Tiết ct: 1 chưƠng I: XÃ HỘi nguyên thủY



tải về 0.57 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích0.57 Mb.
#4115
1   2   3   4   5   6   7   8

4. Củng cố:

- Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Magada.



5.Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:

- Tại sao nói thời Gupta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?

- Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.

b.Bài mới: Đọc trước Sgk bài 7 tr41-44 và trả lời những câu hỏi sau:

- Sự phát triển văn hóa thời Gupta đưa đến điều gì?

- Những nét chính về vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn.

Tiết: 10 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Hs cần hiểu mốc, nội dung của ba thời kì lịch sử:

- Ấn Độ trong các thế kỉ VII-XII.

- Vương triều Hồi giáo Đêli.

- Vương triều Môgôn.

- Những biến đổi trong lịch sử, văn hóa Ấn Độ.

2.Tư tưởng, tình cảm: Trên cơ sở hiểu biết và khâm phục những thành quả của văn hóa truyền thống ÂĐ, giáo dục cho HS ý thức tôn trọng và giữ gìn những di sản văn hóa của dân tộc mình.

3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày kết hợp miêu tả.

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ?



2.Dẫn dắt vào bài mới:Thời Gupta được xem là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ÂĐ, là cơ sở cho sự phát triển ở các thời kì sau. Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào?

3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

*Hoạt động 1: Cá nhân.

-Gv giới thiệu về tình hình Ấn Độ sau thời kì Gup-ta và Hac-sa: Tình trạng chia rẽ phân tán do chính quyền TƯ suy yếu, lãnh thổ rộng lớn và ngăn cách với những điều kiện và sắc thái riêng, nổi trội là nước Pa-la và Pa-la-va.

-Gv đặt câu hỏi:Việc đất nước bị chia cắt như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa?

-Hs dựa vào Sgk trả lời.

*Hoạt động 2:Gv chốt: Mỗi nước lại tiếp tục phát triển nền văn hóa riêng của mình trên cơ sở văn hóa truyền thống ÂĐ đồng thời phản ánh sự phát triển tự cường của các vùng –vai trò của nước Pa-la-va ( thuận lợi bến cảng, đường biển) → văn hóa Ấn phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và ảnh hưởng ra bên ngoài.

*Hoạt động 3:Cá nhân.

-Gv nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của vương triều Hồi giáo Đê-li? Đặc diiểm của vương triều này?

-Hs trả lời, Gv có thể gọi hs khác bổ sung.

-Gv lưu ý hs quá trình người Hồi giáo gốc Thổ đánh chiếm ÂĐ và quá trình tồn tại hơn 300 năm từ 1206-1526.

*Hoạt động 4: Nhóm.

1.Những chính sách thống trị của vương triều Hồi giáo Đêli?

2. Những chính sách về tôn giáo, văn hóa?

3.Những thành tựu về kiến trúc?

-Hs đọc sgk,thảo luận và sau đó đại diện lên trình bày.Các nhóm khác có thể bổ sung.

-Gv nhận xét và chốt ý.Lưu ý mặc dù thi hành chính sách mềm mỏng song sự phân biệt về tôn giáo →sự bất bình của nhân dân.
Gv nêu câu hỏi: Với những đặc điểm nêu trên, vương triều Đêli coa vị trí như thế nào trong lịch sử ÂĐ?

-Sự giao lưu giữa hai nền văn minh ÂĐ Hindu giáo và Hồi giáo Arap. →đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực ĐNA như Indonexia, Brunay…Tuy nhiên, đạo Hồi vẫn không chiếm ưu thế ở một đất nước vốn gắn bó với Hindu giáo- ÂĐ giáo( hiện nay, khoảng 5% dân số ÂĐ theo đạo Hồi).

*Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân.

-GV trình bày về sự suy yếu của vương triều Hồi giáo Đêli và sự thành lập vương triều Môgôn.



Hỏi: Em có nhận xét gì về vương triều Môgôn?

-Là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến ÂĐ, song không phải đã suy thoái và tan rã.



Hỏi: Những chính sách tích cực của các vị vua?

-Xây dựng bộ máy chính quyền mạnh mẽ dựa trên 3 thành phần quan lại (Hồi giáo- ÂĐ Hồi giáo- ÂĐ Ấn giáo) → không phân biệt nguồn gốc mà tin tưởng giao việc theo năng lực→ chính sách này hay ở điểm nào?

-Tại sao chủ trương xây dựng khối hòa hợp dân tộc? So sánh với thời kì vương quốc Hồi giáo Đêli?

-Chính sách nào có tác dụng thúc đẩy kinh tế?

*Hoạt động 6: Gv giảng và chốt.

Những chính sách cai trị chuyên quyền của các hoàng đế sau này, xây dựng đền đài lăng mộ → là cống hiến lớn của vương triều vào sự phát triển văn hóa vừa làm tăng thêm nỗi bất bình vì tốn kém sức người và của → đất nước chia rẽ, khủng hoảng suy yếu →thực dân Anh xâm lấn, mất Bombay (1668) và Cancutta (1690).




1.Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ:

-Đến đầu thế kỉ VII, ÂĐ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, trong đó nổi lên vai trò của nước Pala ở vùng Đông Bắc và Palava ở miền Nam.


→Từ đầu CN đến thế kỉ VII-XII, văn hóa truyền thống của ÂĐ phát triển rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài (chữ viết, văn học nghệ thuật Hindu)


2.Vương triều Hồi giáo Đê-li:

a.Quá trình hình thành:

-Năm 1206, người Hồi giáo vào chiếm đất ÂĐ, lập ra vương quốc Hồi giáo ÂĐ gọi tên là Đê-li.

b.Chính sách thống trị:


-Truyền bá, áp đặt Hồi giáo( tuy có mềm mỏng), tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại.

- Văn hóa Hồi giáo được du nhập vào ÂĐ.

-Kiến trúc: Kinh đô Đêli →thành phố lớn nhất thế giới.

c.Vị trí của vương triều Đêli:

-Tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông-Tây.

-Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước trong khu vực ĐNA.

3.Vương triều Môgôn:

a.Quá trình thành lập:

-Năm1398, thủ lĩnh-vua Ti-mua Leng theo dòng dõi Mông Cổ tấn công ÂĐ, đến năm 1526 lập ra vương triều Môgôn.
b.Chính sách thống trị:

-Các vị vua đều ra sức củng cố theo hướng ÂĐ hóa, đưa ÂĐ lên bước phát triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556-1605).

-Càng về sau, do những chính sách thống trị hà khắc→ ÂĐ lâm vào khủng hoảng → ÂĐ đứng trước thách thức xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh).




4.Củng cố: Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn?

5.Hướng dẫn học bài:

a.Bài cũ:

- So sánh hai vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn?

- Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ?

b.Bài mới:

- Đọc SGK bài 8 tr 45-49 và trả lời các câu hởi trong Sgk.

- Sưu tầm các công trình kiến trúc của Đông - Nam Á
Tieát 11. KIEÅM TRA VIEÁT 1 TIEÁT.

Tiết: 12 Chương V: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN.

Bài: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG - NAM Á
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được những điều kiện thuận lợi và khó khăn của điều kiện địa lí-dân cư khu vực Đông Nam Á(ĐNA).

- Sơ lược về các giai đoạn phát triển lịch sử của khu vực.

- Một vài nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hoá của khu vực.



2.Tư tưởng tình cảm:

- Thông qua việc tìm hiểu quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng về địa lí-lịch sử văn hoá của khu vực và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở ĐNA, giáo dục HS tinh thần đoàn kết, hợp tác lẫn nhau giữa các dân tộc trong khu vực.



3.Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNA để phân tích điều kiện tự nhiên của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phong kiến ĐNA.

II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ: So sánh hai vương triều Hồi giáo Deli và vương triều Môgôn?

2.Gv giới thiệu bài mới.

3.Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm:

Hoạt động 1: Cá nhân.

- Gv giới thiệu tên và vị trí trên bản đồ 11 quốc gia hiện nay ở ĐNA.

-Giới thiệu điều kiện địa lí tự nhiên của khu vực với những nét chung và khái quát nhất.

- GV lưu ý HS: đặc điểm gió mùa và những ảnh hưởng của nó (thuận lợi và khó khăn) đối với sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng của nền kinh tế nông nghiệp tới quá trình phát triển lịch sử, văn hoá của các cư dân ĐNA.



Các vương quốc cổ ĐNA ra đời trên những điều kiện nào?

HS kết hợp Sgk để trả lời.



Về mặt văn hoá, khu vực ĐNA có chịu ảnh hưởng của nền văn hoá nào? Ý nghĩa của sự ảnh hưởng đó?

GV chốt những điều kiện ra đời của các vương quốc cổ ĐNA.

Hoạt động 2:

-GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối và thời gian hình thành của các vương quốc cổ ở ĐNA.


Hoạt động 3: Lớp và cá nhân.

-Gv trình bày: Trong khoảng thời gian từ thế kỉ VII-X, ở ĐNA đã hình thành một số quốc gia lấy một dân tộc đông nhất làm nòng cốt, thường được gọi là quốc gia phong kiến dân tộc.

_ GV giới thiệu trên lược đồ ĐNA tên gọi và vị trí của từng nước.
Các quốc gia phong kiến ĐNA phát triển nhất vào thời gian nào? Đó là những nước nào?

HS trả lời.

GV nhận xét và phân tích rõ hơn. Gv giới thiệu tranh 19 Sgk “ Toàn cảnh đô thị cổ Pagan (Mianma)”, “Toàn cảnh khu đền tháp Borobudua (Indonexia), giúp Hs khai thác tranh để thấy được sự phát triển của vương quốc Mianma và Indonexia.

Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế, chính trị và văn hoá của các quốc gia ĐNA?

HS trả lời, Gv nhận xét và chốt ý.


Gv lưu ý hs: Giai đoạn các nước ĐNA trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây, có thể liên hệ và minh hoạ bằng quá trình VN trở thành thuộc địa của Pháp.





1.Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:

a.Điều kiện ra đời của các vương quốc cổ:

-Việc sản xuất và trao đổi buôn bán giữa các nước nhỏ, xuất t hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng: Óc Eo, Ta-ko-la…

-Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đi liền với việc các nước phát triển nền văn hoá cổ của mình. Nổi bâth nhất là mỗi nước đều sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.


b.Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:

-Khoảng 10 thế kỉ đầu sau công nguyên,một số quốc gia được hình thành: Champa, Phù Nam, các vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam.

2.Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

-Từ thế kỉ VII-X trở đi,hình thành những vương quốc phong kiến thống nhất làm nền tảng cho những quốc gia hiện đại: Campuchiacủa người Khơme, các v/q của người Môn, người Miếnở hạ lưu sông Mê Nam, người Indonexia ở đảo Xumatơra và Giava.

- Từ nữa sau thế kỉ X đến nữa đầu thế kỉ XVIII là thời kì phát triển nhất của các q/g phong kiến ĐNA: Indonêxia, Đại Việt, Campuchia, Mianma, Thái, Lan Xang…

-Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế: cung cấp lúa gạo, sản phẩm thủ công sản vật thiên nhiên.

+ Chính trị: Tổ chức bộ máy chặt chẽ từ TƯ đến địa phương.

+ Văn hoá: Các dân tộc ĐNA xây dựng được một nền văn hoá riêng độc đáo .

-Từ giữa thế kỉ XVIIIđến giữa thế kỉ XIX các quốc gia ĐNA bước vào giai đoạn suy thoái và dần trở thành thuộc địa của chủ nghĩa tư bản phương Tây.





4. Củng cố:

- Điều kiện nào dẫn tới sự ra đời của các vương quốc cổ ở ĐNA?



5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:

- Những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến ĐNA?

- Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA đến giữa thế kỉ XIX.

b. Bài mới: Đọc trước và trả lời các câu hỏi trong Sgk bài Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào.

Tuần: 13


Tiết CT: 13 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

-Nắm được vị trí địa lí của hai nước, là những nước láng gềng gần gũi của Việt Nam.

-Những giai đoạn phát triển lịch sử lớn của hai nước.

-Về ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này.



2. Tư tưởng tình cảm:

- Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu quí, trân trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc láng giềng gần gũi của VN, đồng thời thấy được mối quạn hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đó thấy được: Việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lãn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương.

3.Kĩ năng:

- Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử, làm việc với tranh ảnh.



II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Điều kiện hình thành các vương quốc cổ ở ĐNA, biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia ĐNA?



2. Dẫn dắt vào bài mới:

3. Giảng bài mới:



Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể.

- GV dùng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu những nét khái quát về địa hình Campuchia.

- GV hướng dẫn HS tự đọc Sgk và gợi ý để các em nắm được những vấn đề chủ yếu về cư dân cổ của Lào: người Môn cổ,đã sống trên một phạm vi rất rộng, hầu như bao trùm cả ĐNA lục địa, quá trình lập nước của họ.

- GV kết hợp giới thiệu trên bản đồ địa bàn cư trú của họ ngày nay.



Thời kì thịnh vượng nhất của vương quốc Campuchia? Những biểu hiện của sự phát triển thịnh vượng?

Hs kết hợp Sgk trả lời. GV có thể bỏ sung thêm và chốt vấn đề.

- GV giúp Hs khai thác hình Ăngco Vat- sự phát triển thịnh đạt cũng được biểu hiện một phần thông qua kiến trúc.

- Gv nhắc thêm về quá trình Campuchia suy yếu và trở thành thuộc địa của Pháp.

Hoạt động : Lớp và cá nhân.

- GV giới thiệu trên bản đồ vị trí của vương quốc Lào với những nét cơ bản về địa hình: đất nước gắn liền với sông Mêcông, cung cấp nguồn nước dồi dào, vừa là trục đường giao thông quan trọng của đất nước, vừa là yếu tố thống nhất về mặt địa lí, có đồng bằng ven sông tuy hẹp nhưng màu mỡ.



Cư dân chủ đạo của Lào? Quá trình thành lập nước Lào diễn ra như thế nào?

- GV nhấn mạnh: Cư dân cổ là người Lào Thơng, còn nhóm người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm.

- GV hướng dẫn Hs đọc đoạn văn chữ nhỏ trong Sgk để thấy được cuộc sống, tổ chức xã hội sơ khai của người Lào.

Thời kì thịnh vượng nhất của vương quốc Lào?

- HS kết hợp SGk để trả lời.

- Gv có thể bổ sung, nhận xét và chốt ý.

- Nhắc qua về quá trình suy yếu củaLào.

- Về nền văn hoá truyền thống của hai nước, Gv hướng dẫn Hs nắm được các ý chính sau: Campuchia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ trên lĩnh vực chữ viết, văn học, tôn giáovà kiến trúc ( GV miêu tả hình tháp Thạt Luổng ở Viêng Chăn- Lào) → trên cơ sở đó xây dựng được nền văn hoá riêng mang đậm bản sắc dân tộc.


1. Vương quốc Campuchia:

- Tộc người chủ yếu là người Khơme.

- Từ thế kỉ VI, vương quốc người Campuchia được thành lập.


- Thời kì phát triển nhất: thế kỉ X- XV, đặc biệt là thời kì Ăngco (802-1432):

+ Kinh tế: nông, ngư, thủ công nghiệp.

+ Xây dựng nhiều công trình lớn ( đền tháp thờ thần, Phật).

+ Chinh phục các nước láng giềng và trở thành cường quốc khu vực.
- Từ thế kỉ XIII, Campuchia bắt đầu suy yếu, bị vương quốc Thái xâm lược nhiều lần, đến 1863 bị Pháp xâm chiếm.

2. Vương quốc Lào:

- Cư dân cổ là người Lào Thơng.

- Cùng với nhóm dân di cư từ Thái đến ( Lào Lùm), đến thế kỉ XIV họ lập ra nước Lan Xang.

- Thời kì thịnh vượng: Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII, đặc biệt dưới triều vua Xulinha Vongxa:

+Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.

+ Buôn bán trao đổi với nhiều nước, là trung tâm Phật giáo.

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với Campuchia và Đại Việt.
- Cuối thế kỉ XVIII, Lào suy yếu, trở thành một tỉnh của Xiêm và trở thành thuộc địa của Pháp vào 1893.



4. Củng cố: Những nét tiêu biểu của văn hoá Campuchia và văn hoá Lào.

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ:- Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngco được biểu hiện như thế nào?

- Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào.



b. Bài mới: Đọc trước Sgk bài 10 tr 55 và trả lời các câu hởi sau:

- Tầng lớp lãnh chúa và nông nô và nông nô được hình thành như thế nào?

- Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó?

Tuần: 14 CHƯƠNG VI : TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

Tiết CT: 14 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở

TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Bài học giúp HS nắm được những ý cơ bản sau :

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu, cơ cấu xã hội với hai giai cấp cơ bản: lãnh chúa và nông nô.

- Hiểu được khái niệm “ lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa.

- Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào? Nét khác nhau giữa kinh tế trong thành thị trung đại và kinh tế trong lãnh địa?

2. Tư tưởng tình cảm:

- Thông qua bài học, truyền thụ cho HS niềm tin về sự phát triển hợp qui luật của xã hộiloài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.



3. Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến.

- Biết vận dụng kĩ năng so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội chiếm nô sang xã hội phong kiến.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: - Sự phát triển của Campuchia thời kì Ăngco được biểu hiện như thế nào?

2. Dẫn dắt vào bài mới.

3. Giảng bài mới:


Hoạt động của thầy và trò:

Kiến thức cơ bản Hs cần nắm:

Hoạt động 1: Cá nhân.

-Gv gơi nhớ lại cho Hs về sự bành trướng và lớn mạnh của đế quốc Roma trong xã hội cổ đại phương Tây, sự khủng hoảng của đế quốc này vào thế kỉ III.→ nô lệ nổi dậy đấu tranh, sản xuất sút kém, xã hội rối ren.



Hậu quả của sự khủng hoảng đế quốc Roma?

- Hs trả lời.

- GV nhận xét và chuyển ý: Với sự xâm lược của người Giecman vào lãnh thổ Roma, cùng với những việc làm của họ → xã hôi phong kiến ở Tây Âu đã được hình thành cùng với sự xuất hiện những giai cấp cơ bản.

Những giai cấp nào xuất hiện trong xã hội phong kiến Tây Âu? Đặc điểm của những giai cấp đó?

- Hs trả lời.

- Gv nhận xét và chốt: Nô lệ được giải phóng hoặc nông dân công xã bị mất đất → nông nô,các thủ lĩnh quân sự của người Giecman được vua ban cấp ruộng đất → lãnh chúa. GV lưy ý Hs: quan hệ phụ thuộc của nông nô đối với lãnh chúa, quan hệ sản xuất phong kiến (Tây Âu) là sự bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

- GV giải thích quá trình hình thành của lãnh địa phong kiến, giải thích khái niệm lãnh địa kết hợp với khai thác tranh ảnh trong Sgk “ Lâu đài và thành quách kiên cố của lãnh chúa” tr 57 để Hs dễ nắm hơn.

Hoạt động: Nhóm:

1. Nêu đặc điểm của lãnh địa về tổ chức, kinh tế, chính trị?



2. Đặc trưng kinh tế và cuộc sống của lãnh chúa và nông nô?

Các nhóm thảo luận kết hợp Sgk trình bày.

- Gv nhận xét, yêu cầu các nhóm khác bổ sung và Gv chốt lại những đặc điểm cơ bản nhất của lãnh địa phong kiến.

- GV có thể so sánh đối chiếu khái niệm lãnh địa, lãnh chúa, nông nô với điền trang, địa chủ và nông dân trong lịch sử Trung Quốc và việt Nam.


Hoạt động: Cá nhân.

- Gv giảng: Từ thế kỉ XI ở Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nền kinh tế hàng hoá → tạo điều kiện cho sự ra đời của thành thị.

- GV hướng dẫn Hs đọc đoạn chữ nhỏ trong Sgk tr 59 và đặt câu hỏi:

Thành thị trung đại đã được hình thành như thế nào? Cư dân sống ở đó làm những nghề gì?

- Hs tìm ý trong Sgk để trả lời. Gv nhận xét và chốt ý.



Thành thị trung đại có điểm gì khác so với lãnh địa phong kiến?

- Gv giới thiệu nội dung bức ảnh 24Sgk “ Hội chợ ở Đức”: thể hiện cảnh mua bán tại hội chợ → phản ánh sự phát triển của thương nghiệp trong xã hội phong kiến Tây Âu.

- Về vai trò của thành thị, Gv cần giúp cho Hs hiểu được thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh địa. Sự phát triển của KTHH là một nhân tố dẫn đến sự suy vong của XH phong kiến. GV nhấn mạnh đến không khí dân chủ, tự do của các thành thị châu Âu.


1. Sự hình thành các vương quốc phong liến ở Tây Âu:
- Năm 476, đế quốc Roma bị diệt vong → thời đại phong kiến ở châu Âu hình thành.

- Những việc làm của người Giecman:

+Thủ tiêu bộ máy nhà nước của Roma , thành lập nên nhiều vương quốc mới.

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Roma rồi chia cho nhau.

+ Tiếp thu tôn giáo Kitô, xây dựng nhà thờ.

→ Những biến đổi trong xã hội Tây Âu:

- Hình thành giai cấp mới: lãnh chúa phong kiến, nông nô đi cùng với quan hệ sản xuất phong kiến ở châu Âu.

2. Xã hội phong kiến Tây Âu:

- Giữa thế kỉ IX, các lãnh địa phong kiến Tây Âu ra đời.


+ Tổ chức cũa lãnh địa: đất đai, nhà cửa…

+ Đời sống trong lãnh địa:


  • Lãnh chúa

  • Nông nô (thân phận, nghĩa vụ).

+ Đặc điểm kinh tế, chính trị của lãnh địa:

  • Kĩ thuật canh tác

  • Quan hệ sản xuất

  • Tính chất tự cấp, tự túc của lãnh địa

  • Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập có quân đội, toà án, pháp luật riêng, chế độ thuế khoá và tiền tệ riêng…


3. Sự xuất hiện thành thị trung đại:

- Nguyên nhân ra đời: sự tiến bộ về kĩ thuật sản xuất, năng suất lao động tăng, có sản phẩm thủ công thừa, dân số trong lãnh địa tăng… Từ các địa điểm giao lưu, nơi tập trung đông cư dân → thành thị ra đời.


- Tổ chức của thành thị:

+ Bộ mặt của thành thị: phố, cửa hàng…

+ Cư dân chủ yếu: thợ thủ công, thương nhân.

- Vai trò: Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá phát triển, mang lại không khí tự do cho xã hội Tây Âu.






4. Củng cố: Các tầng lớp lãnh chúa và nông nô được hình thành như thế nào?

5. Hướng dẫn học bài:

a. Bài cũ: - Thế nào là lãnh địa phong kiến? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó như thế nào?

- Nguòn gốc và vai trò của thành thị trung đại?



b. Bài mới: Đọc trước Sgk bài 11:- Nguyên nhân và hệ quả của những cuộc phát kiến địa lí?

- Tính chất của phong trào văn hoá Phục hưng.


Tuần:15-16

Tiết CT : 15-16. TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:Bài học giúp HS nắm được:

- Nhu cầu về vàng bạc, nguyên liệu, thị trường đã dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí. Nó đã đem về cho châu âu nhiều của cải và sự hiểu biết mới về Trái Đất, về các dân tộc trên thế giới.

- Nhờ các cuộc phát kiến địa lí, công cuộc tích luỹ ban đầu về vốn và nhân công được đẩy mạnh. Xã hội châu Âu có biến đổi, hai giai cấp mới được hình thànhm quan hệ sản xuất TBCN ra đời.

- Giai cấp tư sản đang lên, có thế lực kinh tế, nhưng chưa có vai trò chính trị nên muốn hình thành tư tưởng riêng của mình. Họ đã đấu tranh với giai cấp phong kiến, khôi phục lại nền văn hoá cổ đại Hi Lạp- Roma, đòi tự do cho giai cáp của mình, tiến hành cải cách tôn giáo, từ đó đã châm ngòi cho cuộc đấu tranh của nông dân mà tiêu biểu là cuộc chiến tranh nông dân Đức.




tải về 0.57 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương