Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.57 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.57 Mb.
#4115
1   2   3   4   5   6   7   8

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng lòng yêu nuớc và niềm tự hào dân tộc, ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bào vẹ Tổ quốc.



3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Là dạng bài sơ kết nên rèn kĩ năng lập bảng thống kê để so sánh vấn đề.

- Bản đồ Việt Nam.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến giữa thế kỷ XIX chia làm mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

- Thời kỳ dựng nước ở nước ta có những quốc gia nào ra đời? Thời gian?

- Hs trả lời, Gv nhận xét và kết luận.

- Gv yêu cầu Hs điểm lại các triều đại thống trị trong giai đoạn này.

- Nhà nước phong kiến Đại Việt được hoàn chỉnh vào thời nào?

- Gv trình bày sự hoàn thiện của bộ máy nhà nước và sự phát triển kinh tế văn hoá từ triều đại Lý đến thời Lê của quốc gia Đại Việt.



- Nguyên nhân của tình trạng chia cắt đất nước?

- Những nét khác biệt giữa chính quyền Đàng Ngoài và Đàng Trong?

- Gv trình bày những đổi thay trong kinh tế văn hoá, đặc biệt nông nghiệp ở Đàng Trong cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá ở thế kỷ XVI-XVIII và sự hưng khởi của các đô thị.



- Những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn?
- Tình hình đất nước về kinh tế, chính trị và xã hội dưới triều Nguyễn.

- Gv yêu cầu Hs nhận xét về lịch sử bảo vệ nền độc lập Tổ quốc. Kể tên và trình bày một cuộc kháng chiến tiêu biểu trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

- Gv kết luận về truyền thống chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc Việt Nam.




I. Thời kì xây dựng và phát triển đất nước:

1. Thời kì dựng nước đầu tiên:

- Quốc gia Văn Lang.

- Quốc gia Âu Lạc.

- Quốc gia Champa.

- Quốc gia Phù Nam.

2. Giai đoạn đầu của nước Đại Việt phong kiến độc lập ( thế kỉ X- XV):

- Đây là giai đoạn quốc gia thống nhất.

- Bộ máy nhà nước phong kiến được xây dựng từ thế kỉ X và được hoàn thiện dưới triều vua Lê Thánh Tông.

- Kinh tế, văn hoá phát triển.

3. Thời kì đất nước bị chia cắt (thế kỉ XVI- XVIII):

- Chính quyền Đàng Ngoài và chính quyền Đàng Trong.

- Kinh tế hàng hoá có bước phát triển (Đàng Trong).

- Do sự khủng hoảng xã hội, phong trào nông dân bùng lên rầm rộ, đặc biệt là phong trào nông dân Tây Sơn.

- Cuối thế kỉ XVIII, đất nước bước đầu được thống nhất.



4. Đất nước ở nửa đầu thế kỉ XIX:

- Đất nước được thống nhất bởi một chính quyền được xây dựng khá hoàn chỉnh nhưng rất chuyên chế.

- Chính sách văn hoá bảo thủ, đời sống nhân dân khó khăn, phong trào nông dân lại bùng lên cho đến khi thực dân Pháp xâm lược nước ta năm 1858.

II. Công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc:
- Các cuộc kháng chiến tiêu biểu trong lịch sử dân tộc Việt Nam: chống Tống, chống Nguyên-Mông, chống Minh, Xiêm, Thanh,…



4. Củng cố:

- Lịch sử của dân tộc là lịch sử vừa dựng nước và giữ nước.

- Nhân dân ta đã xây dựng một đất nước hoàn chỉnh và phát triển, đặt cơ sở bền vững cho những bước tiến sau này.

5. Dặn dò:

- Lập bảng niên biểu về các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tương ứng với các triều đại trong lịch sử dân tộc.

- Đọc trước Sgk bài 28 trang 137 và trả lời các câu hỏi trong bài.

Tiết 34:


TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: giúp Hs nắm được:

- Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam là sự kết tinh của hàng loạt nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong một thời kỳ lịch sử lâu dài.

- Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến và do tác động của tiến trình lịch sử dân tộc với những nét riêng biệt, yếu tố chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập của Tổ quốc trở thành nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn đối với các anh hùng dân tộc, ý thức phát huy lòng yêu nước trong sự nghiệp xây dựng đất nước, nâng cao đời sống nhân dân.



3. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích và liên hệ với thực tế.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv giảng kết hợp với đặt câu hỏi để Hs phát biểu, tổng hợp, đánh giá.

- Một số đoạn trích trong các tác phẩm văn học để minh hoạ cho nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv giải thích khái niệm “truyền thống” và “truyền thống yêu nước”. Lấy ví dụ minh hoạ.

- Cơ sở hình thành của truyền thống yêu nước?

- Hs trả lời, Gv nhận xét và kết luận.

- Gv đưa ra những ví dụ về các truyền thuyết lịch sử và văn học để minh họa.

- Những biểu hiện của truyền thống yêu nước dân tộc trong thời kỳ độc lập tự chủ?

- Gv đặt câu hỏi cho Hs suy nghĩ về ý nghĩa của các câu nói (Sgk) của Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Quang Trung,…



- Tại sao yêu nước lại gắn liền với thương dân?
- Gv giảng cho Hs nhớ lại các cuộc kháng chiến gắn liến với tên tuổi của các vị anh hùng dân tộc. Nhấn mạnh đến bối cảnh lịch sử và đặc điểm của các cuộc kháng chiến đó → nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.


1. Sự hình thành của truyền thống yêu nước Việt Nam:

- Hình thành bước đầu với sự ra đời của quốc gia dân tộc và được củng cố qua quá trình đấu tranh chống ngoại xâm để giữ nước, đặc biệt là thời Bắc thuộc.



2. Phát triển và tôi luyện truyền thống yêu nước trong các thế kỷ phong kiến độc lập:

- Biểu hiện: xây dựng đất nước phát triển toàn diện, tự chủ, có nền tảng văn hoá vững chắc, kết hợp với chiến đấu chống ngoại xâm.

- Truyền thống yêu nước được duy trì, kế tục và phát huy về mọi mặt.

3. Nét đặc trưng của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến:

- Tinh thần đoàn kết bất khuất, quyết tâm vì nền độc lập tự do của dân tộc.





4. Củng cố:

- Sự hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.



5. Dặn dò:

- Những biểu hiện của lòng yêu nước trong các cuốc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta.

- Sưu tầm những câu ca dao về truyến thống yêu nước của dân tộc.

- Ôn tập chương III, IV, V, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.


Tiết: 35

KIỂM TRA 1 TIẾT
Câu 1: Vai trò của vương triều Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.

Câu 2: Nêu nguyên nhân của sự chia cắt đất nước thế kỷ XVI-XVIII? Nét khác biệt giữa chính quyền Đàng Trong với nhà nước Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài là gì?

Câu 3: Đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? So sánh với các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần.

Tiết: 36



CÁCH MẠNG HÀ LAN VÀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Cách mạng tư sản (CMTS) là một hiện tượng hợp quy luật, là kết quả của sự xung đột giữa lực lượng sản xuất mới (TBCN) với quan hệ sản xuất lạc hậu (PK). Cách mạng bùng nổ nhằm lật đổ quan hệ sản xuất pk, mở đường cho CNTB đi lên.

- Quần chúng nhân dân, chủ yếu là nông dân là động lực của cách mạng nhưng không phải là đồng minh của giai cấp tư sản. Sau khi giành chính quyền, giai cấp tư sản tiếp tục đàn áp, bóc lột nhân dân lao động nặng nền và tinh vi hơn.

- CMTS không thủ tiêu áp bức, bóc lột mà chỉ thay thế sự bóc lột của chế độ phong kiến bằng sự bóc lột của chế độ tư bản.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Có nhận thức đúng về những mặt tích cực và hạn chế của CMTS.



3. Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ, phân tích để hiẻu sâu những khái niệm mới.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv tăng cường phát vấn, gợi mở vấn đề để HS nấm được những vấn đề chính của bài:

+ Đặc điểm tình hình KT- XH của Hà Lan và Anh trước cách mạng.

+ Diễn biến chính và ý nghĩa của hai cuộc CMTS Hà Lan và Anh.

- Tranh ảnh và lược đồ của cuộc nội chiến Anh…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ.

2. Giới thiệu bài mới.

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

Gv giới thiệu trên bản đồ vị trí của Hà Lan trước cách mạng (gồm lãnh thổ các nước Hà Lan, Bỉ, Luxambua và một số vùng Đông Bắc Pháp) và giải thích vì sao vùng đất này có tên gọi “Nedeclan”.

- Hãy nêu tình hình kinh tế, chính trị của Nedeclan trước cách mạng?

- Gv lưu ý Hs hai vấn đề:

+ Tây Ban Nha là một nước phong kiến lạc hậu về kinh tế và chính trị.

+ Tư tưởng cải cách tôn giáo của Canvanh nhanh chóng được nơi này chấp nhận là sự dọn đường cho một cuộc cách mạng.

- Về diễn biến: Hs đọc Sgk và tập tường thuật diễn biến của quá trình đấu tranh kéo dài suốt 4 thập kỉ của thế kỉ XVI:

+ Giải phóng các tỉnh miền Bắc.

+ Phân hoá lực lượng kẻ thù.

+ Hội nghị các tỉnh miền Bắc với nhiều quyết sách quan trọng.

+ Chính quyền phong kiến TBN sụp đổ.

+ Nước cộng hoà tư sản Hà Lan ra đời.

- Gvchốt và phân tích nét hạn chế của cách mạng tư sản : chỉ thay thế chế độ và giai cấp bóc lột.
- Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội nước Anh trước cách mạng?

- Sản xuất của công trường thủ công chiếm ưu thế.

- Gv phân tích hậu quả của quá trình “ rào đất cướp ruộng”, “ cừu ăn thịt người”→ bạo lực tàn khốc đối với người nông dân.

- Ưu thế của quý tộc mới: được hưởng những đặc quyền như quý tộc pk nhưng giàu hơn họ vì biết cách kinh doanh, lại thuận lợi hơn giai cấp TS vì có thể kinh doanh mà không chịu sự cản trở của chính quyền → quý tộc mới không thể làm cách mạng triệt để.

- GV hướng dẫn Hs đọc Sgk và nắm được diễm biến chính của cuộc cách mạng. Gv yêu cầu Hs tập tường thuật diễn biến dựa trên lược đồ.

- GV lưu ý Hs vai trò của Ô.Crôm-oen đối với tiến trình cách mạng.



- Trong diễn biến CMTS Anh, sự kiên năm 1649 có ý nghĩa gì?

- Vì sao cách mạng Anh có sự thoả hiệp giữa Quốc hội (TS) với lực lượng phong kiến cũ?

→ Thể chế quân chủ lập hiến: Vua trị vì mà không cai trị vì không có thực quyền. Quyền lực tập trung trong tay giai cấp tư sản trong quốc hội lập hiến.

- Nét khác và giống nhau giữa hai cuộc cách mạng tư sản em vừa học?

- CMTS Hà Lan: cuộc chiến trang giải phóng dân tộc.

- CMTS Anh: là cuộc nội chiến.

đánh đổ chế độ pk, mở đường cho sự phát triển của CNTB.


1. Cách mạng Hà Lan:

a. Tình hình kinh tế, chính trị Nedeclan:

- Kinh tế: Đầu thế kỉ XVI, Nedeclan là một trong những vùng kinh tế TBCN phát triển nhất châu Âu.

- Chính trị:



+ chịu sự thống trị của vương triều Tây Ban Nha (nước pk lạc hậu về KT- CT).

+ TBN thực hiện chính sách ngăn cấm về tôn giáo (Tân giáo).

mâu thuẫn dân tộc của nhân dân Nedeclan với TBN càng thêm sâu sắc.

b. Diễn biến chính của cách mạng:

- 8- 1566 nhân dân mièn Bắc Nedeclan khởi nghĩa chống chính quyền Tây Ban Nha.

- Sau khi vua TBN bị phế truất, các tỉnh mièn Bắc Nedeclan được thống nhất thành nước cộng hoà với tên gọi Các tinh liên hiệp ( Hà Lan)

- 1609 Hiệp định đình chiến được kí kết nhưng đến 1648 nền độc lập của Hà Lan mới được công nhận.



c. Ý nghĩa:

- Là cuộc CMTS đầu tiên trên thế giới, mở đường cho CNTB ở Hà Lan phát triển và mở ra thời đại bùng nổ các cuộc CMTS.



2. Cách mạng tư sản Anh:

a.Tình hình nước Anh trước cách mạng:

- Kinh tế: Đầu thế kỉ XVII, nền KT nước Anh phát triển nhất châu Âu:

+ Quan hệ sản xuất TBCN đã phát triển.

+ Sự thâm nhập của CNTB vào nông nghiệp làm cho nông thôn bị phân hoá mạnh mẽ.

- Xã hội:

+ Sự hình thành tầng lớp quý tộc mới có nhiều đặc quyền và địa vị.



- Chính trị:

+ Chế độ pk kìm hãm sự phát triển của sản xuất TBCN.


b. Diễn biến chính của cách mạng:

- 1642- 1648: nội chiến ác liệt giữa Vua và Quốc hội.

- 1649: vua Saclo I bị xử tử, Anh trở thành nước cộng hoà cách mạng đạt đến đỉnh cao.

- 1653: Nền độc tài được thiết lập bước thụt lùi.

- 12- 1688: Quốc hội tiến hành chính biến, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.


c. Ý nghĩa:

- Lật đỏ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB ở Anh phát triển.

- Mở ra thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản.



4. Củng cố:

- Lưu ý Hs nhớ diễn biến chính, ý nghĩa lịch sử của hai cuộc cách mạng và đặc điểm của mỗi cuộc cách mạng đó.



5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Nêu tính chất và ý nghĩa của cách mạng Hà Lan.

- Trình bày diễn biến và kết quả của CMTS Anh.

b. Bài mới:

- Đọc trước Sgk bài “ Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ” tr 145.


Tiết: 37.

CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thực chất là một cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc, lật đổ sự thống trị của chính quyền thực dân Anh, mở đường cho CNTB phát triển ở Bắc Mĩ.

- Kết quả của chiến tranh: khai sinh một dân tộc mới- dân tộc tư sản Mĩ.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Nhận thức đúng vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng.



3. Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nắm vững diễn biến chính của các sự kiện trong bài.



II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Để hiểu sâu bài học, Gv càn trình bày sơ qua về quá trình hình thành các thuộcđịa ở Bắc Mĩ, tù đó hiểu rõ nguyên nhân dẫn tới chiến tranh

- Gv cùng Hs làm việc với bản đồ kết hợp với việc yêu cầu Hs trả lời những câu hỏi trong Sgk và câu hỏi do Gv đặt ra để các em khắc sâu kiến thức bài học.

- Lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bác Mĩ và các tranh ảnh phục vụ cho bài giảng.



III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv sử dụng bản đồ giới thiệu 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ, thành lập từ 1607- 1732 sau cuộc phát kiến địa lí của C. Colombo, là khu vực đất mới, giàu tài nguyên, nằm ở ven ĐTD, chia làm 3 miền:

+ Miền Bắc:Maxachuxet, Niu Hămsai, Connechticot, Rot Ailen… phát triển công thương nghiệp và ngư nghiệp.

+ Miền Trung: Niu Ooc, Niu Gioxi, Penxin vania, Đơlaoa… phát triển công nghiệp và đóng tàu.

+ Miền Nam: Viêcginia, Mẻrilen, Carolinna Bắc và Nam, Gioocgia…phát triển kinh tế đồn điền, sử dụng lao động nô lệ.

- Tiếp đó, Gv dựa vào kiến thức Sgk để làm rõ nguyên nhân bùng nỏ cách mạng.
- Gv yêu cầu Hs đọc Sgk để nắm được những diễn biến chính của sự kiện:

- Nước Mĩ được thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Hai giai đoạn của cuộc chiến tranh: 1775-1777 và 1777- 1778, nhấn mạnh đến Tuyên ngôn độc lập 1776 được xem như bản khai sinh của quốc gia dân tộc tư sản Mĩ.



- Những điểm tiến bộ và hạn chế của Tuyên ngôn?

- Yếu tố nào giúp nghĩa quân Bắc Mĩ chiến thắng quân Anh?

- Quân 13 thuộc địa : 3 vạn so với 9 vạn quân Anh và vũ khí hiện đại nhưng quân Mĩ đã tranh thủ được sự ủng hộ của Pháp, TBN, Hà Lan…

- Gv lưu ý tác dụng của Tuyên ngôn độc lập và vau trò của G. Oasinhton

- Gv giới thiệu sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước Mĩ.

- Giới thiệu Oasinhton được bầu làm tổng thóng đầu tiên của nước Mĩ, thủ đô mang tên ông.

- Gv hướng dẫn Hs nhận thức ý nghĩa và tính chất của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở bắc Mĩ.

→ Gv giúp Hs so sánh cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ với CMTS Hà Lan, CMTS Anh để thấy được sự đa dạng về hình thức của các cuộc CMTS đầu thời cận đại.


1. Sự phát triển của CNTB ở Bắc Mĩ. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh:
- Nửa đầu thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa của Anh được ra đời dọc bờ biển Đại Tây Dương (dân số khoảng 1,3 triệu người).

- Đến giữa thế kỉ XVIII, nền công thương nghiệp TBCN ở đây phát triển.

- Chính sách của Chính phủ Anh với 13 bang thuộc địa:

+ Cấm Bắc Mĩ sản xuất hàng công nghiệp.

+ Cấm mở doanh nghiệp, cấm đem máy móc và thợ lành nghề từ Anh sang.

+ Ban hành chế độ thuế khoá nặng nề.

mâu thuẫn gay gắt → bùng nỏ chiến tranh.
2. Diễn biến chiến tranh và sự thành lập Hợp chủng quốc Mĩ:

- Sự kiện chè Boxton 1773 1774 Đại hội lục địa lần I được triệu tập.

- 4-1775 chiến sự bùng nổ.

- 5-1775 Đại hội lục địa lần II được triệu tập. Các thuộc địa lần lượt tuyên bố tách khởi nước Anh.

4-7-1776, Đại hội thông qua Tuyên ngôn độc lập: Hợp chủng quốc Mĩ ra đời.


- 1781 với trận thắng quyết định ở Iooctao, quân Anh buộc phải đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.

3. Kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập:

a. Kết quả:

- 9-1783 với Hoà ước Vecxai, Anh công nhận độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.

- 1787 thông qua hiến pháp củng cố vị trid nhà nước Mĩ.

b. Ý nghĩa:

- Giải phóng Bắc Mĩ khỏi khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập một nhà nước mới.

- Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu và đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Latinh.



tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương