuộc CMTS đầu thời cận đại.



5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Diễn biến chính cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

- Kết quả và ý nghĩa của cuôc cách mạng đó.

b. Bài mới:

- Vẽ lại lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ dựa theo Sgk, xác định được những địa danh diễn ra những trận đánh quan trọng.

- Đọc trước Sgk bài “ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII” và trả lời các câu hỏi trong Sgk.

Tiết CT: 38-39

CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Bài học giúp Hs hiểu rằng: CMTS Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc CMTS điển hình nhất thời kì lịch sử thế giới cận đại. Nó lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển ở Pháp,góp phần vào thắng lợi của CNTB trên toàn thế giới.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Quần chúng nhân dân, động lực chủ yếu thúc đẩy sự nghịêp cách mạng Pháp đạt đến đỉnh cao là nền chuyên chính Giacobanh, họ xứng đáng là người sáng tạo ra lịch sử.



3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá khái quát sự kiện, kĩ năng làm việc với tranh ảnh.



II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ “ Phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp 1789.

- Tranh “ Tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng”, Tấn công ngục Baxti.

III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thỉệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:


- Ngoài những nội dung Sgk đã nêu, Gv nhấn mạnh đến tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng ( khác với Anh).

- Gv có thể đọc đoạn trích dẫn để minh hoạ.

- Gv sử dụng sơ đồ về sự phân chia đẳng cấp ở Pháp để trình bày về tình hình xã hội nước Pháp dưới chế độ phong kiến.

- Để giúp Hs tránh nhầm lẫn, Gv giải thchs thêm các khái niệm “ đẳng cấp” và “giai cấp”.

- Gv chốt: Sự tồn tại của chế độ đẳng cấp, sự đối xử bất bình đẳng với đẳng cấp thứ ba, chính sách bóc lột nặng nề của chế độ phong kiến → nguyên nhân của cuộc cách mạng.

- Những nhà tư tưởng tiến bộ Pháp đã có vai trò như thế nào trong việc chuẩn bị cho cách mạng?

- Gv nhấn mạnh vai trò to lớn của tư tưởng trong phong trào cách mạng và đời sống xã hội. Tư tưởng khi đã thâm nhập vào quần chúng sẽ trở thành sức mạnh vật chất, tư tưởng cách mạng có thể góp phần thúc đẩy xã hội đi lên.
- Cách mạng tư sản Pháp 1789 bùng nổ trong bối cảnh nào?

-GV lưu ý sự kiện 14-7-1789- mốc mở đầu của CMTS Pháp. GV sử dụng phần tài liệu tham khảo để tường thuật về sự kiện này.

- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện ngày 14-7-1789?

- Hãy nêu những việc làm của phái Lập hiến sau khi lên cầm quyền?

- Gv nhấn mạnh tính chất tiến bộ của Tuyên ngôn: khẳng định quyền bình đẳng giữa các công dân, tuyên bố quyền tự do dân chủ…

- Vì sao quần chúng cách mạng Pháp lại tiếp tục nổi dậy?

- GV yêu cầu Hs đọc Sgk và trình bày những tiến trình tiếp theo của cách mạng.

- Gv khai thác hình 59 Sgk trang 156 và đặt tiếp câu hởi:

- Phái Giacobanh lên nắm chính quyền trong hoàn cảnh nào?

- Chiính quyền Giacobanh đã thực hiện những biện pháp gỉ trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài?

- Gv phân tích những chính sách tiến bộ của phái Giacobanh nhằm đưa nước Pháp ra khỏi tình trạng khó khăn.→ huy động được sức mạnh của toàn dân.

- Căn cứ vào đâu để nói rằng nền chuyên chính Giacobanh đã đưa cách mạng Pháp đạt đến đỉnh cao?

- Hs suy nghĩ trả lời, Gv bổ sung và kết luận.


- Gv trình bày ngắn gọn như nội dung Sgk.

- Kết thúc phần diễn biến cách mạng Gv có thể vẽ biểu thị trên bảng bước phát triển đi lên của cách mạng tư sản Pháp để Hs tiếp thu nội dung bài học.

- Gv nhấn mạnh : CMTS Pháp đã hoàn thành đầyđủ những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản, tính nhân dân và vai trò của giai cấp tư sản.




I. Nước Pháp trước cách mạng:

1. Tình hình kinh tế, xã hội nước Pháp cuối thế kỉ XVIII:

a. Kinh tế:

- Là nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân bị bóc lột nặng nề.

- Công thương nghiệp bị kìm hãm bởi những quy định ngặt nghèo của chế độ phong kiến.

b.Chính trị:

- Xã hội chia thành 3 đẳng cấp:

+ Tăng lữ + Quý tộc:có nhiều đặc quyền, không phải nộp thuế.

+ Đẳng cấp thứ ba: tư sản, nông dân và bình dân…không có quyền lợi chính trị, phải nộp mọi thứ thuế.

mâu thuẫn xã hội gay gắt.

2. Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng:

- Những tư tưởng tiến bộ phê phán những quan điểm lỗi thời, giáo lí lạc hậu, mở đường cho xã hội phát triển.

- Tiêu biểu: trào lưư Triết học ánh sáng → dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
II. Tiến trình của cách mạng:

1. Cách mạng bùng nổ. Nền quân chủ lập hiến:

- Để phản đối chính sách của vua Lui XVI, 17-6- 1789, đại biểu Đẳng cấp thứ ba tự tuyên bố là Quốc hội – cơ quan duy nhất có quyền thông qua các đạo luật về tài chính.


- 14-7-1789 quần chúng nhân dân đã tấn công vào ngục Baxti.

- Sau ngày 14-7 tiếp tục cách mạng ở đô thị và cuộc nổi dậy ở nông thôn → Quốc hội lập hiến ( của đại tư sản tài chính) phải thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

- 9- 1791, Hiến pháp được thông qua và thiết lập nền quân chủ lập hiến.

- Do sự phản bội của triều đình và các thế lực phong kiến, 10-8-1792 quàn chúng tiếp tục nổi dậy.



2. Tư sản công thương cầm quyền. Nền cộng hoà được thành lập:

- Bằng sức mạnh của quần chúng, 21- 9- 1792 nền cộng hoà thứ nhất được thiết lập ( của tư sản công thương).

- Không giải quyết được những khó khăn, nhân dân Pháp lại khởi nghĩa 2- 6-1792 phái Giacobanh lên cầm quyền.

3. Nền chuyên chính Giacobanh - đỉnh cao của cách mạng:

- Những chính sách của phái Giacobanh:

+ Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

+ Cải thiện đời sống nhân dân lao động.

+ Ban hành Hiến pháp mới 1793.

+ Thông qua sắc lệnh tổng động viên…nhằm chống thù trong giặc ngoài.

thời kì chuyên chính Giacobanh là đỉnh cao của CMTS Pháp.

- Do sự phân hoá trong nội bộ, 27-7-1794 phái Giacobanh bị sụp đổ.



4. Thời kì thoái trào:

- 11- 1799, N.Ponapac đã đảo chính lật đổ chế độ Đốc chính , thiết lập nền độc tài quân sự ở Pháp.

- Đầu thế kỉ XIX, chế độ quân chủ ở Pháp được phục hồi.

IV. Ýnghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII:

- Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến chuyên chế ở Pháp.

- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

- Hình thành thị trường thống nhất, mở đường cho kinh tế TBCN phát triển.





4. Củng cố:

- Nắm được diễn biến chính của CMTS Pháp qua các giai đoạn.



5. Dặn dò:

- Hoàn cảnh lịch sử của cách mạng tư sản Pháp. Diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng.

- Đọc trước bài 32 Sgk trang 159.

Tiết CT: 40

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU.
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Cùng với các cuộc cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp góp phần tạo ra khối lượng sản phẩm khổng lồ cho CNTB, khẳng định tính hơn hẳn của phương thức sản xuất mới.

- Hệ quả của cách mạng công nghiệp (về KT, XH) và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của CNTB.

- Tác dụng của cách mạng công nghiệp đối với việc xây dựng đất nước.



2. Về tư tưởng, tình cảm:

- Cùng với việc nâng cao năng suất lao động, sự bóc lột đối với công nhân ngày càng tinh vi và triệt để hơn, đời sống của người lao động bị sa sút do đồng lương thấp kém, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc.

- Qua nhữnh thành tựu HS thấy rõ giá trị của lao động trong đời sống con người.

3. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá.



II. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

1. Nội dung:

- Chú ý trọng tâm kiến thức ở mục 1 và 2.

- Giải thích rõ vì sao cách mạng công nghiệp lại diễn ra đầu tiên Anh, những phát minh quan trọng trong sản xuất.

- Hệ quả của cách mạng công nghiệp.



2. Phương pháp:

- Kết hợp phương pháp làm việc giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực của HS.



3. Thiết bị dạy học :

- Khai thác kênh hình của Sgk.

- Tranh ảnh về các phát minh thời kì này (nếu có).



III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.Giới thiệu bài học:

2. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

Gv trình bày: Sau khi lật đổ chế độ phong kiến, giai cấp tư sản lên nắm chính quyền đã tăng cường củng cố vị trí của mình bằng việc phát triển nền kinh tế. Cách mạng công nghiệp đãđáp ứng yêu cầu đó, tạo ra năng suất lao động tăng hơn, khẳng định tính ưu thế của phương thức sản xuất TBCN.

- Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?

- Hs trả lời.

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý, Gv nhấn mạnh yếu tố quan trọng hàng đầu của sự quá độ từ sản xuất thủ công sang sản xuất máy móc là sự tích luỹ nguyên thuỷ TBCN, điển hình ở Anh.



- Hãy nêu mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp Anh?

- Hs trả lời. Gv tiếp tục đặt câu hỏi.



- Vì sao cách mạng công nghiệp lại bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ? (Gv có thể gợi ý: vốn ít, thị trường tiêu thụ rộng…)

- Việc phát minh và sử dụng máy hơi nước có ý nghĩa gì?

 khắc phục được yếu tố địa lí, tốc độ và năng suất lao động tăng lên rõ rệt, lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc…

 Gv kết luận về những thay đổi về kinh tế và xã hội ở nước Anh sau cách mạng công nghiệp.


-Gv trình bày về thời gian tiến hành các cuộc cách mạng công nghiệp ở Pháp và Đức.

- Trình bày sự phát triển kinh tế ở Pháp và Đức trong thời gian tiến hành cách mạng công nghiệp?

- Hs kết hợp Sgk trả lời câu hỏi.

- Vì sao cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức diễn ra muộn nhưng tốc độ lại nhanh?

( Nhờ tiếp thu và rút kinh nghiệm từ những phát minh của nướcAnh, quá trình cải tiến kĩ thuật ở Pháp, Đức diễn ra khẩn trương hơn).
- Nêu những hệ quả về kinh tế của cách mạng công nghiệp?

- Ngoài hậu quả về kinh tế, cách mạng công nghiệp còn đem lại hệ quả về xã hội như thế nào?

- GV chốt: Mâu thuẫn giữa hai giai cấp vô sản và tư sản không ngừng tăng lên làm bùng nổ nhiều cuộc đấu trang giai cấp.


1. Cách mạng công nghiệp ở Anh:

- Anh là nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp (từ những năm 60 của tk XVIII- những năm 40 của tk XIX).


* Những phát minh về máy móc:
- 1764, Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gienni.

- 1769, Ac-crai-tơ chế tạo ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

- 1779, Crôm-tơn cải tiến máy kéo sợi tạo ra sản phẩm bền, đẹp hơn.

-1785, Cac-rai chế tạo máy dệt chạy bằng sức nước, năng suất tăng 40 lần.


- 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước và đưa vào sử dụng.

- Ngành luyện kim:1735 phát minh ra pp nấu than cốc để luyện gang thép, 1784 lò luyện gang đầu tiên được xây dựng.

- GTVT: 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa.

 Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh trở thành công xưởng của thế giới.


2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức:

a. Pháp:

- Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ những năm 30 của thế kỉ XIX.

- Thành tựu (1850-1870): số máy hơi nước tăng hơn 5 lần, chiều dài đường sắt tăng 5,5 lần, tàu chạy bằng máy hơi nước tăng hơn 3,5 lần…

b. Đức:

- Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XIX, tốc độ phát triển rất nhanh.


3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp:

- Kinh tế: Nâng cao năng suất lao động, làm tăng khối lượng sản phẩm cho xã hội, bộ mặt các nước tư bản dần thay đổi …

- Xã hội: hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.



3. Củng cố:

- Mốc khởi đầu và kết thúc, những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp.



4. Dặn dò:

a. Bài vừa học:

- Lập bảng thống kê về những phát minh của cách mạng công nghiệp Anh theo nội dung sau:





Thời gian

Người phát minh

Tên phát minh

Tác động kinh tế













b. Bài mới:

- Đọc trước Sgk bài 33 “Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIXvà tập trả lời các câu hỏi trong SGK.



Tiết CT: 41-42

HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ MĨ GIỮA THẾ KỈ XIX.
1. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: giúp Hs hiểu được:

- Đến giữa thế kỉ XIX, cùng với sự phát triển của kinh tế tư bản, phong trào dân tộc dân chủ chống chế độ phong kiến diễn ra rộng khắp ở châu Âu và Mĩ dưới nhiều hình thức, điển hình là cuộc đấu tranh thống nhấ Đức, thống nhất Italia, nội chiến Mĩ…

- Những phong trào này đều mang tính chất của cuộc cách mạng tư sản, khẳng định sự toàn thắng của phương thức sản xuất TBCN.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh chống các thế lực phong kiến bảo thủ, đòi quyền tự do dân chủ.



3. Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Kết hợp phương pháp làm việc giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực của HS trong giờ dạy và giúp các em nắm được những nội dung chính của bài học.

- Chuẩn bị các lược đồ quá trình thống nhất Đức, lược đồ thống nhất Italia, lược đồ nội chiến Mĩ.



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Những thành tựu của cách mạng công nghiệp ở Anh? Những hệ quả về kinh tế và xã hội?

2. Giới thiệu bài mới: Gv sử dụng đoạn mở đầu trong Sgk để giới thiệu bài mới.



3. Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

- Gv cần giới thiệu về những nét chính về tình hình nước Đức trước khi thống nhất, kết hợp với việc sử dụng lược đồ trong Sgk để Hs thấy được tình trạng chia xẻ của quốc gia này  yêu cầu thống nhất đất nước càng trở nên cấp thiết và phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử.

- GV cần nhấn mạnh: Quá trình thống nhất nước Đức được thực hiện bằng con đường chiến tranh vương triều – “ từ trên xuống” thông qua các cuộc chiến tranh với các nước khác- thông qua vai trò của quý tộc quân phiệt Phổ- đại diện là Bixmac. GV có thể giới thiệu ngắn gọn với HS về tiểu sử của Bixmac.

- GV sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến và yêu cầu Hs tập tường thuật lại.

-Gv giải thích rõ: Việc thống nhất nước Đức mang tính chất là một cuộc CMTS tạo điều kiện cho kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ ở Đức

- GV sử dụng Lược đồ vương quốc Italia phóng to để trình bài với HS những ý sau:

- Tình trạng đất nước bị chia xẻ và sự thống trị của nước ngoài đã ngăn cản sự phát triển về kinh tế của Italia.

- Yêu cầu giải phóng dân tộc khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Áo, xoá bỏ sự cản trở của các thế lực phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển ở Italia càng trở nên cấp bách.

- Gv nhấn mạnh đến vai trò của vương quốc Pi-ê-môn-tê.

- GV sử dụng lược đồ trình bày diễn biến quá trình thống nhất Italia với vai trò to lớn của quần chúng nhân dân nhưng chính quyền thuộc vè tay tư sản và quý tộc tư sản hoá. Sau khi thống nhất, Italia theo chế độ quân chủ lập hiến nhưng nền dân chủ ở quốc gia này còn hạn chế: nông dân nghèo không có đất đai và không có cả quyền bầu cử.
- Để hs nắm được bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc nội chiến, GV cần giải thích thêm về quá trình hình thành và phát triển của nước Mĩ đến giữa thế kỉ XIX, đặc điểm về kinh tế và chính trị ở hai miền Bắc và miền Nam, những mâu thuẫn về kinh tế và xã hội của nước Mĩ đuơng thời.

 Cuộc nội chiến đã diễ ra trong những năm 1861-1865 là nhằm giải quyết những mâu thuẫn đó.

- GV kết hợp với lược đồ trong SGK để Hs dễ tiếp thu hơn.

- Nguyên nhân trực tếp dẫn đến cuộc nội chiến?



- Kết hợp SGk, trình bày diễn biến cuộc nội chiến ở Mĩ?

- GV giúp Hs hiểu rõ hơn vì sao giai cấp tư sản ở miền Bắc lại chiến thắng được lực lượng chủ nô ở miền Nam  những chính sách và những biện pháp tích cực của tổng thống Lin-côn.

HS rút ra ý nghĩa của cuộc nội chiến ở Mĩ.



1. Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức:

a. Tình hình nước Đức giữa thế kỉ XIX:

- Kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng, Đức trở thành nước công nghiệp.

- Nước Đức bị chia xẻ thành nhiều vương quốc nhỏ, cản trở sự phát triển kinh tế TBCN.


 đặt ra yêu cầu thống nhất đất nước.

b. Quá trình thống nhất Đức:
- 1864 Bixmac tấn công Đan Mạch.

- 1866 gây chiến tranh với Áo, Đức thành lập liên bang Bắc Đức.

- 1870-1871 gây chiến tranh với Pháp, thu phục các bang miền Nam  hoàn thành thống nhất nước Đức.

2. Cuộc đấu tranh thống nhất Italia:

a. Tình hình Italia trước khi thống nhất:

- Đất nước bị chia xẻ thành 7 vương quốc nhỏ chịu sự thống trị của đế quốc Áo.

- Kinh tế lạc hậu, bị kìm hãm chậm phát triển.

 Đặt ra yêu càu cấp bách là giải phóng dân tộc khỏi sự lệ thuộc vào Áo, xoá bỏ sự cản trở của các thế lực phong kiến, mở đường cho kinh tế TBCN phát triển.

b. Diễn biến:

- 4-1859 chiến tranh với Áo, 3-1860 các vương quốc miền Bắc sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê.

- 4-1860 thống nhất được mièn Nam.

- 1866 liên minh với Phổ chống Áo giải phóng được Vê-nê-xi-a.

- 1870 sau thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh với Phổ, thu hồi Rôma.

 mang tính chất một cuộc CMTS, mở đường cho CNTB phát triển.

3. Nội chiến ở Mĩ:

a. Tình hình nước Mĩ giữa thế kỉ XIX trước khi nội chiến:

- Kinh tế: Miền Bắc phát triển nền công nghiệp TBCN, miền Nam phát triển kinh tế đồn điền dựa trên sự bóc lột sức lao động nô lệ.

- Tư sản và trại chủ nhỏ ở mièn Bắc > < chủ nô ở miền Nam ngày càng gay gắt  phong trào đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ nô lệ mở đường cho CNTB phát triển.

- Lin-côn trúng cử tổng thống đe doạ quyền lợi của chủ nô ở miền Nam. 11 bang miền Nam tách khỏi Liên bang.



b.Diễn biến:

- 12-4-1861 nội chiến bùng nổ, ưu thế thuộc về Hiệp bang.

-1-1-1863 Lin-côn ra sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ

 nô lệ, nông dân tham gia quân đội.

- 9-4-1865 nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về quân Liên bang.

 Là cuộc CMTS lần 2 ở Mĩ, xoá bỏ chế độ nô lệ, tạo điều kiện cho CNTB phát triển.





4. Củng cố:

- Nguyên nhân và diễn biến các cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức, Italia và nội chiến ở Mĩ.



5. Dặn dò:

a. Bài vừa học:

- Lập bảng thống kê các hình thức CMTS theo nội dung sau:




Tên cuộc cách mạng

Hình thức

Thời gian

Kết quả, ý nghĩa














b. Bài mới:

- Đọc trước SGK bài 34 “Các nước TBCN chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa” tr 170 và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tìm hiểu về các phát minh lớn về khoa học – kĩ thuật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
Tiết CT: 43

CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: giúp Hs hiểu được:

- Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, CNTB dần chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn – giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mà đặc trưng cơ bản là sự ra đời của các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tinh vi đối với nhân dân lao động làm cho mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư bản ngày càng sâu sắc.

- CNĐQ là giai đoạn phát triển đặc biệt của CNTB. Đây là kết quả của sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội, trong đó khoa học và kĩ thuật ngày càng có vai trò quan trọng.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Biết trân trọng những công trình nghiên cứucủa các nhà khoa học trong việc khám phá nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người.



3. Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, đánh giá sự việc, bước đầu làm quen với các phát minh khoa học.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV cần làm rõ được những bước tiến vượt bậc trong nền kinh tế của các nước tư bản cùng với sự phát triển của KHKT, trên cơ sở đó, các tổ chức độc quyền được ra đời. Đây là đặc trưng cơ bản nhất để xác định CNTB đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề để HS suy nghĩ và trả lời nhằm phát huy tính tích cực của các em trong giờ học.

- Tranh ảnh, tư liệu về cuộc đời và sự nghiệp của các nhà bác học có những phát minh nổi tiếng vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới: Sử dụng đoạn mở đầu trong Sgk để giới thiệu bài mới.



tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương