Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.57 Mb.
trang5/8
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.57 Mb.
#4115
1   2   3   4   5   6   7   8


4. Củng cố:

- Mục đích của chính quyền đô hộ khi truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán.



5. Dặn dò:

- Những chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta? Mục đích và kết quả của những chính sách đó?

- Lập bảng niên biểu các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc của nhân dân ta.

- Đọc Sgk bài 17 trang 87.

Tiết: 23

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

(TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt Nam diễn ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất.

- Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền, có luật pháp, quân đội và các chính sách đối nội đối ngoại tự chủ, độc lập.

- Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân.



2. Về tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng ý thức độc lập và niềm tự hào dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nước nhà.



3. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với phân tích và đàm thoại với Hs.

- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh nhà bia trong Văn Miếu, tư liệu về nhà nước các triều Lý, Trần, Lê sơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv giới thiệu về thời kì độc lập tự chủ đầu tiên của đất nước ta gắn với Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh.

- GV minh hoạ bằng sơ đồ về bộ máy nhà nước thời kì này.



- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước thời Đinh, tiền Lê?

- Hs trả lời, Gv nhậ xét và kết luận.

- Gv giải thích khái niệm quân chủ chuyên chế: Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành. Tuy nhiên, mức độ chuên chế ở mỗi triều đại, mỗi nước là khác nhau.

- Nhìn vào cách tổ chức bộ máy nhà nước ta ở thế kỉ X, em có nhận xét gì?

 nhà nước độc lập tự chủ (còn sơ khai) theo thiết chế quân chủ chuyên chế.

- Gv thuyết trình về sự sụp đổ của nhà Lê và sự thành lập của nhà Lý cùng với những sự kiện lịch sử trong thời kì này.

- Gv khái quát để Hs thấy được sự thay đổi các triều đại từ Lý sang Trần đến Hồ để Hs thấy được thứ tự các triều đại phong kiến Việt Nam.

- Gv dùng sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ở các triều Lý, Trần, Hồ, Lê để giảng nội dung của mục này.



- Em có nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước từ thời Lý đến Hồ? So sánh với thời Đinh, Tiền Lê?

- Hs trả lời, Gv nhận xét và kết luận.

- GV yêu cầu Hs đọc Sgk để thấy được những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả TƯ lẫn địa phương.

- GV sử dụng bảng sơ đồ để giải thích thêm.

- GV giải thích thêm về tổ chức hoạt động của bộ máy của chính quyền TƯ.

 Gv đánh giá chung về cuộc cải cách của Lê Thánh Tông và bộ máy nhà nước thời Lê sơ.


- Gv giúp Hs nắm được sự ra đời của các bộ luật phong kiến thời Lý và thời Lê.

- Các điều luật nói lên điều gì?

- Hs trả lời và Gv kết luận về mục đích tác dụng của các điều luật: bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị và an ninh đất nước, một số quyền lợi chân chính của nhân dân.


- Gv yêu cầu cả lớp đọc Sgk để thấy được các chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến.



- Nêu tác dụng của các chính sách đối nội, đối ngoại của các triều đại phong kiến?

- Hs trả lời và Gv kết luận.




I. Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỉ X:

- Năm 939, sau khi đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, Ngô Quyền đã xưng vương và xây dựng chính quyền mới ở Cổ Loa.


- Sau khi thống nhất đất nước, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

- Bộ máy nhà nước sơ khai:

+ Ở TƯ:Văn ban, Võ ban và Tăng ban.

+ Hành chính: chia nước thành 10 đạo, quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông.




II. Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở các thế kỉ XI-XV:

1. Tổ chức bộ máy nhà nước:

- Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

- Năm 1054, đổi tên nước là Đại Việt.

- Từ thế kỉ XI-XV, bộ máy nhà nước qua các triều Lý, Trần, Hồ, Lê ngày càng chặt chẽ.

- Ở địa phương:

+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti.

+ Dưới đạo là phủ, huyện, châu, xã.

 Dưới thời Lê, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.




2. Luật pháp và quân đội:

- Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình thư.

- Năm 1483, ban hành bộ Quốc triều hình luật (thờ Lê - Luật Hồng Đức)

 qui định những hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước.

- Quân đội được tổ chức qui củ và ngày càng chặt chẽ ngay từ thời Lý.

3. Hoạt động đối nội, đối ngoại:

- Đối nội: gần gũi với nhân dân, đặc biệt là với các tộc người thiểu số nhằm bảo vệ sự toàn vẹn và thống nhất lãnh thổ.

- Đối ngoại: tinh thần độc lập, tự chủ luôn đặt lên hàng đầu.




4. Củng cố:

- Qua 5 thế kỉ độc lập, nhân dân ta đã xây dựng được một nhà nước ngày càng hoàn chỉnh trên các mặt: hành chính, luật pháp, quân đội, giữ vững tư thế độc lập, tự chủ của mình.



5. Dặn dò:

- So sánh bộ máy nhà nước thời Lê với bộ máy nhà nước thời Đinh, Tiền Lê.

- Lập bảng thống kê thời gian thống trị các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X-XV.

- Đọc trước Sgk bài 18 trang 91 và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.


Tiết: 24

CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỈ X-XV.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: giúp Hs hiểu được:

- Trải qua 5 thế kỉ độc lập, mặc dù có nhiều biến động và khó khăn, nhân dân ta vẫn xây dựng được cho mình một nền kinh tế phát triển đa dạng và toàn diện.

- Kinh tế Việt Nam thời phong kiến chủ yếu là nông nghiệp, các công trình thuỷ lợi tiếp tụch phát triển để bảo vệ sản xuất, mở rộng ruộng đồng, gia tăng các loại cây trồng, phục vụ cuộc sống của nhân dân.

- Thủ công nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, chất lượng nâng cao vừa phục vụ nhu cầu trong nước, vừa góp phần trao đổi với bên ngoài.

- Trong chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng niềm tụ hào dân tộc trong xây dựng và phát triển kinh tế.

- Thấy được những hạn chế của nền KT phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó.

3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ nămg phân tích, nhận xét và liên hệ thực tế.



II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Gv sử dụng phương pháp miêu tả kết hợp với phân tích so sánh, đàm thoại để rút ra nhận xét khái quát.

- Tranh ảnh, lược đồ có liên quan.

- Một số câu ca dao về KT, về sản xuất nông nghiệp, thương nghiệp,…



III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỉ X- XV? Bối cảnh lịch sử đó có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế?

- Hs theo dõi đoạn đầu của Sgk trả lời, Gv nhận xét và kết luận và chuyển ý sang nội dung tiếp theo.



- Những biểu hiện của sự mở rộng và phát triển nông nghiệp từ thế kỉ X- XV?

- Gv giải thích thêm về phép quân điền và tác dụng của nó.



- Em có nhận xét gì về sự phát triển của nông nghiệp từ thế kỉ X- XV? Vai trò của nhà nước đối với sự phát triển đó?

- GV giúp Hs thấy được nguyên nhân thúc đẩy thủ công nghiệp phát triển trong thời kì X- XV.



- Nêu những biểu hiện của sự phát triển đó?

- HS trả lời, Gv nhận xét. Gv có thể sưu tầm một só tranh ảnh và khai thác kênh hình ở SGk để giảng về nội dung của mục này.



- Đặc điểm của thủ công nghiệp thời kì này?

- GV cho Hs đọc đoạn trích trong Sgk, khai thác hình 36 Sgk để minh hoạ cho ý của bài.

- Sự ra đời của các làng nghề thủ công có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của thủ công nghiệp?

- GV cho Hs đánh giá chung về thủ công nghiệp nước ta đương thời.

- GV yêu cầu Hs theo dõi Sgk để thấy được sự phát triển của nội thương và ngoại thương đương thời.

- Hs theo dõi Sgk và phát biểu.

- Gv bổ sung, kết luận về sự phát triển mở rộng của nội và ngoại thương.

- GV minh hoạ bằng lời nhận xét của sứ giả nhà Nguyễn ở Sgk tr94 kết hợp với một số tư liệu và tranh ảnh để minh hoạ.

- Gv trình bày để Hs thấy được hệ quả của sự phát triển những quan hệ sản xuất phong kiến đã thúc đẩy sự phân hoá xã hội, chủ yếu ở thời Trần thế kỉ XIV  nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ.



1. Mở rộng phát triển nông nghiệp:

- Từ các triều Ngô, Đinh,… đến thời Lê sơ, nông nghiệp phát triển về mọi mặt:

+ Mở rộng ruộng đồng, xây dựng các công trình thủy lợi lớn.

+ Bảo vệ sản xuất, phát triển các giống cây trồng trên cả nước.

- Nhà nước Đại Việt đã có nhiều chính sách để phát triển nông nghiệp: khuyến khích khai hoang đất đai, đặt phép quân điền.
2. Phát triển thủ công nghiệp:

- Có điều kiện phát triển nhanh và chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao: đúc đồng. làm đồ gốm, làm đồ trang sức, dệt…


- Các làng nghề thủ công ra đời: Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Giang), Huê Cầu (Hưng Yên).

3. Mở rộng thương nghiệp:

- Thời Lý, Trần: ngoại thương đã khá phát triển: buôn bán chủ yếu với Trung Quốc và các nước Đông-Nam Á.

- Sang thời Lê sơ, ngoại thương giảm sút.

4. Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân:

- Tình trạng ruộng đất tập trung vào tay giai cấp quí tộc địa chủ, mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra.

- Nhà nước không còn chăm lo đến cuộc sống của nhân dân (chủ yếu là thời Trần, Lê sơ)  nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ.



4. Củng cố:

- Những chính sách để phát triển nông nghiệp của nhà nước Đại Việt.



5. Dặn dò:

- Em đánh giá như thế nào về sự phát triển của kinh tế Đại Việt từ thế kỉ X-XV?

- Đọc trước Sgk bài 19 trang 96 và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.

- Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X-XV.

Tiết: 27

NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN

TRONG CÁC THẾ KỈ XVI- XVIII.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Sự sụp đổ của triều Lê sơ dẫn đến sự sụp đổ của các thế lực phong kiến.

- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nữa thế kỉ đã góp phần ổn định xã hội trong một thời gian.

- Chiến tranh phong kiến đã diễn ra từ thế kỉ XVI- XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nước.

- Tuy ở mỗi miền có một chính quyền riêng nhưng chưa hình thành hai nước.

2. Tư tưởng, tình cảm:

- Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất.



3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích và tổng hợp vấn đề, nhận xét về tính giai cấp và xã hội của nhà nước.



II. PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Gv dùng phương pháp so sánh để nói những nét chung nối tiếp giai đoạn trước vừa phản ánh những nét riêng của thời kì này. Kết hợp miêu tả, phân tích để Hs nắm chắc nội dung cơ bản của bài.

- Bản đồ VN đánh dấu điểm phân giới Đàng Trong và Đàng Ngoài.

- Tranh vẽ triều Lê- Trịnh.

- Tài liệu về nhà nước ở Đàng Trong và Đàng Ngoài.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:


  1. Kiểm tra bài cũ:

  2. Giới thiệu và giảng bài mới:



Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- GV yêu cầu Hs trình bày lại về sự cường thịnh của thời Lê sơ.

- Vì sao vào đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lại suy sụp?

- GV làm rõ nội dung này trên cơ sở trả lời của HS.

- Mạc Đăng Dung là ai? Vì sao Mạc Đăng Dung lại phế truất vua Lê?

- Gv giảng tiếp về nhà Mạc theo Sgk.

- Gv giảng qua về các thế lực chống Mạc: cựu thần nhà Lê Nguyễn Kim- Trịnh Tùng, Trịnh Kiểm chỉ đạo. Nam triều thành lập ở Thanh Hoá.

- Trình bày sơ lược về chiến tranh Nam - Bắc triều.



- Nguyên nhân thất bại của nhà Mạc? Vì sao hai họ Nguyễn, Trịnh lại mâu thuẫn với nhau một cách gay gắt?

→ nguyên nhân bùng nổ cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn kéo dài 45 năm mà không phân thắng bại → giải hoà, lấy sông Gianh làm giới tuyến chia cắt đất nước.

- Nguyên nhân của sự chia cắt đất nước?
Vì sao các thế lực pk đó không ai thắng được ai?
- Nguyên nhân của việc chúa Trịnh lấn quyền vua Lê? Ai là người có công chính trong việc đánh đổ nhà Mạc?

- Gv vẽ sơ đồ và phân tích cấu tạo của nhà nước phong kiến Lê - Trịnh? yêu cầu Hs nhận xét về bộ máy nhà nước này.


- Gv giảng qua về quá trình mở rộng lãnh thổ Đàng Trong: vùng đất rộng để đối đầu với Đàng Ngoài.

- Trình bày về tổ chức chính quyền ở Đàng Trong?
- Đặc điểm của chính quyền Đàng Trong?
- GV nhấn mạnh sự kiện 1744 của chúa Nguyễn Phúc Khoát. Nhận định của em về việc làm trên? nguy cơ thành lập quốc gia mới.

1. Sự sụp đổ của triều Lê sơ. Nhà Mạc được thành lập:

- Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê suy sụp.

- Các thế lực phong kiến hình thành và tranh chấp quyền lực lẫn nhau.


- 1527 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê và lập ra nhà Mạc.

2. Đất nước bị chia cắt:

- Không chấp nhận chính quyền nhà Mạc, 1 cựu thần nhà Lê lấy danh nghĩa “ phù Lê diệt Mạc” đã lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm vua Nam triều phân biệt với Bắc triều của nhà Mạc.

- Cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều diễn ra trong suốt thế kỉ XVI, đến 1592 kết thúc.

- Giữa cuối thế kỉ XVI, hình thành thế lực phong kiến họ Nguyễn ở Đàng Trong.

- Cuộc chiến Nam - Bắc triều diễn ra từ 1627- 1672. Không phân thắng bại, cả hai lấy con sông Gianh làm giới tuyến giữa Đàng Ngoài và Đàng Trong.

→ Đất nước bị chia cắt đến cuói thế kỉ XVIII.



3. Nhà nước phong kiến ở Đàng Ngoài:

- Ở trung ương: triều đình và phủ chúa. Phủ chúa quyết định những chủ trương chính sách lớn của nhà nước.

- Cả Đàng Ngoài chia làm 12 trấn phủ, huyện, châu, xã.

- Quân đội được tổ chức chặt chẽ.

4. Chính quyền ở Đàng Trong:
- Cả Đàng trong chia làm 12 dinh, nơi đóng phủ chúa gọi là chính dinh. Phía dưới dinh là phủ, huyện, tổng, xã.

Chỉ có chính quyền địa phương dưới sự cai quản của phủ chúa.

- 1744, sau khi ổn định xã hội, chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng vương. Đến cuói thế kỉ XVIII, triều đình Đàng trong vẫn chưa hoàn chỉnh.



3. Củng cố:

- Thế kỉ XVI-XVIII, nhà Lê sơ sụp đổ, chiến tranh phong kiến diễn ra, dẫn đến sự hình thành của nhà Mạc và tiếp đó là sự chia cắt đất nước.

- Hình thành hai chính quyền ở hai miền tồn tại cho đến cuối thế kỉ XVIII.

4. Hướng dẫn học bài:

a. Bài vừa học:

- Nêu nguyên nhân của sự chia cắt đất nước.

- Điểm khác biệt của chính quyền Đàng Trong với nhà nước Lê- Trịnh ở Đàng Ngoài là gì?

b. Bài mới:

- Trả lời các câu hỏi Sgk bài 22.

Tiết: 28

TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỈ XVI- XVIII.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Làm cho Hs nắm được:

- Đất nước có nhiều biến động lớn, nhưng tình hình kinh tế có nhiều phát triển.

- Lãnh thổ Đàng Trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình xã hội.

- Kinh tế hàng hoá do nhiều nguyên nhân khác nhau đã phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho sự hình thành và phồn vinh của một số đô thị trên cả hai miền đất nước.

- Nữa sau thế kỉ XVIII, nền kinh tế của Đàng Trong và Đàng Ngoài suy thoái nhưng có ảnh hưởng quan trọng đến nhiều mặt của xã hội.

2. Tư tưởng, tình cảm:

-Giáo dục ý thức về tính hai mặt của kinh tế thị trường, từ đó biết định hướng về các tác động tích cực.

3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích các mặt tích cực và tiêu cực trong lĩnh vực kinh tế và liên hệ thực tế.

II. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp miêu tả, phân tích , so sánh để rút ra nhận xét đánh giá kết hợp với đàm thoại và vận dụng các câu hỏi trong Sgk.

- Bản đồ VN có địa danh và vị trí các đô thị.

- Một số nhận xét của thương nhân nước ngoài về kinh tế VN hay về các đô thị VN trong thời kì này.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

- Gv giới thiệu qua về tình hình CT- XH ở thế kỉ XVI.→ NN không phát triển,mất mùa, đói kém thường xuyên.
- Từ nửa sau thế kỉ XVII, khi tình hình chính trị ổn định, nông nghiệp hai Đàng có bước phát triển.→ Gv yêu cầu Hs theo dõi Sgk và lưu ý Hs về thế mạnh ở Đàng Trong.
- Nêu những ngành thủ công truyền thống? Những ngành nghề mới?

- Em có nhận xét gì về sự phát triển và thế mạnh của thủ công nghiệp trong thời kì này?

- Hs dựa Sgk trả lời.

- Gv minh hoạ bằng cuộc trò chuyện giữa người thương nhân nước ngoài với người thợ dệt.

- Gv trình bày về sự xuất hiện các làng nghề, ngành khai mỏ.

- Liên hệ thực tế: Kể tên những làng nghề thủ công truyền thống ở địa phương em. Vai trò của những làng nghề này?



- Những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của việc buôn bán trong nước và ngoài nước?

- Gv chú ý điều kiện: NN mở rộng, đường xá được xây dựng, thủ công nghiệp phát triển…, đặc biệt là các cuộc phát kiến địa lí nối liền Đông- Tây.



- GV cùng Hs nhận xét quang cảnh buôn bán ở Hội An qua tranh vẽ ở hình 45 tr113 Sgk, có thể liên hệ với ngày nay.

→ Tác dụng của ngoại thương với nền kinh tế đất nước.

- Sự hưng khởi của đô thị thể hiện ra sao?

- Gv mô tả một vài đô thị để Hs hiẻu thêm.

- Cuối cùng, Gv trình bày thêm về những chính sách của nhà nước khién đô thị dần suy tàn: Nhà nước hạn chế ngoại thương, hạn chế sự giao lưu giữa các vùng và kiểm soát chặt chẽ các đô thị…


1.Tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ XVI- XVIII:

- Nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp cả hai Đàng dần ổn định và phát triển: nhân dân tiếp tục khai hoang ruộng đất, tâng gia sản xuất, đắp đê…

- Đặc biệt ở Đàng Trong, do điều kiện thuận lợi Nam Bộ trở thành 1 vựa lúa lớn.

- Tuy nhiên ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ.

2. Sự phát triển của thủ công nghiệp:

- Xuất hiện nhiều nghề mới như khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, tranh sơn mài.

→ thế mạnh: có nhiều sản phẩm hấp dẫn, có trình độ kĩ thuật cao.


- Xuất hiện nhiều làng nghề nổi tiếng:

gốm: Bát Tràng (HN), dệt Vạn Phúc ( Hà Tây) dệt Vạn Xuân ( Huế)…, nghề khai mỏ.
3. Sự phát triển của thương nghiệp:

- Buôn bán trong nước: xuất hiện nhiều chợ, làng buôn và trung tâm buôn bán lớn.

- Ngoại thương: Có quan hệ buôn bán với các thương nhân TQ, NB, BĐN, Pháp, Anh…với nhiều mặt hàng lâm sản, hàng thủ công, vũ khí, len dạ…



4. Sự hưng khởi của các đô thị:

- Từ thế kỉ XVI-XVIII, do sự phát triển của nhiều ngành kinh tế hình thành và phát triển nhiều đô thị: Kẻ Chợ ( Kinh thành), Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà… trở thành những nơi buôn bán sầm uất.

- Đầu thế kỉ XIX, do nhiều nguyên nhân đô thị dần suy tàn.





tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương