Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.57 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.57 Mb.
#4115
1   2   3   4   5   6   7   8


4. Củng cố: Từ thế kỉ XVI – XVIII kinh tế nước ta có bước phát triển mới phồn thịnh: Thủ công ngiệp và thương nghiệp ngày càng tăng tiến, đô thị hình thành đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tếthế giới. Tuy nhiên đến cuối tk XVIII, VN vẫn là một nước NN lạc hậu.

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp trong các thế kỉ XVI- XVIII?

- Sự hưng khởi của các đô thị thể hiện ra sao? Ý nghĩa của sự phát triển đó?



b. Bài mới:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk bài 23 tr 116.

Tiết: 29.



PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC,

BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Bài học giúp Hs hiểu:

- Thế kỉ XVI- XVIII, đất nước bị chia làm hai miền có chính quyền riêng biệt mà hầu như các tập đoàn phong kiến đang thống trị không còn khả năng thống nhất lại.

- Trước tình trạng khủng hoảng của chế độ phong kiến ở cả hai miền, nguy cơ chia cắt đất nước ngày càng gia tăng. Phong trào Tây Sơn, trong quá trình đánh đổ các tập đoàn phong kiến đang thống trị, đã xoá bỏ tình trạng chia cắt, bước đầu thống nhất lại đất nước.

- Trong quá trình đấu tranh của mình, phong trào nông dân còn hoàn thành thắng lợi 2 cuộc kháng chiến (chống Xiêm và chống Thanh) bảo vệ nền độc lập dân tộc, góp thêm những chiến công huy hoàng vào sự nghiệp giữ nước anh hùng của dân tộc.



2.Về tư tưởng, tình cảm:

- Giáo dục lòng yêu nước, đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước.

- Tự hào về tinh thần đấu tranh của người nông dân Việt Nam.



3. Về kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích, miêu tả sự kiện lịch sử.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Trình bày sơ lược những nội dung của bài học trước và nhấn mạng những điểm chủ yếu của bài học theo mục tiêu trên.

- Tận dụng các câu hỏi trong Sgk.

- Sử dụng bản đồ VN, bản đồ trận Rạch Gầm- Xoài Mút và trận Ngọc Hồi- Đóng Đa.

- Một số câu nói của Quang Trung…

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1. Giới thiệu bài mới:

2. Giảng bài mới:


A. Hoạt động của thầy và trò:

B.Kiến thức cơ bản HS cần năm:

- GV yêu cầu Hs nhắc lại tình hình xã hội ở Đảng Trong và Đàng Ngoài vào cuối thế kỉ XVIII → đất nước bị chia cắt.


-Vì sao nói phong trào Tây Sơn thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước?

- Kết hợp phương pháp tường thuật và đàm thoại, Gv giúp Hs hiểu rõ nguyên nhân, diến biến của phong trào Tây Sơn trong việc lật đổ các thế lực phong kiến, thống nhất đất nước.

- Gv lưu ý Hs : đây mới chỉ là bước đầu, tuy cơ bản.
- Nguyên nhân quân Xiêm sang xâm lược nước ta?

- Gv trình bày tiếp về quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy tiến vào Gia Định.

- Gv sử dụng lược đồ tường thuật về trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

→ nhấn mạnh ý nghĩa to lớn bằng câu trích: “Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (1785) ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”- Đại nam thực lục.


- Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta?

- So với cuộc kháng chiến chống Xiêm, lần này nhân dân ta phải chống lại một thế lực xâm lược như thế nào?
- Gv giảng về hoạt động của quân Thanh và Lê chiêu Thống.

- Gv trình bày cuộc tiến quân của vua Quang Trung kết hợp đọc bài hiểu dụ của QT.



- Phân tích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua QT?

- Kết hợp Sgk, Hs tập trình bày diẽn biến trận Ngọc Hồi- Đống Đa.

- Gv nhận xét và chốt bằng bài thơ của Ngô Ngọc Du → giúp Hs nắm chắc được ý nghĩa của chién thắng chống xâm lước Thanh.

Đánh giá về vai trò của Quang Trung?


- Gv lưu ý Hs những hoạt động đối ngoại của vua Quang Trung.

- Nêu những chính sách của vua Quang Trung?


- Ý tưởng của vua Quang Trung khi thực hiện những chính sách đó? Kết quả?
+ Đưa đất nước thoát khởi khủng hoảng, hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước, tạo ảnh hưởng lớn trên phạm vi cả nước → vì Quang Trung mất đột ngột nên những ý tưởng của ông không thực hiện được.

I.Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước cuối thế kỉ XVIII:

- Vào cuối thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến ở Đàng Ngoài và Đàng Trong bước vào giai đoạn khủng hoảng.

- Năm 1771, cuộc khởi nghĩa của 3 anh em Nguyến Nhạc, Nguyễn Huệ và Nguyễn Lữ đã đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn.

- 1776-1778 phong trào Tây Sơn lần lượt đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Lê- Trịnh

→ Sự nghiệp thống nhất đất nước bước đầu được hoàn thành.

II. Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỉ XVIII:

1.Cuộc kháng chiến chống Xiêm(1785):

a. Nguyên nhân:

- Sau nhiều lần thất bại, Nguyễn Ánh sang cầu cứu vua Xiêm. Giữa 1785, 5 vạn quân Xiêm kéo vào Gia Định.

b. Diễn biến: Sgk.
c. Ý nghĩa:

- Trận quyết chiến Rạch Gầm- Xoài Mút.

- Là một trong những trận thuỷ chiến lớn nhất trong lịch sử,đập tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm. → ý thức dân tộc của phong trào Tây Sơn.

2. Kháng chiến chống Thanh (1789):

a. Nguyên nhân:

- Sau khi chính quyền Lê- Trịnh ở Đàng Ngoài bị lật đổ,vua Lê Chiêu Thống cho người sang cầu cứu nhà Thanh.

b. Đặc điểm:

- Chống lại quân lực lớn, quen đánh nước ta, có lực lượng của Lê Chiêu Thống theo chỉ đường và làm nội ứng.

c. Diễn biến:

- Trận quyết chiến chiến lược Ngọc Hồi- Đống Đa.
d. Ý nghĩa:

- Đất nước lại được thống nhất và nền độc lập dân tộc được bảo vệ.

III. Vương triều Tây Sơn:

1. Những chính sách của vua Quang Trung:

- 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế và chính thức xây dựng vương triều mới.

- Chính sách của vua Quang Trung:

+ Kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất, lập lại sổ hộ, tổ chức lại giáo dục thi cử, quân đội được trang bị vũ khí đầy đủ…

+ Đặt quan hệ hoà hảo với nhà Thanh, Lào và Chân Lạp.

2.Vai trò của vương triều Tây Sơn:

- Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Lê- Trịnh, xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia.

- Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của dân tộc.



3. Củng cố: Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước.

4. Học bài:

a. Bài vừa học:

- Đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thanh?

- Vương triều của QT đã làm được những gì? Đánh giá những việc làm đó.



b. Bài mới:

- Đọc Sgk bài 24 và lập bảng hệ thống về những thành tựu văn hoá, giáo dục, khoa học và kĩ thuật trong các thế kỉ XVI- XVIII.

- Sưu tầm những tranh ảnh nghệ thuật, ca dao tục ngữ và những mẩu chuyện dân gian trong thời kì này.

Tiết: 30


TÌNH HÌNH VĂN HOÁ Ở CÁC THẾ KỈ XVI- XVIII.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Bài học giúp Hs hiểu:

- Trong lúc Nho giáo suy thoái thì Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện mở rộng, mặc dù không được như thời Lý, Trần. Bên cạnh đó, xuất hiện một tôn giáo mới là đạo Kitô.

- Văn học- nghệ thuật chính thống sa sút, nhưng bên cạnh đó hình thành và phát triển một trào lưu văn học nghệ thuật dân gian phong phú, mang đậm màu sắc nhân dân.

- Khoa học kĩ thuật cũng có những chuyển biến mới.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng thêm về tình cảm đối với cuộc sống tinh thần của nhân dân ta, niềm tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của nhân dân lao động.



3. Kĩ năng:

- Quan sát khai thác tranh, ảnh minh hoạ để phân tích, đánh giá những thành tựu văn hoá của nhân dân ta.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- GV phân tích những nguyên nhân dẫn đến bước phát triển mới của văn hoá ở các thế kỉ XVI – XVIII, GV sưu tầm và sử dụng các tranh ảnh nghệ thuật, ca dao, tục ngữ, mẩu chuyện dân gian, dân ca để minh hoạ.



III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1. Giới thiệu bài học:

2. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

- Em cho biét trong thời kì này, nước ta có những tôn giáo nào?

- Gv hướng dẫn Hs nắm được những nét chính của tình hình tư tưởng, tôn giáo ở nước ta tronh thời kì này:

+ Sự suy sụp của nhà nước TW tập quyền Lê sơ và sự tranh chấp giữa các thế lực pk đã làm cho Nho giáo mất thế độc tôn.

+ Phật giáo và Đạo giáo mở rộng hoạt động.

-Gv sử dụng phương pháp miêu tả, sử dụng tranh ảnh về chùa chiền ở hai miền để minh hoạ.

+ Đạo Thiên chúa được du nhập, chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh ra đời.



- Ngoài tôn giáo, nét đẹp trong tín ngưõng dân gian VN là gì?

- GV có thể hỏi thêm Hs về tình hình đền chùa ở địa phương mình, sự tích người được thờ…

- Gv giới thiệu tình hình giáo dục ở hai miền, lưy ý Hs giáo dục ở ĐT bắt đầu từ 1646, song các khoa thi không giống ĐN ( hai khoa thi: Chính đồ chọn quan chức và Hoa văn chọn người làm văn thư, tuy đều là Nho học).

- GD thời Quang Trung: đưa chữ Nôm lên thành chữ viết chính thống.

- Ý nghĩa của việc làm này? ý thức dân tộc.

- Ở các thế kỉ XVII – XVIII, việc không chú ý nhiều đến các môn KHTN có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của nước ta?
- Những nội dung chủ yếu của văn học dân gian?Em hãy đọc một vài câu ca dao, tục ngữ thẻ hịên những nội dung đó?
- Văn học VN thế kỉ XVII- XVIII có gì mới?

Những điểm mới đó nói lên điều gì?

- Gv giúp Hs nắm chắc được, song song với văn học dân gian, một trào lưu nghệ thuật dân gian cũng hình thành và phát triển. Ngoài điêu khắc còn có hàng loạt làn điệu dân ca.



- GV có thể yêu cầu Hs nêu một vài công trình nghệ thuật hay làn điệu dân ca ở địa phương mà em biết.

- KH- KT: Gv chú ý phân biệt 2 loại: chính thống của nhà nước và tư nhân, sự xuất hiện của các nhà khoa học và các thành tựu kĩ thuật tiếp cận với hiện đại.



- Vì sao sự tiếp cận với KH- KT tiên tiến của phương Tây chỉ dừng lại ở đây?hạn chế của chính quyền thống trị, về trình độ chung của nhân dân đương thời.

I. Về tư tưởng, tôn giáo:
- Từ thế kỉ XVI trở đi:

+ Nho giáo mất dần vị thế độc tôn. Phật giáo, Đạo giáo mở rộng hoạt động.


+ Đạo Thiên chúa được du nhập vào nước ta (XVI).

+ Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được ra đời ( XVII).

+ Tín ngưỡng dân tộc: thờ cúng tổ tiên và những người có công với làng nước.
II. Phát triển giáo dục và văn học:

1. Giáo dục:

- Ở Đàng Ngoài: như cũ, sa sút dần.

- Ở Đàng Trong: được bắt đầu từ 1646.


- Thời Quang Trung: đưa chữ Nôm lên thành chữ viết chính thống.

2. Văn học:

- Bên cạnh văn học chữ Hán, Nôm, còn có văn học dân gian ( ca dao, tục ngữ, truyện cười…)


→ Làm cho văn học thêm phong phú đa dạng, đề cao cuộc sống tinh thần của nhân dân, góp phần hoàn chỉnh văn học chữ Nôm.

III. Nghệ thuật và khoa học – kĩ thuật:
- Hình thành và phát triển trào lưu nghệ thuật dân gian: điêu khắc và nghệ thuật sân khấu.

- Nhiều công trình khoa học về sử, địa, quân sự, y dược ra đời : Sgk.

- Thành tựu kĩ thuật: đúc súng đại bác theo kiẻu phương Tây, đóng thuyền chiến, xây thành luỹ.



3. Củng cố:

- Những thành tựu về khoa học kĩ thuật trong các thế kỉ XVI – XVIII.



4. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI – XVIII.

- Lập bảng thống kê về các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của nước ta trong các thế kỉ XVI- XVIII. Nhận xét về đời sống văn hoá của nhân dân ta thời đó.

b. Bài mới:

Đọc Sgk bài 25 trang 125 và trả lời các câu hỏi trong Sgk:

- Nhận xét khái quát quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà Nguyễn.

- Những ưu điểm và hạn chế của kinh tế, những thành tựu văn hoá tiêu biểu dưới thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX.


Tiết: 31


Chương IV: VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX.

TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HOÁ DƯỚI TRIỀU NGUYỄN

(Nửa đầu thế kỉ XIX).
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Nắm được tình hình chung về các mặt CT- KT- VH ở nước ta nửa đầu thế kỉ XIX dưới triều Nguyễn trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống xâm lược Pháp.

- Chính sách thống trị của trièu Nguyễn đã không tạo được điều kiện đưa đất nước bước sang một giai đoạn phát triển mới phù hợp với hoàn cảnh chung của thế giới.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập.

- Giáo dục ý thức quan tâm đến cuộc sông của nhân dân, đất nước.

3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, gắn sự kiện với thực tế cụ thể.

- Khai thác tranh, ảnh lịch sử văn hoá.

II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Miêu tả kết hợp phân tích và đàm thoại giúp Hs nhận thức đúng những đỉêm hạn chế, bảo thủ và cả những đóng góp của vưong triều Nguyễn, Từ đó, thấy được những nét chung của nước ta và nhân dân ta nửa đầu thế kỉ XIX.

- Bản đồ VN thời Minh Mạng, tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian…

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1. Giới thiệu bài:

2.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS càn nắm:

Trước hết, Gv nhấn mạnh hoàn cảnh lịch sử đặt ra yêu cầu củng cố chính quyền thống trị đối với triều Nguyễn: Chế độ phong kiến VN bước vào giai đoạn suy vong, triều Nguyễn lại là sự kế tục một thế lực pk đã suy thoái, từng bị phong trào nông dân lật đổ. Trong khi đó, đây lại là thời kì phát triển của CNTD phương Tây.

- Trong bối cảnh đó, các vương triều Nguyễn đã làm gì để xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước?

- Hs kết hợp Sgk để tìm hiểu và trình bày.

- Gv lưy ý Hs cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng.

- Ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính này?

GV có thể liên hệ với ngày nay.

-Luật pháp: GV đề cập đến bộ Luật Gia Long, so sánh với luật Hồng Đức trước kia: không còn giữ được những điểm có tính dân tộc của Luật Hồng Đức.

- Em đánh giá như thế nào về chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn?

→ bảo thủ, không tạo điều kiện giao lưu vớicác nước tiên tiến đương thời, dẫn đến tình trạng lạc hậu, cô lập…

- Gv nêu đặc điểm chung về tình hình kinh tế trên cơ sở kết hợp các câu hỏi trong Sgk.

- Gv lưu ý Hs: Đánh giá về chính sách ngoại thương của triều Nguyễn.


- Gv chốt lại những ưu điểmhạn chế của kinh tế thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX.

- Nêu những nội dung giáo dục thời Nguyễn?



- Trong khi tình hình thế giới có nhiều thay đổi, những nội dung đó có còn phù hợp?

- GV kết hợp miêu tả một số tranh ảnh, phân tích và giới thiệu những thành tựu văn hoá tiêu biểu dưới thời Nguyễn.


1. Xây dựng và cửng cố bọ máy nhà nước – Chính sách ngoại giao:

a. Xây dựng cà củng cố bộ máy nhà nước:

- Thời Gia Long:

+ Chia đất nước làm 3 vùng:

Bắc thành – Gia Định thành - Trực doanh (Trung Bộ ngày nay).

+ Chính quyền trung ương cai quản cả nước.


- Thời Minh Mạng:

+ Chia cả nước làm 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.

Thống nhất đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện ngày nay.

- Luật pháp: Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

- Quân đội: được tổ chức quy củ.

- Bộ máy quan lại: dần thoái hoá.


b. Chính sách ngoại giao:

- Thần phục nhà Thanh.

- “ Đóng cửa” với các nước phương Tây.

2. Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn:

- Nông nghiệp: lạc hậu, không có gì đổi mới.

- Thủ công nghiệp: tiếp tục phát triển.

+ Nhà nước: quy mô tổ chức lớn, nhiều nghành như đúc tiền, đóng tàu thuỷ, chế tạo vũ khí…

+ Nhân dân: gốm, sứ, dệt, có thêm nghề in tranh dân gian.

- Thương nghiệp: Nhà nước độc quyền ngoại thương.

→ Hạn chế sự giao lưu và mở rộng sản xuất.

3. Tình hình văn hoá – giáo dục:

- Giáo dục: Độc tôn Nho giáo, số người đi học, đi thi giảm sút.

- Văn học, nghệ thật: một số thành tựu mới : Truyện Kiều, thơ Nôm, các công trình kiến trúc ở Huế, cột cờ Hà Nội, tranh dân gian Đông Hồ.



3. Củng cố:

- Nhà nước triều Nguyễn được xây dựng theo mô hình phong kiến chuyên chế cũ nhưng tăng cường tính chuyên chế, tập trung quyền hành vào tay vua.

- Kinh tế bước đầu ổn định nhưng không có điều kiện phát triển do chính sách hạn chế của nhà nước.

4. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Nêu khái quát và nhận xét quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà nước thời Nguyễn.

- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu dưới triều Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX.

b. Bài mới:

Đọc Sgk bài 26 và trả lời các câu hởi ở cuối bài học:

- Em nghĩ như thế nào về cuộc sóng của nhân dân ta dưới triều Nguyễn? So sánh với thế kỉ XVIII?

- Đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX. So sánh với các trièu đại trước và phân tích ý nghĩa của nó.

Tiết: 32

TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Đầu thế kỉ XIX, xã hội VN dần trở lại ổn định nhưng mâu thuẫn giai cấp vẫn không dịu đi.

- Mặc dù nhà Nguyễn có một số cố gắng nhằm giải quyết những khó khăn của nhân dân nhưng sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt, bộ máy quan lại sa đoạ, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.

- Cuộc đấu tranh của nhân diễn ra liên tục và mở rộng ra hầu hết cả nước, lôi cuốn cả một bộ phận binh lính.



2. Tư tưởng, tình cảm:

- Có thái độ căm ghét giai cấp phong kiến bóc lột, áp bức tàn bạo nhân dân.

- Khâm phục tinh thần đấu tranh dũng cảm của người lao động bị áp bức.

3. Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp phân tích và đàm thoại. Kết hợp một số sự kiện ở bài học trước để phân tích nguyên nhân và đặc điểm của phong trào đấu tranh đương thời.

- Bản đồ VN, một số câu thơ, ca dao về cuộc sống của nhân dân và các cuộc khởi nghĩa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1. Giới thiệu bài:

2. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

Gv dùng một số sự kiện ở bài học trước để phân tích cho Hs thấy được nguyên nhân của phong trào đấu tranh đương thời.

- Câc vương triều Nguyễn chủ trương duy trì tình trạng cũ, tăng cường tính chuyên chế nhằm bảo vệ quyền thống trị của mình tình hình xã hội.

- Gv có thể sử dụng bài vè trong Sgk nói về cảnh khổ của nhân dân.

- Gv nêu những nét khái quát chung về phong trào nông dân (lưu ý thời Minh Mạng (1820 -1840) được xem là thời kì thịnh trị của nhà Nguyễn nhưng có đến hơn 200 cuộc khởi nghĩa).

- Tóm tắt những cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu, chú ý thời điểm nổ ra các cuộc khởi nghĩa.
- Binh lính là ai? Tại sao binh lính lại nổi dậy chống triều đình?

- Họ đã chứng kiến những gì khi tham gia đàn áp các cuộc khởi nghĩa?

- So với các triều đại trước, cuộc đấu tranh của nông dân thời Nguyễn có điểm gì khác?

- Vì sao các tộc người thiểu số cũng nổi dậy đấu tranh?

- Gv yêu cầu Hs kết hợp Sgk kể tên các cuộc khởi nghĩa của các dân tộc ít người.

- GV chốt: Phong trào đấu tranh của nhân dân tuy cuối cùng bị đàn áp nhưng đất nước không trở lại bình yên. Mâu thuẫn giai cấp vẫn âm ỉ cho đến thời điểm nổ ra cuộc xâm lược của thực dân Pháp.


1. Tình hình xã hội và đời sống nhân dân:

- Nửa sau thế kỉ XVIII, xã hội phong kiến VN tiếp tục khủng hoảng:

- Bộ máy quan lại ngày càng sa đoạ, tham nhũng, địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân.

- Đời sống nhân dân:bị bóc lột tàn bạo, thiên tai, mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.

mâu thuẫn giữa nông dân với giai cấp thống trị nhà Nguyễn ngày càng sâu sắc → phong trào khởi nghĩa nửa đầu thế kỉ XIX.

2. Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính:

- Khái quát: Từ đầu (1803) đến nửa thế kỉ XIX: hơn 400 cuộc khởi nghĩa.
- Tiêu biểu: cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821), của Cao Bá Quát (1854)…

- 1833, nổ ra cuộc khởi nghĩa của binh lính do Lê Văn Khôi lãnh đạo.


Đặc điểm: nổ ra liên tục, số lượng lớn với sự tham gia của nhiều tầng lớp.

3. Đấu tranh của các dân tộc ít người:

- Nguyên nhân: Do tác động của phong trào nông dân và tình hình chung của xã hội.

- Ở miền Bắc: Cuộc khởi nghĩa do Nông Văn Vân và Lê Duy Lương lãnh đạo (1833- 1835).

- Miền Nam: Từ 1840 – 1848 nổ ra nhiều cuộc khởi nghĩa của người Khơme…

gây nhiều khó khăn cho sự thống trị của nhà Nguyễn.



3.Củng cố:

- Chính sách cai trị của nhà Nguyễn làm cho mâu thuẫn xã hội tiếp tục sâu sắc và bùng lên thành một phong trào đấu tranh lớn.

- Cuộc đấu tranh chống chế độ pk thời Nguyễn không chỉ giới hạn ở nông dân mà còn lôi cuốn các tộc người thiểu số, đặc biệt là binh lính… đã tác động mạnh đến chính quyền nhà Ngyễn.

4. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ XIX?

- Đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX. So sánh với các triều đại trước và ý nghĩa của nó.

b. Bài mới:

- Đọc SGK bài 27 trang 133 và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Tiết: 33

QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được:

- Nước Việt Nam có lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời, trải qua nhiềi biến động thăng trầm.

- Trong quá trình tồn tại, nhân dân VN đoàn kết xây dựng cho mình một quốc gia thống nhất, có tổ chức nhà nước hoàn chỉnh, có nền kinh tế đa dạng và phát triển, có nền văn hoá tươi đẹp với bản sắc riêng, đặt nền móng vững chắc cho sự vươn lên của các thế hệ nối tiếp.

- Trong quá trình lao động sáng tạo xây dựng đất nước, nhân dân VN phải liên tục cầm vũ khí tiến hành hàng loạt cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc.



tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương