Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.81 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích0.81 Mb.
#3325
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Giáo án: Lịch sử 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYẾN TRÃI

GIÁO ÁN

MÔN HỌC: LỊCH SỬ 10

BAN CƠ BẢN

Năm học 2009 – 2010


Tuần:1

Tiết CT:1 CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY.

Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài, phấn đấu qua hàng triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người.

2.Tư tưởng-Tình cảm: Thấy được vai trò to lớn của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, từ đó giáo dục Hs lòng yêu lao động.

3.Kĩ năng: Phân tích, đánh giá và tổng hợp những đặc điểm của loài người, làm việc với tranh ảnh…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: tranh ảnh, tư liệu về người tối cổ và người tinh khôn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Giới thiệu bài mới:

- Nguồn gốc của loài người? Quá trình tiến hóa của loài người?



2. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức học sinh cần nắm vững:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

Gv kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam (Con Rồng cháu Tiên) và chuyện Thượng đế sáng tạo ra loài người. Gv nêu câu hỏi: Loài người có nguồn gốc từ đâu? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- Hs nêu suy nghĩ.

- Gv nhận xét, chốt ý: Sự lí giải về nguồn gốc của con người từ truyền thuyết đến thần thánh hóa đến căn cứ khoa học:Đó là quá trình phát triển lâu dài từ động vật bậc thấp đến cao mà đỉnh cao là sự chuyển biến từ vượn thành người.



Hỏi: Con người có nguồn gốc từ đâu? Thời gian hình thành?

Hs trả lời.

Gv chốt: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra rất dài và qua bước phát triển trung gian là Người tối cổ (khoảng 4 triệu năm trước đây).

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.

Gv chia nhóm và thảo luận theo chủ đề:

1.Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm? Những tiến hóa trong cấu tạo cơ thể?

2. Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối cổ?

- Các nhóm thảo luận và trình bày, nhóm khác bổ sung.

- Gv nhận xét chung và chốt:

+Thời gian: khoảng 4 triệu năm trước đây.

+ Địa điểm: Đông Phi, Indonexia, Trung Quốc, Việt Nam.

+ Đời sống vật chất: Chế tạo công cụ (đá, ghè thô sơ 1 mặt), biết tạo ra lửa, lao động tập thể (hái lượm săn bắt)

+ Quan hệ xã hội: có người đứng đầu, có phân công lao động nam nữ, sống quây quần theo quan hệ gia đình ruột thịt (5-7 gia đình) - bầy người nguyên thủy.



* Hoạt động 3: Tập thể lớp.

Gv dùng tranh ảnh và biểu đồ thời gian của Người tối cổ để giải thích giúp Hs hiểu rõ hơn.

Gv chuyển ý: Quá trình lao động → con người ngày càng tự hoàn thiện mình → Người tinh khôn.

* Hoạt động nhóm: Thảo luận theo nhóm.

1.Thời gian Người tinh khôn xuất hiện? Những biểu hiện của sự hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể?

2. Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá?

3. Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật chất của Người tinh khôn?

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.

* Hoạt động 2: Gv nhận xét và chốt:

1. 4 vạn năm, cấu tạo cơ thể (xương cốt, dáng đi, thể tích hộp sọ, lớp lông mất đi…) → sự xuất hiện của 3 đại chủng lớn trên thế giới (chỉ là sự phân biệt bề ngoài).

2. Óc sáng tạo: ghè 2 mặt (sắc, nhiều kiểu loại khác nhau, tra cán) → hiệu quả lao động cao hơn: đồ đá mới.

3. Tiến bộ khác: Chế tạo cung tên, lưới đánh cá, đồ gốm,

hang động → nhà cửa → đời sống được nâng lên.

* Hoạt động 1: Cá nhân.

Gv giải thích khái niệm “ cuộc cách mạng thời đá mới”.



Hỏi: Công cụ thời đá mới có điểm gì khác so với công cụ đã cũ?

- Hs đọc Sgk và tră lời.

- Gv nhận xét và chốt.

Hỏi: Sang thời đá mới, cuộc sống vật chất của con người có biến đổi ra sao?

- Hs trả lời, Hs khác bổ sung.



* Hoạt động 2: Gv nhận xét và chốt: Những nét thay đổi lớn lao về đời sống vật chất và tinh thần của con người thời kì này.

* Hoạt đông 3: Gv kết luận: Với những tiến bộ về kĩ thuật khi người tinh khôn xuất hiện, con người đã không ngừng lao động, sáng tạo → cuộc sống bớt dần lệ thuộc vào tự nhiên và tiến bộ hơn, ổn định hơn từ thời đá mới.


1.Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy:

- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành, (chặng đầu của quá trình này có khoảng 6 triệu năm trước đây), và trải qua một quá trình trung gian là người tối cổ.

- Đời sống vật chất của Người tối cổ:

+ Công cụ đá thô sơ, biết tạo ra lửa.

+ Lao động tập thể.

+ Quan hệ quần thể của Người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thủy.




2. Người tinh khôn và óc sáng tạo:
- Nhờ quá trình lao động, khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện, có cấu tạo cơ thể, hình dáng như con người ngày nay.

- Óc sáng tạo: Là sự sáng tạo trong cải tiến công cụ đá và biết chế tác nhiều công cụ mới:

+ Ghè 2 mặt, mài sắc, nhẵn, đục lỗ, tra cán…

+ Công cụ mới: Lao, cung tên, chài lưới, đan lát…


3. Cuộc cách mạng thời đá mới:

- Thời kì đá mới bắt đầu từ khoảng 1 vạn năm trước đây.


- Cuộc sống con người có nhiều thay đổi lớn lao:

+ Trồng trọt, chăn nuôi.

+ Mặc quần áo bằng da thú.

+ Làm nhạc cụ.

→ Cuộc sống ổn định hơn, bớt lệ thuộc vào tự nhiên → ngày càng tiến bộ hơn.




IV. CỦNG CỐ:

GV kiểm tra nhận thức HS bằng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

1. Người tối cổ là hình thức đầu tiên của quá trình tiến hóa từ vượn sang người?

a. Đúng. b. Sai.

2. Đồ đá mới là từ chỉ những công cụ đã được ghè và mài nhẵn thành hình công cụ.

a. Đúng. b. Sai.

3. Phát minh lớn nhất của con người thời kì nguyên thủy?

a. Chế tạo cung tên. b. Tạo ra lửa. c. Làm đồ gốm. d. Mặc “quần áo”.

4. Những tiến bộ kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

a. Kĩ thuật mài và khoan đá . b. Chế tạo ra cung tên.

c. Đan lưới, làm đồ gốm. d. Tất cả các ý trên đều đúng.

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:

1. Bài vừa học:

- Nguồn gốc của loài người? Nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa?

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của họ?

- Những tiến bộ kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?



2. Bài sắp học: Đọc Sgk bài 2 và chuẩn bị những nội dung sau:

- Thế nào là thị tộc, bộ lạc?

- Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu? Ý nghĩa của nó đối với những thay đổi trong xã hội nguyên thủy?

Tuần:2

Tiết CT:2 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Hiểu được đặc điểm của tổ chức thị tộc, bộ lạc và mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người. Nắm được những mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại.

2. Tư tưởng, tình cảm: Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - Xây dựng một thời đại đại đồng trong văn minh.

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh về các tổ chức xã hội thị tộc và bộ lạc, về quá trình ra đời của kim loại, nguyên nhân ra đời, hệ quả của chế độ tư hữu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Tranh ảnh, những mẫu chuyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của họ?

- Những tiến bộ kĩ thuật khi người tinh khôn xuất hiện?

2. Giới thiệu bài mới: Sự tiến hóa và hoàn thiện của con người → bầy người nguyên thủy là bước quá độ của xã hội nguyên thủy. Tổ chức xã hội này có đặc điểm gì? Sự tiến bộ trong đời sống có ảnh hưởng ra sao đối với đến xã hội nguyên thủy?

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv gợi lại kiến thức cũ: Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thủy. Khi dân số đông lên → họ họp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ gắn bó hơn, có tổ chức hơn → Thị tộc.



Hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc?

- Hs đọc Sgk và trả lời, bổ sung.



* Hoạt động 2: Gv phân tích:

- Đặc điểm thị tộc, quan hệ trong thị tộc (bình đẳng, cùng làm cùng hưởng).

- Gv phân tích “nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy.

- Gv minh họa bằng câu chuyện mảnh vải mà một nhà dân tộc học tặng cho thổ dân Nam Mĩ → Yêu cầu Hs nhận xét.



* Hoạt động 3: Gv chốt: Nguyên tắc vàng trong xã hội thị tộc là cùng làm cùng hưởng, mọi thứ đều là của chung.

* Hoạt động 4: Cá nhân.

- Gv yêu cầu Hs đọc Sgk, nắm nội dung để trả lời những câu hỏi:

Thế nào là bộ lạc? So sánh thị tộc và bộ lạc?

Hs trả lời, bổ sung. Gv chốt ý.

- Có chung dòng máu, họ hàng, quan hệ gắn bó giúp đỡ nhau.

- Tổ chức của bộ lạc lớn hơn.

- Gv chuyển ý: Không dừng lại ở công cụ đá, trong quá trình lao động, con người đã phát hiện ra nhiều kim loại mới. Quá trình đó diễn ra như thế nào và hệ quả của có đối với xã hội ra sao?

* Hoạt động 1: Nhóm.

1. Mốc thời gian con người tìm thấy kim loại? Nhận xét?

2.Ý nghĩa của sự xuất hiện công cụ lao động đối với sản xuất?

- Các nhóm thảo luận và trình bày.



* Hoạt động 2: Gv nhận xét và chốt ý.

→ Đến thời kì sắt →sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống: năng suất lao động tăng, khai phá đất đai, mở rộng trồng trọt → tạo ra 1 lượng sản phẩm thừa thường xuyên: ý nghĩa lớn lao nhất.

* Gv chuyển ý: Việc xuất hiện sản phẩm thừa thường xuyên – hiệu quả lao động của toàn xã hội đã tác động đến xã hội nguyên thủy ra sao?

* Hoạt động1: Cá nhân.

- Gv nhắc lại quá trình từ “nguyên tắc vàng” khi đời sống còn thấp → khi có sản phẩm thừa →tập trung trong tay những người có chức quyền (những người chỉ huy, đảm trách những công việc chung của thị tộc bộ lạc).



Hỏi: Việc chiếm dụng sản phảm thừa này tác động ra sao đến xã hội nguyên thủy?

- Hs tìm ý trong Sgk trả lời, bổ sung.



* Hoạt động 2: Gv nhận xét.

- Của riêng được chiếm dụng → xuất hiện tư hữu →sự bình đẳng dần bị phá vỡ.

- Gia đình phụ hệ thay thế cho chế độ thị tộc - vai trò của người đàn ông.

- Gv kết luận: Tư hữu → phân hóa giàu nghèo →xã hội phân chia giai cấp - con người bước vào xã hội có giai cấp đầu tiên: xã hội cổ đại.




1. Thị tộc và bộ lạc:

a. Thị tộc:

- Thị tộc là nhóm người khoảng hơn 10 gia đình và có chung dòng máu.


- Quan hệ trong thị tộc: bình đẳng, hợp tác, mọi thứ đều là của chung.



b. Bộ lạc:

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó giúp đỡ nhau.
2. Buổi đầu của thời đại kim khí:

a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại:
- Đồng: 5500 năm cách ngày nay.

- Đồng thau: 4000 năm …

- Sắt: 3000 năm cách ngày nay.

b. Hệ quả kinh tế:

- Năng suất lao động tăng lên →tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên.


3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp:

- Những người lợi dụng có chức quyền chiếm đoạt của cải chung → xuất hiện tư hữu.


- Hệ quả: gia đình phụ hệ xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp.





4.Củng cố:

- Đặc điểm của thị tộc và bộ lạc.

- Những thay đổi lớn lao về đời sống sản xuất và quan hệ xã hội của thời đại kim khí.

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:

- So sánh thị tộc và bộ lạc?

- Do đâu mà xuất hiện tư hữu? Hệ quả của nó đối với sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy?

b.Bài mới:

- Hs đọc trước Sgk bài 3.

- Sưu tầm những tranh ảnh về những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông.

Tuần:3

Tiết CT:3 CHƯƠNG II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Bài học giúp Hs nắm được:

- Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế → thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này.

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông, bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, từ đó hiểu được thế nào là chế độ chuyen chế cổ đại.

- Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.



2. Tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông trong đó có Việt Nam.

3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm việc với bản đồ, miêu tả tranh ảnh, nhận xét.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, ảnh Kim tự tháp, sơ đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Do đâu mà xuất hiện tư hữu? Hệ quả của nó đối với xã hội nguyên thủy.



2. Dẫn dắt vào bài mới:

- Quá trình hìmh thành và phát triển các quốc gia cổ đại phương Đông diễn ra như thế nào?



3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm:

* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv sử dụng Bản đồ các quốc gia cổ đại giới thiệu vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

- Gv đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về vị trí của các quốc gia này? Những thuận lợi và khó khăn?

- Hs quan sát bản đồ kết hợp Sgk và trình bày.

- Gv có thể yêu cầu hs khác bổ sung.

* Hoạt động 2: Gv giảng và chốt ý.

- Nhấn mạnh đến vị trí địa lí → Thuận lợi: đất đai màu mỡ,phù sa,nước tưới, nhiệt độ… Khó khăn: lũ lụt.

→ Do nhu cầu của sản xuất, trị thủy → cư dân gắn bó với nhau trong công xã.

Hỏi: Điều kiện tự nhiên này có tác động gì đến các ngành kinh tế ở đây?

- Hs trả lời, bổ sung.

- Gv chốt: Chủ yếu là nông nghiệp tưới nước + thủ công nghiệp, chăn nuôi gia súc.

- Gv chuyển ý: Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sông lớn ở châu Á, châu Phi? Quá trình hình thành diễn ra như thế nào? Thời gian?



* Hoạt động 1: Từng nhóm thảo luận những vấn đề Gv đã nêu ra.

- Hs trình bày, bổ sung.

- Gv nhận xét và chốt.

+ Cơ sở hình thành: Điều kiện tự nhiên thuận lợi → sản xuất phát triển → phân hóa giàu nghèo →hình thành giai cấp → Nhà nước ra đời.

+ Quá trình hình thành: Gv lưu ý Hs những quốc gia này ra đời từ sớm trước khi có sự xuất hiện của công cụ sắt: khoảng thiên niên kỉ thứ IV-III TCN.

- Gv có thể chỉ trên bản đồ thế giới về địa bàn, vị trí ngày nay của các quốc gia cổ đại, trong đó có những nhà nước cổ đại Việt Nam ở lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả… (sẽ học ở phần sau).



* Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv làm rõ cơ cấu của xã hội cổ đại phương Đông.

- Gv vẽ bảng sơ đồ cơ cấu các tầng lớp xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.

Hỏi: Nhận xét về cơ cấu các giai cấp? Đặc điểm và vị trí của các giai cấp đó?

* Hoạt động 2: Nhóm.

- Các nhóm thảo luận những vấn đề Gv vừa nêu, trình bày, bổ sung.

- Gv nhận xét và chốt.

+ Đặc điểm của nông dân công xã, quý tộc và nô lệ.

+ Vị trí: Nông dân công xã: chiếm số đông trong xã hội, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

Quý tộc: là tầng lớp thống trị bóc lột.

Nô lệ: là tầng lớp bị bóc lột.

→ Cơ cấu giai cấp này tương ứng với nền kinh tế nông nghiệp.




1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế:

a. Điều kiện tự nhiên:
- Nằm ở lưu vực những con sông lớn và đồng bằng.
+ Thuận lợi: đất đai màu mỡ.

+ Khó khăn: trị thủy, làm thủy lợi.

→ Cư dân sống quần tụ, gắn bó với nhau.
b. Sự phát triển của các nghành kinh tế:
- Nông nghiệp tưới nước (chủ đạo).

- Chăn nuôi, thủ công nghiệp.



2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại:
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoa giai cấp

→ Nhà nước ra đời.


- Quá trình hình thành: Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ vào khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN.

3. Xã hội cổ đại phương Đông:

- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, thực hiện nhiều nghĩa vụ với nhà nước.

- Quý tộc: là tầng lớp thống trị, bóc lột trong xã hội.

- Nô lệ: là tầng lớp bị bóc lột, làm những công việc nặng nhọc.




tải về 0.81 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương